Giáo án giáo dục công dân kỳ 2 (3 cột) có từ tiết 19 đến tiết 35, đầy đủ, khoa học, hợp lý dành cho các đồng nghiệp dạy phân môn Giáo dục công dân khối 11. Các thầy cô sẽ hết sức yên tâm vì không lo lắng cho thời gian chuẩn bị giáo án lên lớp, giáo án kiểm tra, đầy đủ các tiết trong kỳ 2 (tiết 19 35).
Trang 1Ngày soạn: / /2015
Tiết 19 Bài 9 NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Tôn trọng, tin tưởng vào Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a ChuÈn bÞ cña giáo viên:
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 11, TLTK
- Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
b ChuÈn bÞ cña học sinh:
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (kh«ng kiÓm tra)
* Đặt vấn đề (3’)
Cho đến nay trong lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại 5 hình thái xã hội,trong đó có 4 kiểu nhà nước
- Nhà nước Chiếm hữu nô lệ
- Nhà nước Phong kiến
- Nhà nước Tư bản chủ nghĩa
- Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới khác về chất so với kiểu nhà nước trước đó
Vậy Nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì ? Bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa có gìkhác với nhà nước trước đó Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay : “Nhà nước xãhội chủ nghĩa”
b Néi dung bài mới
Hoạt động 1
GV cho học sinh tìm hiểu nguồn gốc của nhà nước
Trang 2( 12 phỳt ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Lờ Nin viết “ Bất cứ ở
đõu, hễ lỳc nào mà về mặt
khỏch quan những mõu
thuẫn giai cấp khụng thể
điều hoà được thỡ nhà nước
xuất hiện”
- GV kết luận và chuyển ý:
Như vậy nhà nước xuất
hiện khi cú chế độ tư hữu
và khi mõu thuẫn giữa cỏc
giai cấp gõy gắt khụng thể
điều hoà được nữa Vậy
a Nguồn gốc của nhà nước
( GV kết luận, khụng phõn tớch)
- Nhà nước ra đời khi xuấthiện chế độ tư hữu vềTLSX
- Khi xó hội phõn hoỏ thànhgiai cấp, mõu thuẫn giữacỏc giai cấp ngày càng gaygắt đến mức khụng thể điềuhoà được
Hoạt động 2
GV cho học sinh tỡm hiểu bản chất của nhà nước
( 15 phỳt )
- GV cho học sinh đọc bài
- GV đặt cõu hỏi: Theo em
bản chất của nhà nước là
gỡ?
- GV hớng dẫn học sinh tìm
hiểu bài:
Theo quan điểm của chủ
nghĩa Mỏc-Lờnin, nhà nước
Trang 3nhà nước, bắt buộc mọi
thành viên trong xã hội
phải tuân theo
- Ví dụ :
+ Nhà nước chiếm hữu nô
lệ, quyền lực nằm trong tay
chủ nô, phản ánh quyền lực
của giai cấp chủ nô
+ Nhà nước Tư bản chủ
nghĩa, quyền lực nằm trong
tay giai cấp tư sản, phản
ánh quyền lực của giai cấp
kiến thành lập quân đội đàn
áp nhân dân, cướp bóc tài
sản của nhân dân
Hay Nhà nước Tư bản chủ
nghĩa thành lập quân đội,
- Nhà nước là bộ máy trấn
áp đặc biệt của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
c Củng cố, luyện tập ( 14’)
- Cho häc sinh lµm bµi tËp 1
- GV: Cho HS điền vào bảng sau những nội dung thích hợp
Nhà nước
Giai cấp thống trị
Giai cấp bị trị
Quyền lực kinh
tế, chính trị, tư tưởng
Bộ máy trấn áp
Trang 4Phong kiến Địa chủ Nông dân Địa chủ Đàn áp nông
dân
d Hướng dẫn HS học bài, làm bµi tËp ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’)
- Học bài cò theo câu hỏi
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: / /2015 Ngày dạy: Lớp dạy:
Tiết 20, Bài 9 NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có), giấy A0, bút dạ …
b ChuÈn bÞ cña học sinh:
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (4’)
*Câu hỏi: Bản chất của Nhà nước là gì?
*Trả lời:
- Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này với giai cấp khác
- Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác
Trang 9* Nhà nước Tư bản là nhà nước pháp quyền Nhà nước pháp quyền của tư bản là Nhà nướccủa tư sản, thực hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản
* Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nước pháp quyền Nhà nước pháp quyền XHCN thực hiện
ý chí của giai cấp công nhân và bảo vệ lợi ích của toàn thể nhân dân lao động
b Néi dung bµi míi.
Hoạt động 1
GV cho học sinh tìm hiểu Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
( 5 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giới thiệu: Khái niệm
nhà nước pháp quyền
XHCN(ghi lên giấy A0)
- GV tổ chức cho học sinh
thảo luận về nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa
- GV giới thiệu cho học
sinh nội dung điều 2 hiến
pháp nước cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam 1992:
“Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa của nhân
dân, do nhân dân vì nhân
dân Tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân và
giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức Quyền lực nhà
nước là thống nhất, có sự
phân công và phối hợp
giữa các cơ quan nhà nước
trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp”
- HS cả lớp cùng thảo luận
về nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
2 Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa
a Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhà nước pháp quyềnXHCN Việt Nam, là nhànước pháp quyền của nhândân, do dân, vì dân Quản
lý mọi mặt của đời sống
XH bằng pháp luật, doĐCS Việt Nam lãnh đạo
Hoạt động 2
GV cho học sinh tìm hiểu Bản chất nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
( 20 phút )
Trang 10Nhóm 1
Nhà nước ta mang bản
chất giai cấp nào? Vì sao?
