Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.. Tiết 6 Ngày 25 / 9/2008 Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ I
Trang 1Tiết 1 Ngày 20/8/2008
Bài 1 : CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sx của cải vật chất đối với đời sống xã hội.
* Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
2 Về kỹ năng Phân biệt được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất trong cuộc sống.
3 Về thái độ Biết quý trọng tài sản, của cải của gia đình và xã hội.
II Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các bộ phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất
Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất.
HĐ1: Đơn vị kiến thức :
sản xuất của cải vật chất
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
theo các câu hỏi sau :
* Em hiểu thế nào là của cải vật chất ?
Cho
ví dụ những của cải vật chất trong thực tế
mà em thường gặp.
* Thế nào là sản xuất của cải vật chất ?
Cho ví dụ ?
* Tại sao nói : Sản xuất của cải vật chất là
cơ sở của đời sống xã hội ?
* Sản xuất của cải vật chất có phải là hoạt
động trung tâm của xã hội loài người hay
không ? Vì sao như vậy ?
HĐ2 Đơn vị kiến thức :
Sức lao động và đối tượng lao động
GV trình bày 2 sơ đồ đã chuẩn bị trên bảng
sau đó GV chia HS làm 2 nhóm rồi cho các
em thảo luận theo các câu hỏi sau :
* Để thực hiện quá trình lao động sản xuất
, cần phải có những yếu tố cơ bản nào ?
Trình bày khái niệm sức lao động, lao động
?
* Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả
năng của lao động, còn lao động là sự tiêu
dùng sức lao động trong hiện thực ?
* Đối tượng lao động là gì ? Có mấy loại ?
1 Sản xuất của cải vật chất.
a Sản xuất của cải vật chất là gì ? Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
b, Vai trò của sản xuất của cải vật chất
* Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là quan điểm duy vật lịch sử.
* Sản xuất của cải vật chất là cơ sở để xem xét và giải quyết các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá trong xã hội.
2, Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản : Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
a, Sức lao động
* Sức lao động : là toàn bộ những năng lực thể chất và
tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
* Lao động : là hoạt động có mục đích , có ý thức của con
người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người.
* sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao
động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
b Đối tượng lao động.
* Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao
động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho
Trang 2Cho ví dụ minh hoạ.
* Mọi đối tượng lao động đều bắt nguồn từ
tự nhiên nhưng có phải mọi yếu tố tự nhiên
đều là đối tượng lao động không ? Vì sao ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ3: Đơn vị kiến thức : Tư liệu lao động
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
theo các câu hỏi sau :
* Tư liệu lao động là gì ?
* Tư liệu lao động được chia thành mấy
loại ?
Nêu nội dung cụ thể ?
* Tư liệu lao động được cấu thành bởi
những
yếu tố nào ?
* Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao
động
thì yếu tố nào là quan trọng nhất ? Vì
sao ?
* Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp
giữa các yếu tố nào ?
* Trình độ phát triển của tư liệu sản xuất
là sự phản ánh vấn đề nào của con người ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
phù hợp với mục đích của con người.
* Có 2 loại đối tượng lao động :
- Loại có sẵn trong tự nhiên như : Các nguồn tài nguyên
- Loại đã trãi qua tác động của lao động, được cải biến ít nhiều như : Sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy
gọi là nguyên liệu.
c Tư liệu lao động
* Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm
nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người.
* Tư liệu lao động được chia thành ba loại :
- Công cụ lao động hay công cụ sản xuất như : Cày, cuốc, máy móc
- Hệ thống bình chứa của sản xuất như : ống, thùng, hộp
- Kết cấu hạ tầng của sản xuất như : đường giao thông, bến
cảng, sân bay, nhà ga,
* Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất Nó là một trong những căn cứ cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế.
4 Củng cố :
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành của sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, quá trình lao động sản xuất: đồng thời, tất cả các HS cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề trên.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn trước phần còn lại của bài :
Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
Trang 3Tiết 2 Ngày 25/8/2008
Bài 1 : CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (tiếp)
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là phát triển kinh tế
* Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
2 Về kỹ năng Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân.
3 Về thái độ
* Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương.
* Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân góp phần xây dựng kinh tế đất nước.
II Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về nội dung phát triển kinh tế.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội ?
* Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ?