- GV nhận xét : Vì lợi ích
của giai cấp công nhân gắn
liền với lợi ích của toàn thể
dân tộc Việt Nam
Nhóm 2
Theo em, bản chất giai cấp
công nhân của nhà nước ta
được thể hiện như thế nào?
Vì : Giai cấp công nhân làgiai cấp lãnh đạo, có tính
kỷ luật, đại diện phươngthức sản xuất tiên tiến,trung thành với lý tưởngcủa đảng
- HS trả lời: Bản chất gaicấp công nhân của nhànước ta thể hiện:
+ Tính nhân dân rộng rãi
+ Tính dân tộc sâu sắc
- HS trả lời :
* Tính nhân dân
- Nhà nước ta là nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân
vì nhân dân
- Nhân dân tham gia quảnlý
- Nhà nước thể hiện ý chí,lợi ích và nguyện vọng củanhân dân
- Là công cụ chủ yếu đểnhân dân thực hiện quyềnlàm chủ
* Tính dân tộc
b Bản chất nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
- Nhà nước ta mang bảnchất giai cấp công nhân Vì:Giai cấp công nhân là giaicấp lãnh đạo, có tính kỷluật, đại diện phương thứcsản xuất tiên tiến, trungthành với lý tưởng củađảng
- Bản chất Nhà nước phápquyền Việt Nam thể hiện: + Tính nhân dân rộng rãi + Tính dân tộc sâu sắc
* Tính nhân dân:
- Nhà nước ta là nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân
vì nhân dân
- Nhân dân tham gia quảnlý
- Nhà nước thể hiện ý chí,lợi ích và nguyện vọng củanhân dân
- Là công cụ chủ yếu đểnhân dân thực hiện quyềnlàm chủ
* Tính dân tộc:
- Nhà nước ta kế thừa vàphát huy những truyềnthống, bản sắc tốt đẹp củadân tộc
- Nhà nước có chính sáchđúng đắn, chăm lo lợi íchcác dân tộc
- Đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 11- Nhà nước ta kế thừa vàphát huy những truyềnthống, bản sắc tốt đẹp củadân tộc
- Nhà nước có chính sáchđúng đắn, chăm lo lợi íchcác dân tộc
- Đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam có
bộ máy nhà nước, đe dọa
sự tồn vong của đất nước
( Tích hợp tham nhũng )
- HS trả lời : Gồm 2 chứcnăng :
+ Bạo lực và trấn áp
+ Tổ chức và xây dựng
- Mục đích sử dụng chứcnăng nhà nước ta là: Đemlại cuộc sống ấm no, tự do
và hạnh phúc cho nhân dân
Còn các kiểu nhà nướctrước đó chỉ nhằm bảo vệlợi ích cho giai cấp thốngtrị mà thôi
c Chức năng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
- Bạo lực và trấn áp
- Tổ chức và xây dựng
Trang 12SO S¸NH CHøC N¡NG CñA C¸C KIÓU NHµ N¦íC Chức năng
Nhà nước bóc lột CHNL,PK,TBCN Nhà nước pháp quyền XHCN
Bạo lực và chấn áp
Bảo vệ và duy trì sự bóclột của giai cấp thống trịvới giai cấp bị trị
Chống lại giai cấp bóc lột, thế lựcthù địch để bảo vệ tổ quốc, bảo
Xây dựng xã hội mới - xây dựngnền kinh tế văn hoá XHCN và conngười XHCN
- GV kết luận:
Hai chức năng cơ bản trên đây của nhà níc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam cómới quan hệ hữu cơ với nhau trong đó chức năng tổ chức và xây dưng đóng vai trò quyếtđịnh Vì với nhà nước xã hội chủ nghĩa, chức năng bạo lực, trấn áp mới chỉ là việc làm đầutiên xoá bỏ tận gốc bóc lột Một việc tiếp theo quan trọng hơn là xây dựng xã hội mới đểnhân dân được ấm no, hạnh phúc, xã hội ngày càng tiến bộ hơn
c Củng cố, luyện tập ( 4’)
- GV cho học sinh liên hệ, rút ra bài học thực tiễn, thông qua những câu hỏi sau:
1 Nêu những quyền mà nhà nước giành cho bản thân em?
2 Nêu những việc làm mà nhà nước pháp quyền phát huy truyền thống bản sắc dân tộc?Bản thân em phải làm gì?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’)
- Học bài theo câu hỏi 3,4 trang 80 SGK
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 132 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 11, TLTK
- Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, bảng biểu
b Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bµi cò ( kh«ng kiÓm tra )
* Đặt vấn đề ( 1’): Mỗi nền dân chủ đều là sản phẩm, thành quả của quá trình phát triển
lâu dài của lịch sử, nó kế tục các tinh hoa của các thời kỳ trước và được phát triển trongđiều kiện lịch sử đương thời Ngay những ngày đầu xuất hiện nền dân chủ, con người đã
có những mong muốn khát vọng vươn tới một xã hội tốt đẹp mà trong đó con người cóquyền lực thực sự của mình - Xã hội đó là xã hội chủ nghĩa để hiểu thêm về nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa ta học bài hôm nay
b Néi dung bài mới
Hoạt động 1
GV cho học sinh tìm hiểu dân chủ là gì?
( 5 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
ngày xưa gần như bị bóp
méo bởi giai cấp thống trị
Ví dụ: Không được đặt tên
con trùng với tên của vua
- HS trả lời: Dân chủ làquyền lực thuộc về nhândân, là quyền làm chủ củanhân dân trong các lĩnh vựccủa đời sống XH Ví dụ:
Mọi người ai cũng được đihọc
1 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
a Dân chủ là gì?
Trang 14hay con gái không được đi
học,…
thuộc về nhân dân, là quyềnlàm chủ của nhân dân trongcác lĩnh vực đời sống xãhội của đất nước
chủ thuộc về quảng đại
quần chúng nhân dân lao
động, thể hiện bằng nhà
nước và dưới sự lãnh đạo
của ĐCS
- Đặt câu hỏi: Theo em nền
dân chủ TBCN thuộc về ai?
- GV nhận xét và kết
luận: nền dân chủ TBCN
nó khác hẳn với nền dân
- HS trả lời: Nền dân chủXHCN ra đời khi CMXHthành công, chính quyềnnhà nước của giai cấp côngnhân, nhân dân lao độngđược thành lập Nền dânchủ XHCN mang bản chấtgiai cấp công nhân
- HS bày tỏ ý kiến riêng
b Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa mang bản chất củagiai cấp công nhân
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa có cơ sở kinh tế làchế độ công hữu về TLSX
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa lấy hệ tư tưởng Mác-Lênin làm nền tảng tưtưởng
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa là nền dân chủ củanhân dân lao động
- Nền dân chủ XHCN gắnliền với pháp luật, kỷ luật,
kỷ cương
Trang 15chủ xã hội chủ nghĩa không
thể có đầy đủ khi giai cấp
công nhân và nhân dân lao
động vừa giành được chính
quyền Mà phải trải qua
quá trình hình thành, phát
triển và từng bước hoàn
thiện Qúa trình đó diễn ra
trong các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội
- GV tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm tìm hiểu
nội dung xây dựng nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt
Trình bày nội dung dân chủ
trong lĩnh vực văn hoá?
- HS chia làm 3 nhóm thảo luận
- HS trả lời:
+ ND:
Mọi quyền lực thuộc vềnhân dân
+ Biểu hiện: Ứng cử, bầu
cử vào các cơ quan quyềnlực nhà nước, c¸c tổ chứcchính trị - XH
+ Tham gia quản lý nhànước
( Đọc thêm)
b Nội dung cơ bản của dân chủ trong các lĩnh vực chính trị.
c Nội dung cơ bản của
Trang 16Quan tâm về vật chất và tinh thần.
dân chủ trong các lĩnh vực văn hoá.
d Nội dung cơ bản của dân chủ trong các lĩnh vực xã hội.
+ Tham gia quản lý nhà nước
+ Quyền kiến nghị
+ Tự do ngôn luận, báo chíthông tin
+ Giám sát, tố cáo, khiếu nại
+ Quyền yêu cầu công khai,minh bạch trong hoạt động của
Trang 17cơ quan, tổ chức, đơn vị là biện pháp để đề phòng tham nhũng
( Tích hợp chống tham nhũng)
- Làm chủ bình đẳng trong lĩnh vực VH
- Biểu hiện:
+ Quyền tham gia đời sống VH văn nghệ
+ Hưởng lợi ích sáng tạo VH, văn nghệ
+ Quyền sán tác, phê bình văn hoá, nghệ thuật
- Sáng tác thơ (có tiền nhuận bút)
- Hưởng thụ ca nhạc, sân khấu
- Bảo vệ quyền lợi cho người sáng tác ( chống đạo văn, đạo nhạc)
- Đảm bảo các quyền lợi về xã hội
+ Quyền lao động
+ Quyền bình đẳng nam, nữ
+ Hưởng quyền lợi, bảo hiểm xã hội
+ Quyền bảo vệ sức khoẻ
+ Bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ, cống hiến và hưởng thụ
+ Quan tâm về vật chất và tinh thần
- Công dân từ 15 tuổi trở lên được ký hợp đồng lao động
- Người lao động được mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể
- Chế độ tiền lương hợp lý
- Chính sách thương binh liệt sĩ, người già cô đơn…
c Củng cố và luyện tập ( 3’ )
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Cho HS nhắc lại kiến trong sơ đồ
d Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’) * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: / / 2015 Ngày giảng: Lớp 11C ngày tháng năm 2015
Tiết 22, Bài 10 NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài họ
- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có) …
Trang 19b Học sinh:
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( 5 phót)
* C©u hái: Trình bày khái niệm và b¶n chÊt nÒn d©n chñ x· héi chñ nghÜa?
* Trả lời:
- Khái niệm: Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là quyền làm chủ của nhân dân
trong các lĩnh vực đời sống xã hội của đất nước
- Bản chất:
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về TLSX
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của nhân dân lao động
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với pháp luật, kỷ luật, kỷ cương
quyền lực thuộc về nhân
dân, nhân dân có quyền
làm chủ trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội
Vậy dân chủ nó được thể
hiện qua mấy hình thức,
- HS tr¶ lêi: Dân chủ trựctiếp là hình thức dân chủthông qua những qui chế,thiết chế để nhân dân thảoluận, biểu quyết, tham gia
3 Nh÷ng hình thức cơ bản của dân chủ
a Dân chủ trực tiếp
- Dân chủ trực tiếp là hìnhthức dân chủ thông quanhững qui chế, thiết chế đểnhân dân thảo luận, biểuquyết, tham gia trực tiếp
Trang 20bổ sung đạo luật, trưng cầu
ý dân,…
Nhóm 2
Thế nào là dân chủ gián
tiếp? hãy nêu ví dụ về dân
chủ gián tiếp mà em biết?