3 Bài mới
Các-Mác khẳng định : “ Kinh tế là nhân tố quyết định cuối cùng của mọi sự biến đổi của lịch sử ”
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, HS, thanh niên - sức trẻ của dân tộc - có vai trò quan trọng như thế nào và phải làm gì để góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế đất nước để nước ta trở thành nước phát triển
HĐ1: Đơn vị kiến thức 1a ; 1b
Phương pháp : gợi mở – thuyết trình.
GV trình bày sơ đồ về nội dung của phát
triển kinh tế, sau đó cho các em trả lời các
câu hỏi sau :
* Em hiểu phát triển kinh tế là gì ?
* Thế nào là tăng trưởng kinh tế ? Cho ví
dụ
* Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên những
cơ
sở nào, phải gắn với những vấn đề nào ?
Vì sao ? Cho ví dụ minh hoạ.
HĐ2 Đơn vị kiến thức 1c
phương pháp Đàm thoại - diễn giải
Gv trình bày : Mọi nền kinh tế đều tồn tại
và vận động trong một cơ cấu nhất định.
* Vậy, Cơ cấu kinh tế là gì ?
* Thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lí ?
Cho ví dụ minh hoạ.
* Thế nào là cơ cấu kinh tế biến đổi theo
hướng tiến bộ ?
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
a, Phát triển kinh tế là gì ? Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lýtiến bộ và công bằng xã hội.
* Tăng trưởng kinh tế là gì ? Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kỳ nhất định.
* Tăng trường kinh tế phải
- Dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế
- Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Gắn với chính sách dân số phù hợp
* Cơ cấu kinh tế là gì ?
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu cơ, phụ
thuôc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu kinh tế phát huy được
mọi tiềm năng, nội lực của toàn bộ nền kinh tế ; phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại ; gắn với phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Trang 4GV giảngKhái niệm GDP và GNP cho các
em
HĐ3 Đơn vị kiến thức 2
phương pháp Thảo luận nhóm
GV cho HS theo dõi nội dung của biểu đồ ý
nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá
nhân, gia đình và xã hội, sau đó chia lớp
thành 4 tổ rồi cho các em thảo luận theo
các câu hỏi :
* Hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế
đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?
Lấy các ví dụ trong thực tiễn để minh hoạ.
( tổ 1 : thảo luận mục a : đối với cá nhân )
( tổ 2 : thảo luận mục b : đối với gia đình )
( tổ 3 : thảo luận mục c : đối với xã hội )
* Em hiểu thế nào khi người ta nói : Lao
động là quyền và nghĩa vụ của mỗi công
dân.
( tổ 4 )
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản.
- Cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng tiến bộ là cơ cấu kinh tế có tỉ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, tỉ trọng của các ngành nông nghiệp giảm dần
b, ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
* Đối với cá nhân : Phát triển kinh tế :
- Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no ; có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ
- Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú cho con người.
- Giúp con người có điều kiện học tập, tham gia các hoạt động xã hội, có điều kiện phát triển toàn diện.
* Đối với gia đình : Phát triển kinh tế :
- Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình.
- là tiền đề để xây dựng gia đình văn hoá ; để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
* Đối với xã hội : Phát triển kinh tế :
-Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện.
- Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.
- là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng -Là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới ; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hường xã hội chủ nghĩa.
Tóm lại :
Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của công dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
4 Củng cố Cho HS giải bài tập 5 ; 6 ; 7 ở sách giáo khoa trang 12
5 Nhắc nhở Học bài cũ và soạn trước mục 1 của bài 2 : Hàng hoá
Trang 5Tiết 3 Ngày 29/8/2008
Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nêu được thế nào là hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.
2 Về kỹ năng Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hoá.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá.
II Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
* Sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Thế nào là phát triển kinh tế ? Tăng trưởng kinh tế là gì ? Cơ cấu kinh tế là gì ?
* Phát triển kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?
3 Bài mới
Để thích ứng với cuộc sống kinh tế thị trường, mỗi người cần phải hiểu rõ bản chất của các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường Vậy hàng hoá là gì ? Tiền tệ là gì ? Thị trường là gì ?
Trong tiết học này chúng ta sẽ làm sáng tỏ các nội dung về hàng hoá.
HĐ1: Dùng cho mục I
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm
trở thành hàng hoá, sau đó yêu cầu các em
trả lời các câu hỏi sau :
* Em hiểu thế nào là hàng hoá ? Cho ví dụ
những hàng hoá trong thực tế mà em thường
gặp.