- HS tr¶ lêi: Dân chủ giántiếp là hình thức dân chủthông qua qui chế, thiết chếcủa nhân dân bầu ra nhữngngười đại diện thay mặtmình quyết định các côngviệc chung của cộng đồng
các quyết định công việccủa cộng đồng, của nhànước
b Dân chủ gián tiếp
- Dân chủ gián tiếp là hìnhthức dân chủ thông qua quichế, thiết chế của nhân dânbầu ra những người đạidiện thay mặt mình quyếtđịnh các công việc chungcủa cộng đồng
Hoạt động 2
GV cho học sinh tìm hiểu mối quan hệ giữa dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
( 20 phút )
- GV hỏi: Hai hình thức
dân chủ có mối quan hệ với
nhau không? vì sao?
- Vì: Đều là hình thức củachế độ dân chủtập trungmang tính quần chúng rộngrãi nhưng lại phụ thuộctrình độ nhận thức của mọingười dân
- HS phát biểu ý kiến cánhân
- HS lắng nghe và ghi chép
* Mối quan hệ:
- Dân chủ trực tiếp và giántiếp có mối quan hệ mậtthiết với nhau
- Vì: Đều là hình thức củachế đé dân chủ tập trungmang tính quần chúng rộngrãi
* Ưu điểm và nhược điểm:
- Dân chủ trực tiếp:
+ Ưu điểm: Nhân dân đượctrực tiếp thể hiện ý chí,nguyện vọng của mình.+ Hạn chế phụ thuộc trình
độ nhận thức của mọi ngườidân
Trang 21tham ô, tham nhũng, tiêu
cực ( Trực tiếp)
VD2: Trưởng bản thay
nhân dân bản đi họp và tiếp
khách thay nhân dân bản
( Gián tiếp )
- Dân chủ gián tiếp:
+ Ưu điểm: Công việc diễn
ra nhanh chóng, ít thời gian,
ít tốn kém
+ Hạn chế: Phụ thuộc khảnăng người đại diện
- GV kết luận
Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới xây dựng vàbảo vệ tổ quốc Thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đang, Nhà nước và nhân dân Nhànước đại diện quyền làm chủ đồng thời là người tổ chức thực hiện đường lối chính trị củađảng và pháp luật của nhà nước đều là lợi ích của nhân dân có sự tham gia góp ý của nhândân
c Củng cố, luyện tập ( 3’)
- GV cho học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản:
+ Thế nào là dân chủ trực tiếp? Thế nào là dân chủ giãn tiếp?
+ Hai hình thức dân chủ có mặt nào còn hạn chế?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’)
- Học bài cũ
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về dân số và giải quyết việc làm của bài 11
Rút kinh nghiệm sau giờ day:
………
………
………
Trang 22Ngày soạn: 02/02/2015 Ngày dạy: Lớp dạy: 11C
Tiết 23, Bài 11 CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên
Trang 23- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 11, TLTK.
- Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
b Chuẩn bị của học sinh.
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
3 Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( 15 phút )
*Câu hỏi: Trình bày nội dung dân chủ trong lĩnh vực xã hội? Lấy ví dụ?
* Đáp án và biểu điểm:
- Nội dung: Nhân dân được đảm bảo các quyền lợi của xã hội.
- Biểu hiện:
+ Quyền được lao động
Ví dụ: Công dân từ 15 tuổi trở lên được ký hợp đồng lao động.
+ Quyền bình đẳng nam, nữ
Ví dụ: Nam hay nữ đều có quyền đi học.
+ Hưởng quyền lợi, bảo hiểm xã hội
Ví dụ: Mọi công dân đều có quyền tham gia đóng bảo hiểm
+ Quyền bảo vệ sức khoẻ
Ví dụ: Mọi công dân được bảo đảm, an toàn về tính mạng, sức khỏe.
+ Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ
Ví dụ: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
+ Quan tâm về vật chất và tinh thần
Ví dụ: Chính sách thương binh liệt sĩ, người già cô đơn…
1 điểm
1,5 điểm1,5 điểm1,5 điểm1,5 điểm1,5 điểm1,5 điểm
* Đặt vấn đề (1’)
Vấn đề dân số hiện nay trên thế giới đã trở thành một trong những vấn đề toàn cầu và
sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhất là ở những nước nghèo, đang phát triển Nước ta dân
số tăng nhanh là một áp lực lớn Đẩi với vấn đề giải quyết việc làm Vậy chúng ta nhận tức
về thực trang dân số và việc làm như thế nào và đề ra mục tiêu, phương hướng cơ bản nào
để giải quyết tốt những vấn đề trên
b Néi dung bµi míi
Hoạt động 1
GV cho học sinh tìm hiểu chính sách dân số nước ta hiện nay
( 10 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV đặt vấn đề: Trước
khi tìm hiểu tình hình dân
số nước ta, các em cần hiểu
dân số là gì Vậy em nào có
thể cho thầy biết thế nào là
1 Chính sách dân số a.Tình hình dân số nước
ta
( Đọc thêm )
Trang 24dân số?
- GV nhận xét và đưa ra
khái niệm dân số
- Dân số là tập hợp những
người sinh sống trong một
quốc gia, khu vực, vùng địa
lý kinh tế hoặc một đơn vị
- Giảm sức ép của sự gia
tăng dân số Giảm tỷ lệ
tăng dân số còn 1,1%
- Giải quyết đồng bộ, từng
bước, có trọng điểm vấn đề
chất lượng, cơ cấu, phân bố
dân cư Tuổi thọ trung bình
- HS đọc bài ở nhà
- HS trả lời: Giảm tỉ lệ tăngdân số, ổn định qui mô, cơcấu và phân bố dân cư,nâng cao chất lượng dân số,phát triển nguồn nhân lực
- Kh¸i niÖm d©n sè
- Quy mô lớn
- Tốc độ tăng nhanh (Từ
1975 đến 1990: tăng 18,6triệu người, cả châu Âu chỉtăng 20 triệu người) Từ
1965 VN có 35 triệu, 2006
84 triệu, như vậy trongvòng hơn 40 năm tăng gần2,5 lần Hiện nay khoảng
88 triệu người
- Phân bố không hợp lý: 75% ds tập trung ở thànhthị, 25% ở miền núi trongkhi diện tích ở thành thị chỉchiếm 30%, ở miền núi là70%
b Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số
* Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát:
Giảm tỉ lệ tăng dân số, ổnđịnh qui mô, cơ cấu vàphân bố dân cư, nâng caochất lượng dân số, pháttriển nguồn nhân lực
Trang 25thống dữ liệu quốc gia.
+ Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo từ trung ương đến
yêu cầu phát triển kinh tế
-xã hội của toàn bộ dân số
nói chung và sự phát triển
của mỗi người nói riêng
- Chất lượng dân số thay
đổi theo thời gian, có quan
+ Nâng cao sự hiểu biết củangười dân
+ Nhà nước đầu tư, tranhthủ nguồn lực, xã hội hoácông tác dân số
* phương hướng:
+ Tăng cường công tácquản lý
+ Thực hiện tốt công tácthông tin tuyên truyền, giáodục
+ Nâng cao sự hiểu biết củangười dân về vai trò của giađình, bình đẳng giới, SKSS,
… + Nhà nước đầu tư, tranh thủ nguồn lực, xã hội hoá công tác dân số
XH cơ bản, là yếu tố huy
- HS chuyển sang phần 2 2 Chính sách giải quyết
việc làm
Trang 26động nguồn lực con người
trong quá trình xây dựng và
phát triển kinh tế- xã hội
- GV đặt vấn đề: Tước khi
tìm hiểu tình hình việc làm
các em cần nắm được thế
nào là việc làm “ việc làm
là toàn bộ hoạt động tạo ra
nguồn thu nhập mà không
- Nhiệm vụ: Tập trung giải
quyết việc làm, phát riển
nguồn nhân lực, mở rộng
thị trường lao động, tăng
năng suất lao động, cải
thiện và nâng cao thu
nhập…
Khuyến khích người dân tự
do hành nghề, đẩy mạnh
thuê mướn hành nghề, đào
tạo nghÒ, xuất khẩu lao
động
- HS trả lời:
+ Thiếu việc làm+ Thất nghiệp+ Thu nhập thấp+ Lao động chuyển từ nôngthôn vào thành thị ngàycàng nhiều
- HS trả lời:
+ Giải quyết những vấn đề
bức xúc về việc làm, đàotạo nghề, xoá đói, giảmnghèo
+ Nhà nước tăng đầu tư,khuyến khích các thànhphan kinh tế mở rộng kinhdoanh để tạo thêm việclàm
+ Nhà nước tạo hành langpháp lý, đieu kiện kinh tế,
kỹ thuật cho đầu tư SX-KD+ Người lao động phải họctập nâng cao trình độchuyên môn, ngoại ngữ để
có nhiều cơ hội làm việchơn
a Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay
Tình hình thiếu việc làm ởnước ta vẫn là vấn đề bứcxúc ở cả nông thôn vàthành thị
b Mục tiêu và phương hướng giải quyết việc làm
* Mục tiêu :
- Giải quyết những vấn đề
bức xúc về việc làm, đàotạo nghề, xoá đói, giảmnghèo
- Phát triển nguồn nhân lực
- Giảm tỉ lệ thất nghiệp
- Nhà nước tăng đầu tư,khuyến khích các thànhphần kinh tế mở rộng kinhdoanh để tạo thêm việclàm
* Phương hướng:
- Nhà nước tạo hành langpháp lý, điều kiện kinh tế,
kỹ thuật cho đầu tư SX-KD
- Người lao động phải họctập nâng cao trình độchuyên môn, ngoại ngữ để
có nhiều cơ hội làm việchơn
Trang 27- Đẩy mạnh xuất khẩu.
- Sử dụng có hiệu quảnguồn vốn
c Củng cố, luyện tập ( 3’)
- Cho học sinh nhắc lại kiến thức:
+ Tình hình dân số ở nước ta
+ Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số
+ Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay
+ Mục tiêu và phương hướng giải quyết việc là
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’)
- Học bài theo câu hỏi 2,3,4,5,6 trang 95 SGK
Tiết 24, Bài 12 CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Tôn trọng, ủng hộ chính sách tài nguyên, bảo vệ môi trường của Nhà nước
- Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với những hành vi gây hại cho tài nguyên, môi trường
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 11, TLTK
- Câu hỏi tình huống GDCD 11
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ, bảng biểu
b Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại bài cũ, đọc trước nội dung bài học
Trang 283 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (4’)
*Câu hỏi:
Hãy nêu phương hướng cơ bản nhằm giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
*Đáp án:
- Giải quyết những vấn đề bức xúc về việc làm, đào tạo nghe, xoá đói, giảm nghèo.
- Nhà nước tăng đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng kinh doanh để tạothêm việc làm
- Nhà nước tạo hành lang pháp lý, đieu kiện kinh tế, kỹ thuật cho đầu tư sản xuất – kinhdoanh
- Người lao động phải học tập nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ để có nhiều cơhội làm việc hơn
* Đặt vấn đề ( 1’)
Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phong phú nguồn tài nguyên thiên nhiên đó
có nguy cơ cạn kiệt, MT ô nhiễm ,,các sự cố MT ngày càng tăng lên Nguyên nhân chính
là do con người Vì vậy Nhà nước ta phải ban hành chính sách tài nguyên và bảo vệ MT
Đó chính là nội dung bài học ngày hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1
GV cho học sinh tìm hiểu tình hình và mục tiêu, phương hướng của chính sách tài nguyên và môi trường nước ta
( 25 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV hướng dẫn học sinh
đọc bài ở nhà
* GV chuyển ý: Do tình tài
nguyên, môi trường ở nước
ta như vậy nên Nhà nước ta
rất quan tâm đến vấn đề
bảo vệ tài nguyên, môi
trường - một trong những
biểu hiện quan tâm đó là
việc Nhà nước ta ban hành
và thực hiện chính sách tài
nguyên, bảo vệ môi trường
- HS đọc bài ở nhà 1 Tình hình tài nguyên
môi trường ở nước ta hiện nay
( Đọc thêm )
* TNMT nước ta
* Thực trạng:
2 Mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường
* Mục tiêu.