* Nếu thiếu một trong 3 điều kiện trên sơ đồ
đã vẽ thì sản phẩm có trở thành hàng
hoá được không ? Vì sao ?
* Theo em hàng hoá là phạm trù lịch sử
hay là phạm trù vĩnh viễn ? Vì sao ?
* Hàng hoá có thể tồn tại ở mấy dạng
trong thực tế ? Cho ví dụ ?
HĐ2 Dùng cho mục II
GV trình bày sơ đồ đã chuẩn bị trên bảng sau
đó GV cho HS trả lời các câu hỏi:
* Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ?
* Em hãy cho ví dụ về một hàng hoá có thể
có một hoặc một số giá trị sử dụng
* Giá trị sử dụng dành cho thành phần kinh
tế nào trong trao đổi, mua - bán ?
* Giá trị của hàng hoá là gì ?
1 Hàng hoá.
a Hàng hoá là gì ?
Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua - bán.
* Hàng hoá chỉ là một phạm trù của lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá, bởi vì chỉ trong điều kiện sản xuất hàng hoá thì sản phẩm mới được coi là hàng hoá.
* Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể ( hữu hình ) hoặc ở dạng phi vật thể ( hàng hoá dịch vụ )
b Hai thuộc tính của hàng hoá.
* Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ? Là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
-Giá trị sử dụng được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học - kĩ thuật.
- Giá trị sử dụng không phải dành cho người sản xuất
ra hàng hoá đó mà cho người mua, cho xã hội ; vật mang giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi.
* Giá trị của hàng hoá là gì ?
- Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua giá trị
Trang 6* Bằng cách nào có thể xác định được giá trị
của hàng hoá ?
* Lượng giá trị hàng hoá được xác định như
thế nào ?
* Căn cứ vào yếu tố nào để người ta trao đổi
hàng hoá trên thị trường ? ( thời gian lao
động xã hội cần thiết )
* Giá trị xã hội của hàng hoá được tính theo
công thức nào ? Giải thích.
HĐ3 :
* GV dùng sơ đồ tính thống nhất và mâu
thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá Từ
sơ đồ này, kết hợp với lấy ví dụ thực tiễn để
minh hoạ Từ đó, rút ra kết luận ( phần tóm
lại ở SGK )
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
trao đổi của nó Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau.
- Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất
hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Giá trị hàng hoá là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.
- Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao phí để sản
xuất ra hàng hoá của từng người Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hoá.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng
hoá là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình
so với hoàn cảnh xã hội nhất định Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của hàng hoá Như vậy lượng giá trị của hàng hoá phải được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải được tính bằng thời gian lao động cá biệt.
Giá trị xã hội của hàng hoá = Chi phí sx + Lợi nhuận
Tóm lại, Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính : Giá trị sử dụng và giá trị Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng hoá
4 Củng cố Yêu cầu HS lên bảng vẽ lại các sơ đồ về :
* Các điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.
* Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi
* Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn trước phần 2 của bài : Tiền tệ.
Người SX, bán :
Người mua, tiêu dùng
Giá trị Giá
Trị SD
Trang 7Tiết 4 Ngày 10/9/2008
Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
* Nêu được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ
* Quy luật lưu thông tiền tệ.
2 Về kỹ năng Hiểu và vận dụng được quy luật lưu thông tiền tệ.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của tiền tệ, biết quý trọng đồng tiền trong cuộc sống.
II Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Sơ đồ về bốn hình thái của giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ.
* Sơ đồ về công thức lưu thông tiền tệ.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Hàng hoá là gì ? Trình bày nội dung hai thuộc tính của hàng hoá ?
3 Bài mới
Trong các hình thái của giá trị thì hình thái tiền tệ là có tính phức tạp và trừu tượng nhất trong các
yếu tố cấu thành kinh tế thị trường Vậy tiền tệ có nguồn gốc như thế nào ? Bản chất, chức năng của tiền tệ ra sao ? Tiền tệ lưu thông theo quy luật nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề của tiền tệ
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục 1
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
GV đưa ra sơ đồ về bốn hình thái giá trị
phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra
đời của tiền tệ, sau đó yêu cầu các em trả
lời các câu hỏi sau :
* Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế để
minh
hoạ cho các hình thái giá trị trên ?
* Tiền tệ xuất hiện khi nào ?
* Tại sao vàng có được vai trò tiền tệ ?
* Bản chất của tiền tệ là gì ?
HĐ2 Dùng cho mục 2
Tiền tệ có các chức năng cơ bản nào ?
GV cho HS phân tích lần lượt từng chức
năng của tiền tệ và lấy nhiều ví dụ trong
thực tế để minh hoạ cho từng chức năng.
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
- Hình thái giá trị chung.
- Hình thái tiền tệ.
* Bản chất
Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị ; đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá Đó là bản chất của tiền tệ.
b Các chức năng của tiền tệ
* Tiền tệ có năm chức năng cơ bản sau :
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông.
- Phương tiện cất trữ.
- Phương tiện thanh toán.
- Tiền tệ thế giới
Trang 8Theo em, năm chức năng của tiền tệ có
quan hệ với nhau không ?
Tiền tệ có giá trị như thế nào trong thực tế
cuộc sống của chúng ta ?
HĐ3 : Dùng cho mục 3
GV treo sơ đồ quy luật lưu thông tiền
tệ lên bảng sau đó yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi :
* Lưu thông tiền tệ được quyết định bởi
điều gì ?
* Quy luật lưu thông tiền tệ được thể hiện
như thế nào ( Phân tích và chứng minh
công thức M = P Q .
V )
* Hãy trình bày nội dung quy luật lưu
thông của tiền tệ.
* Thế nào là lạm phát ?
* khi lạm phát xảy ra sẽ gây ra những ảnh
hưởng gì ?
* Để khống chế lạm phát thì mỗi người
chúng ta nên làm gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
+ Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá Nắm được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ cho ta
thấy tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trị xã hội, do đó
tiền rất quý.
c Quy luật lưu thông tiền tệ
* Lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hoá quyết định.
* Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất định Quy luật này được thể hiện như sau :
P : Là mức giá cả của đơn vị hàng hoá.
Q : Là số lượng hàng hoá đem ra lưu thông.
V : Là số vòng luân chuyển trung bình của một
đơn vị tiền tệ.
Như vậy, lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá đem ra lưu thông ( P Q ) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V) Đây chính là quy luật chung của lưu thông tiền tệ.
Lưu ý : Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giá trị thực.
Vì vậy, khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhân dân gặp khó khăn, các công cụ quản lí kinh tế của nhà nước kém hiệu lực Do đó để hạn chế lạm phát thì không nên giữ nhiều tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, mua trái phiếu hoặc tăng cường đầu tư tiền vào sản xuất - kinh doanh.
4 Củng cố :
* Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ.
* Phân tích các chức năng của tiền tệ Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học ; soạn trước phần 3 của bài : Thị trường.
Trang 9Tiết 5 Ngày 20/9/2008
Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức:
* Nêu được khái niệm thị trường và các chức năng cơ bản của thị trường.
* Quy luật lưu thông tiền tệ
2 Về kỹ năng Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của thị trường và các chức năng của thị trường trong cuộc sống.
II Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các chức năng của thị trường.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ.
* Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ?
3 Bài mới
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Đó là một kiểu tổ chức kinh tế, trong đó toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất phải gắn chặt với thị trường Việc sản xuất ra những hàng hoá gì, cần có những dịch vụ nào đều xuất phát từ nhu cầu thị trường Mọi sản phẩm đi vào sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng phải thông qua thị trường Vậy thị trường là gì ? Chúng có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống Tiết học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ các vấn đề về thị trường.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Đơn vị kiến thức 1 : Thị trường là gì
?
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
Sau phần mở bài GV cho HS trả lời các câu
hỏi sau :
* Thị trường là gì ? các chủ thể của thị
trường bao gồm các thành phần nào ?
* Thị trường xuất hiện và phát triển như
thế nào ? Có mấy dạng thị trường ? Phân
tích và cho ví dụ ?
Giản đơn : hữu hình , sơ khai gắn với
không gian, thời gian xác định như : Chợ,
tụ điểm mua bán, cửa hàng
Vô hình : thị trường hiện đại có tính chất
môi giới, trung gian như : thị trường nhà
đất, chất xám
* Thị trường được cấu thành bởi các yếu
tố nào ? Từ đó hình thành nên các quan hệ
nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ?