Trang 29Trước hết, chúng ta cùng
tìm hiểu mục tiêu của chính
sách này
- GV yêu cầu HS đọc phần
mục tiêu của chính sách tài
nguyên, bảo vệ môi trường
(trong mục 2, SGK trang
96)
- GV chốt lại kiến thức.
- GV đặt vấn đề hỏi: Dựa
vào quan sát trong thực tế
và thông tin trên các
phương tiện thông tin đại
chúng, em hãy cho biết
- HS trả lời: Đảng và nhànước ta đã đưa ra phươnghướng:
+ Tăng cường công tácquản lí của Nhà nước vềbảo vệ MT
+ Giáo dục,tuyên truyền,xây dựng ý thức tráchnhiệm bảo vệ tài nguyên,môi trường cho mọi ngườidân
+ Coi trọng nghiên cứukhoa học và công nghệ, mởrộng hợp tác quốc tế, khuvực về bảo vệ môi trường
+ Phòng ngừa, ngăn chặn ônhiễm, cải thiện môitrường, bảo tồn thiên nhiên
+ Khai thác, sử dụng hợp lí,tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên
+ áp dụng công nghệ hiện
đại để khai thác tài nguyên
và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn
Sử dụng hợp lí tài nguyên,bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, từngbước nâng cao chất lượngmôi trường, góp phần pháttriển kinh tế xã hội bềnvững, nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân
* Phương hướng
Trang 30hệ thống pháp luật về bảo
vệ TNMT, các chính sách
phát triển kinh tế - xã hội
phải gắn với bảo vệ TNMT
+ Tuyên truyền để người
dân nắm được các thông tin
về TNMT, từ đó xây dựng
nếp sống vệ sinh, tiết kiệm,
có ý thức tham gia bảo vệ
môi trường Ví dụ: Thanh
niên gia quân vì môi
trường xanh- sạch- đẹp
+ Việt Nam cũng đã ký
Nghị định TOKYO- Nghị
định cắt giảm khí thải toàn
cầu Hay vừa rồi hội nghọi
cô pen ha ghen ( Đan
Mạch) kêu gọi thế giới
vật quý hiếm Xây dựng
các vườn bách thú, khu bảo
+ Giáo dục,tuyên truyền,xây dựng ý thức tráchnhiệm bảo vệ tài nguyên,môi trường cho mọi ngườidân
+ Coi trọng nghiên cứukhoa học và công nghệ, mởrộng hợp tác quốc tế, khuvực về bảo vệ môi trường
+ Phòng ngừa, ngăn chặn ônhiễm, cải thiện môitrường, bảo tồn thiên nhiên.+ Khai thác, sử dụng hợp lí,tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên
+ áp dụng công nghệ hiện
đại để khai thác tài nguyên
và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn
công dân trong việc thực
hiện chính sách tài nguyên
và bảo vệ môi trường
- GV nêu câu hỏi thảo luận:
Trang 31Hãy nêu những việc công
dân cần phải làm để thực
hiện chính sách tài nguyên
và bảo vệ môi trường của
- HS trả lời: Vận động mọingười cùng thực hiện, đồngthời chống các hành vi viphạm pháp luật về tàinguyên và bảo vệ MT
- Chấp hành chính sách vàpháp luật về bảo vệ tàinguyên và môi trường
- Tích cực tham gia vào cáchoạt động bảo vệ tàinguyên, môi trường
- Vận động mọi người cùngthực hiện, đồng thời chốngcác hành vi vi phạm phápluật về tài nguyên và bảo vệMT
c Củng cố, luyện tập ( 4’)
- Tài nguyên, môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng với cuộc sống của con người Vìvậy chúng ta phải tích cực bảo vệ tài nguyên, môi trường
- GV cho HS thảo luận nhóm hoặc đóng vai tình huống sau:
Trên đường đi học, Tuấn và Thành phát hiện một thanh niên đang định đổ một xô nước nhờn có màu khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu xuống một hồ nước Thành định chạy lại ngăn cản thì Tuấn kéo Thành đi và nói: Thôi việc này liên quan gì đến bọn mình! Đi đi kẻo muộn học!
Hỏi:
1 Em có đồng tình với ý kiến và việc làm của Tuấn không? Vì sao?
2 Nếu là Thành, em sẽ ứng xử như thế nào?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’)
- HS làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Tìm hiểu việc bảo vệ môi trường, tài nguyên ở địa phương.- Thực hành bảo vệ môitrường, tài nguyên thiên nhiên
Rút kinh nghiệm sau giờ day:
………
………
………
Trang 32Ngày soạn: / /2015
Tiết 25 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KIỂM TRA 45 PHÚT
- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học
b Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại bài cũ
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( kết hợp tiến trình ôn tập )
b Nội dung bài mới ( 44 phút )
GV hệ thống lại toàn bộ nội dung đã học và học sinh tham gia đàm thoại, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Học sinh nghe giảng và
1 Chủ nghĩa xã hội và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
a Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội Cộng sản chủ nghĩa
- Chủ nghĩa xã hội là giaiđoạn đầu của xã hội Cộngsản chủ nghĩa
Xã hội Cộng sản chủnghĩa là quá trình phát triển
Trang 33- GV giảng thêm và liên hệ
lấy ví dụ thực tế
GV tổ chức cho học sinh
thảo luận chung về đặc
điểm thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta bằng
Câu 2: Đặc điểm của nền
kinh tế nước ta hiện nay,
nêu một số tồn tại hiện nay?