* Thị trường xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá Thị trường tồn tại ở 2 dạng cơ bản : Giản đơn ( hữu hình) và vô hình.
* Các nhân tố cơ bản của thị trường là : hàng hoá ; tiền tệ ; người mua ; người bán Từ đó hình thành các quan hệ : hàng hoá - tiền tệ, mua - bán, cung - cầu, giá cả hàng hoá.
Trang 10* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ2 Đơn vị kiến thức 2 : Các chức năng
Phương pháp thảo luận nhóm
GV treo sơ đồ các chức năng của thị
trường cho HS quan sát, sau đó chia lớp
thành 2 nhóm rồi cho các nhóm thảo luận
câu hỏi :
* Thị trường có các chức năng cơ bản
nào ?
* GV cho HS phân tích lần lượt từng chức
năng của thị trường thông qua phần trả lời
câu hỏi trong các phần của bài học ở sgk
và lấy nhiều ví dụ trong thực tế để minh
hoạ cho từng chức năng.
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
* các nhóm tranh luận, bổ sung kiến thức.
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
HĐ3 : Đơn vị kiến thức 3 : Sự vận dụng
Phương pháp thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 2 nhóm rồi cho các
nhóm thảo luận câu hỏi :
* Theo em, trong đời sống kinh tế - xã hội
ta
có cần thiết phải vận dụng các chức
năng
của thị trường không ? Vì sao ?
( người sản xuất vận dụng như thế nào ?
người mua vận dụng như thế nào ?
Nhà nước vận dụng như thế nào ? )
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
* các nhóm tranh luận, bổ sung kiến thức.
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
b Các chức năng cơ bản của thị trường
* Chức năng thực hiện ( hay thừa nhận ) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
- Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá.
- Trên thị trường, những hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán được nghĩa là những chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá đó được xã hội chấp nhận, giá trị của hàng hoá được thực hiện.
* Chức năng thông tin.
- Thiï trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thị trường những thông tin về quy mô cung - cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua - bán các hàng hoá, dịch vụ, từ đó giúp cho người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận ; còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.
* Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
- Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác.
- khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra hàng hoá đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và ngược lại.
* Vận dụng các chức năng của thị trường
- Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định.
4 Củng cố
* Phân tích các chức năng của thị trường Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng
* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thị trường
như thế nào ?
5 Nhắc nhở Học bài vừa học, soạn trước bài 3 :
* Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ( Đơn vị kiến thức 1 )
Chuẩn bị : Cho HS đọc trước bài ở nhà.
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng trong một số phiên chợ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng và ghi chép các số liệu về sự lên xuống của giá cả hàng hóa ; yêu cầu các nhóm viết nhận xét để đối thoại khi giảng ở trên lớp
Trang 11Tiết 6 Ngày 25 / 9/2008
Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nắm được nội dung cơ bản của quy luật giá trị
2 Về kỹ năng Vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất.
* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong lưu thông.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
* Phân tích các chức năng của thị trường Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng
* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thị trường
như thế nào ?
3 Bài mới
Tại sao trong sản xuất có lúc người sản xuất lại thu hẹp sản xuất, có lại mở rộng sản xuất, hoặc khi đang sản xuất mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác ? Tại sao trên thị trường, hàng hoá khi thì nhiều khi thì ít ; khi giá cao, khi thì giá thấp Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối ? Để giải quyết các câu hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá
HĐ1:
Sau phần mở bài GV cho HS trả lời câu hỏi :
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở
nào ? ( thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra hàng hoá ) Đây cũng chính là nội dung của
quy luật giá trị.
( nếu có HS thắc mắc GV dùng công thức
TGLĐXHCT để trả lời theo nội dung SGV trang
51 )
HĐ2
GV cho HS trình bày phần tìm hiểu giá cả hàng hoá
của một số hàng hoá mà các em đã chuẩn bị ở tiết
trước Sau đó, cho HS thảo luận
* GV cho HS làm sáng tỏ ví dụ ở SGK trang 28
1 Nội dung của quy luật giá trị.
a/ quy luật giá trị: là qui luật cơ bản của sản xuất
hang hĩa và sự trao đổi hang hĩa.
b/ Nội dung :
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất
ra hàng hoá
b/ Biểu hiện của nội dung quy luật giá trị :
* Trong sản xuất :
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải
Trang 12HĐ3 :
GV treo sơ đồ 1 rồi cho các em nhận xét.
( người thứ nhất ; thứ hai ; thứ ba )
GV cho HS trả lời câu hỏi :
* Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản
xuất hàng hoá?
GV treo sơ đồ 2 rồi cho các em nhận xét và trả lời
câuhỏi :
* Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện
như thế nào trong lưu thông hàng hoá?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh
phần kiến thức trọng tâm của bài.
(phần kết luận )
bảo đảm cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hoá phải phù hợp với với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra từng hàng hoá đó ; Và tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hoá phải phù hợp với tổng thời gian lao động xã hội cần thiết của tổng hàng hoá đó.
* Trong lưu thông :
+ Đối với 1 hàng hoá :
- Giá cả của 1 hàng hoá có thể bán cao hoặc thấp, nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trục giá trị hàng hoá hay xoay quanh trục thời gian lao động xã hội cần thiết
- Sự vận động của giá cả xoay quanh trục giá trị hàng hoá chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị.
+ Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xã hội, thì quy luật giá trị yêu cầu :Tổng giá cả hàng hoá sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hoá được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Kết luận : Yêu cầu này là điều kiện đảm bảo cho nền kinh tế hàng hoá vận động và phát triển bình thường ( hay cân đối )
4 Củng cố : Cho HS vẽ và nhận xét 2 sơ đồ vừa học rồi rút ra kết luận.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học, soạn trước bài : Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá.( Đơn vị kiến thức 2 &3
Giá cả
TGLĐXHCT (hay giá trị của 1hàng hoá )
TGLĐXTCT (Giá trị xã hội của hàng hoá)
Trang 13Tiết 7 Ngày 27 /9/2008
Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nêu được vai trò và tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2 Về kỹ năng Vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị để giải thích hiện tượng biến động của giá cả hàng hoá trong sản xuất và lưu thông
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu :
1 Phương tiện :
* Bảng 1 : Những tác động của quy luật giá trị ( SGV trang 53 )
* Bảng 2 : Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ( SGV trang 53 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ?
3 Bài mới
Với những nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hoá Quy luật giá trị còn có những tác động nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá Đồng thời việc vận dụng quy luật này như thế nào cho có lợi Đây cũng chính là nội dung cơ bản của tiết học.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV treo bảng 1 lên
rồi cho HS trả lời câu hỏi :
* Quy luật giá trị có những tác động
như thế nào trong quá trình sản
xuất
và lưu thông hàng hoá Em hãy lấy
các ví dụ để chứng minh cho các tác
động trên.
* Những tác động trên có phải hoàn
toàn tích cực hay vừa có hai mặt :
* GV cùng HS phân tích ba tác động
theo sơ đồ rồi chốt lại phần kiến
Những tác động của quy luật giá trị
Tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ thông qua sự biến động của giá cả
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao động tăng lên.
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất thành giàu - nghèo
Trang 14thức
theo bài ghi.
HĐ2
* Nội dung và tác động của quy luật
giá trị được nhà nước và công dân vận
dụng như thế nào ở nước ta hiện nay ?
* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh.
HĐ3 :
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm
của bài.
(phần kết luận )
Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá
4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa.
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Chuẩn bị : Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng mang tính cạnh tranh và mặt hàng mang tính độc quyền Từ quan sát, HS ghi chép các tác động và dự kiến nhận xét các mặt tích cực và hạn chế của chúng, để đàm thoại khi lớp học
VỀ PHÍA NHÀ NƯỚ C
VỀ PHÍA CÔN
G DÂN
*Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
*Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực
*Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận
*Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu
*Cải tiến kĩ thuật - công nghệ, hợp lí hoá sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hoá
Trang 15Tiết 8 Ngày 3/10/2008
Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hoá và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
* Hiểu mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh.
2 Về kỹ năng
* Phân biệt mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở địa phương.
3 Về thái độ
* Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất
và lưu thông hàng hoá.
II Phương pháp dạy học Trực quan, Giải quyết vấn đề,Thuyết giảng kết hợp với đàm thoại,Thảo luận III Phương tiện dạy học & tài liệu :
1 Phương tiện Bảng1: Mục đích của cạnh tranh ; (2) Các loại cạnh tranh ; (3) Tính hai mặt của cạnh tranh
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào ? Vì sao ?