Câu 3: Trong xã hội ta còn
tồn tại những tư tưởng và
phong tục lạc hậu không?
cho VD minh hoạ?
Câu 4: Tồn tại hiện nay
trong lĩnh vực xã hội là gì?
cho VD minh hoạ?
ghi chép theo ý hiểu
- HS trả lời : Vẫn tồn tại nhiều cái lạc hậu
- Ví dụ : Bảo thủ, lạc hậu, tham nhũng
- HS trả lời: kinh tế kém phát triển, lực lượng sản xuất thấp
- HS trả lời: Tồn tại nhiềuloại, nhiều khuynh hướngkhác nhau Tồn tại tư tưởnglạc hậu, phản động
- HS trả lời: Có nhiều giaicấp, nhiều tầng lớp Đờisống cac vùng chưa đều, tệnạn xã hội …
lâu dài qua hai giai đoạn cơbản, trong đó chủ nghĩa xãhội là giai đoạn đầu của xãhội Cộng sản chủ nghĩa
b Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam
- Là một xã hội: Dân giầu,nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
- Do nhân dân lao động làmchủ
- Kinh tế phát triển cao,LLSX hiện đại, quan hệ sảnxuất phù hợp sự phát triểnLLSX
- Có nền văn hoá tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc
- Con người sống tự dohạnh phúc, phát triển toàndiện
- Các dân tộc trong cộngđồng Việt Nam bình đẳng,đoàn kết, giúp đỡ nhau
- Nhà nước pháp quyền củadân, do dân, vì dân, dưới sựlãnh đạo của Đảng cộngsản
- Có quan hệ hữu nghị vàhợp tác với nhân dân cácnước trên thế giới
2 Quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam.
b Đặc điểm thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Chính trị: Vai trò lãnh đạocủa Đảng cộng sản đangdần được tăng cường
Trang 34- GV liệt kê các ý kiến của
thảo luận về nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa
- GV giới thiệu cho học
sinh nội dung điều 2 hiến
pháp nước cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam 1992:
“Nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân vì nhân dân Tất
cả quyền lực nhà nước
thuộc về nhân dân mà nền
tảng là liên minh giữa giai
cấp công nhân và giai cấp
nông dân và đội ngũ trí
thức Quyền lực nhà nước
là thống nhất, có sự phân
công và phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước trong
việc thực hiện các quyền
- HS đọc và rút ra kháiniệm
- HS trả lời: Nhà nước tamang bản chất giai cấpcông nhân
Vì : Giai cấp công nhân làgiai cấp lãnh đạo, có tính
kỷ luật, đại diện phươngthức sản xuất tiên tiến,trung thành với lý tưởngcủa đảng
- Kinh tế: LLSX phát triểntrình độ thấp Nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần(thành phần kinh tế nhànước giữ vai trò chủ đạo)
- Văn hoá: Tồn tại nhiềuloại, nhiều khuynh hướngkhác nhau Tồn tại tư tưởnglạc hậu, phản động
- Xã hội: Có nhiều giai cấp,nhiều tầng lớp Đời sốngcac vùng chưa đều, tệ nạn
xã hội …
2 Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa
a Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Nhà nước pháp quyềnXHCN Việt Nam, là nhànước pháp quyền của nhândân, do dân, vì dân Quản lýmọi mặt của đời sống XHbằng pháp luật, do ĐCSViệt Nam lãnh đạo
Trang 35- GV nhận xét : Vì lợi ích
của giai cấp công nhân gắn
liền với lợi ích của toàn thể
dân tộc Việt Nam
2 Theo em, bản chất giai
cấp công nhân của nhà
nước ta được thể hiện như
thế nào?
- GV nhận xét và kết luận
3 Biểu hiện cụ thể bản
chất giai cấp công nhân
của nhà nước pháp quyền
+ Tính nhân dân rộng rãi
+ Tính dân tộc sâu sắc
- HS trả lời :
* Tính nhân dân
- Nhà nước ta là nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân
vì nhân dân
- Nhân dân tham gia quảnlý
- Nhà nước thể hiện ý chí,lợi ích và nguyện vọng củanhân dân
- Là công cụ chủ yếu đểnhân dân thực hiện quyềnlàm chủ
* Tính dân tộc
- Nhà nước ta kế thừa vàphát huy những truyềnthống, bản sắc tốt đẹp củadân tộc
- Nhà nước có chính sáchđúng đắn, chăm lo lợi íchcác dân tộc
- Đoàn kết toàn dân, đoànkết dân tộc để xây dựng vàbảo vệ tổ quốc
- HS trả lời: Dân chủ làquyền lực thuộc về nhân
b Bản chất nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
- Nhà nước ta mang bảnchất giai cấp công nhân Vì:Giai cấp công nhân là giaicấp lãnh đạo, có tính kỷluật, đại diện phương thứcsản xuất tiên tiến, trungthành với lý tưởng củađảng
- Bản chất Nhà nước phápquyền Việt Nam thể hiện: + Tính nhân dân rộng rãi + Tính dân tộc sâu sắc
* Tính nhân dân:
- Nhà nước ta là nhà nướccủa nhân dân, do nhân dân
vì nhân dân
- Nhân dân tham gia quảnlý
- Nhà nước thể hiện ý chí,lợi ích và nguyện vọng củanhân dân
- Là công cụ chủ yếu đểnhân dân thực hiện quyềnlàm chủ
* Tính dân tộc:
- Nhà nước ta kế thừa vàphát huy những truyềnthống, bản sắc tốt đẹp củadân tộc
- Nhà nước có chính sáchđúng đắn, chăm lo lợi íchcác dân tộc
- Đoàn kết toàn dân, đoàn
Trang 36ngày xưa gần như bị bóp
méo bởi giai cấp thống trị
Ví dụ: Không được đặt tên
con trùng với tên của vua
hay con gái không được đi
chủ thuộc về quảng đại
quần chúng nhân dân lao
động, thể hiện bằng nhà
nước và dưới sự lãnh đạo
của ĐCS
- Đặt câu hỏi: Theo em nền
dân chủ TBCN thuộc về ai?
dân, là quyền làm chủ củanhân dân trong các lĩnh vựccủa đời sống XH Ví dụ:
Mọi người ai cũng được đihọc
- HS ghi khái niệm
- HS trả lời: Nền dân chủXHCN ra đời khi CMXHthành công, chính quyềnnhà nước của giai cấp côngnhân, nhân dân lao độngđược thành lập Nền dânchủ XHCN mang bản chấtgiai cấp công nhân
- HS bày tỏ ý kiến riêng
kết dân tộc để xây dựng vàbảo vệ tổ quốc
1 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
a Dân chủ là gì?
Dân chủ là quyền lựcthuộc về nhân dân, là quyềnlàm chủ của nhân dân trongcác lĩnh vực đời sống xã hộicủa đất nước
b Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa mang bản chất củagiai cấp công nhân
- Nền dân chủ xã hội chủnghĩa có cơ sở kinh tế làchế độ công hữu về TLSX
- Nền dân chủ xã hội chủ
Trang 37Mác Nền dân chủ xã hội chủnghĩa là nền dân chủ củanhân dân lao động.
- Nền dân chủ XHCN gắnliền với pháp luật, kỷ luật,
kỷ cương
c Củng cố, luyện tập ( 0’)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, các chuẩn bị cho bài sau ( 1’ )
- Học bài theo câu hỏi trong SGK
- Ôn lại tất cả nội dung đã học theo sự hướng dẫn của GV, chuẩn bị kiểm tra.
Rút kinh nghiệm sau giờ day:
………
………
………
Trang 38Ngày soạn: / /2015 Ngày dạy: Lớp dạy: 11C
Tiết 26 KIỂM TRA 45 PHÚT
1 Mục tiêu kiểm tra
a Kiến thức
- Học sinh nắm được kiến thức một cách có hệ thống, trọng tâm Chủ yếu là các vấn đề:Nhà nước xã hội chủ nghĩa.Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Chính sách dân số và giải quyếtviệc làm
b Kỹ năng
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết một số diễn ra trong cuộc sống, để
GV đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của HS
c Thái độ
- HS có ý thức tự lực, tự giác trong học tập và trong hoạt động thực tiễn
2 Nội dung đề kiểm tra
a Khung ma trận đề kiểm tra.
Cấp độ cao
- Bản chất của nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Số câu = 0.5
Số điểm = 2.5
- Chức năng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 39Số câu = 0.5
Số điểm = 2.5
dân chủ xã hộichủ nghĩa ở
Số câu = 1
Số điểm = 2
chức năng tổ chức và xây dựng của nhà nước ta?
Câu 2(4 điểm): Nêu bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? Phân tích nội dung dân
chủ trong lĩnh vực xã hội ở nước ta?
Câu 3(2 điểm): Học sinh cần có trách nhiệm gì để góp phần làm giảm hiện tượng tảo hôn?
Đề 2
Câu 1(4 điểm): Nêu bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa? Giải thích chức
năng đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội?
Câu 2(4 điểm): Dân chủ là gì? Phân tích nội dung dân chủ trong lĩnh vực chính trị ở nước
ta?
Câu 3(2 điểm): Học sinh cần có trách nhiệm gì để góp phần giải quyết việc làm?
3 Đáp án và biểu điểm
Trang 40+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam quản lý mọi mặt của
đời sống xã hội bằng pháp luật
+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do Đảng cộng sản Việt
Nam lãnh đạo
+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của dân do
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo
+ Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước của dân,
do dân, quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật
- Chức năng tổ chức và xây dựng của nhà nước ta:
+ Tổ chức và xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
+ Tổ chức xây dựng và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học
Tổ chức xây dựng và đảm bảo thực hiện chính sách xã hội
+ Xây dựng hệ thống pháp luật…
0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
2
- Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:
- Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công
- Nền dân chủ XHCN gắn liền với pháp luật, kỷ luật, kỷ cương
- Dân chủ trong lĩnh vực xã hội là:
+ Nhân dân được hưởng mọi quyền lợi mà một xã hội đem lại
+ Biểu hiện:
Quyền lao động
Quyền bình đẳng nam, nữ
Hưởng quyền lợi, bảo hiểm xã hội
Quyền bảo vệ sức khoẻ
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ
Quan tâm về vật chất và tinh thần
+ Ví dụ: Chẳng hạn trong quyền bình đẳng nam, nữ: Nam hay nữ
đều có quyền học tập như nhau
0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
0.5 điểm0.5 điểm
0.5 điểm
3
- Hiểu biết và thực hiện tốt chính sách dân số
- Tham gia tuyên truyền luật hôn nhân và gia đình về quy định độ
tuổi khi kết hôn
0.5 điểm0.5 điểm