( Thời gian lao động xã hội cần thiết )
3.Bài mới
Quan sát trên thị trường chúng ta thường bắt gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật hay cạnh tranh giữa những người bán với nhau ; giữa những người mua với nhau ; giữa xí nghiệp hoặc cửa hàng này với xí nghiệp hoặc cửa hàng kia Những hiện tượng đó tốt hay xấu, có cần thiết hay không và được giải thích như thế nào ?
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục I
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :
* Em hiểu thế nào là cạnh tranh ?
* Nội dung khái niệm cạnh tranh thể
hiện ra ở những khía cạnh chủ
yếu nào ?
( 3 khía cạnh : Tính chất, các chủ
thể kinh tế, mục đích của cạnh
tranh )
* Em hiểu thế nào là cạnh tranh
lành mạnh, thế nào là cạnh tranh
không lành mạnh ? Dựa vào tiêu
chí nào để ta phân biệt hai loại
cạnh tranh này ?
Qua phần chuẩn bị ở mục b GV hỏi :
* Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến cạnh tranh ?
* GV hướng dẫn để HS nắm rõ hai
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh,
sau đó chốt lại kiến thức theo
1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
a Khái niệm cạnh tranh
* Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hoá - kinh doanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.
* Có hai loại cạnh tranh :
+ Lành mạnh : Cạnh tranh đúng pháp luật, mang tính nhân văn, có tác dụng kích thích kinh tế thị trường phát triển đúng hướng + Không lành mạnh :
Cạnh tranh vi phạm pháp luật, vi phạm các chuẩn mực đạo đức, làm rối loạn và kìm hãm sự phát triển của kinh tế thị trường.
b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Có 2 nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh đó là :
* Trong nền sản xuất hàng hoá, do tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau, tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập trong quá trình sản xuất - kinh doanh nên không thể không cạnh tranh
với nhau, đây là nguyên nhân thứ 1
* Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau,
Trang 16phần nội dung bài học.
HĐ2 : GV treo bảng 1 và bảng 2
lên bảng rồi cho các em thảo luận
theo câu hỏi :
* Những người tham gia cạnh
tranh nhằm giành lấy những gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ
bản và cho các em ghi bài theo
nội
dung của bảng 1
* Để đạt mục đích của cạnh
tranh, những người tham gia cạnh
tranh thực hiện thông qua các
loại cạnh tranh nào ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ
bản và cho các em ghi bài theo
nội
dung của bảng 2.
HĐ3 : GV treo bảng 3 lên bảng và
cho các em tiếp tục thảo luận
theo nhóm
* Nhóm 1,2 : Tìm các biểu hiện và
cho ví dụ minh hoạ về mặt tích
cực của cạnh tranh
* Nhóm 3, 4 : Tìm các biểu hiện
và cho ví dụ minh hoạ về mặt tiêu
cực của cạnh tranh.
* Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, kết luận
nên chất lượng hàng hoá và chi phí khác nhau, kết quả sản xuất
- kd giữa họ không giống nhau , đây là nguyên nhân thứ.2.
4 Củng cố
* Mục đích của cạnh tranh ? Trình bày tính hai mặt của cạnh tranh ?
* Để phát huy mặt tích cực và giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước phải làm gì ?
5 nhắc nhở Học bài cũ và soạn trước bài : Cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá
TÍNH 2 MẶT CỦA CẠNH TRANH
MẶT TÍCH CỰC
Kích thích, LLSX, KHKTphát triển, NSLĐ xã hội tăng lên
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Mặt hạn chế
Làm cho môi trường, môi sinh mất cân bằng nghiêm trọng
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp bất lương
Gây rối loạn thị trường
Các loại cạnh tranh
* Cạnh tranh giữa người bán với nhau
* Cạnh tranh giữa người mua với nhau
* Cạnh tranh giữa người mua và người bán
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành
* Cạnh tranh giữa các ngành
* Cạnh tranh trong nước và cạnh tranh với nước ngoài
Mục đích của cạnh tranh
Nhằm
giành lấy những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận
* Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực SX khác
* Giành ưu thế về khoa học - công nghệ
* Giành thị trường, nơi đầu tư, các hđ và các đơn đặt hàng
* Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hoá, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán
Trang 17Tiết 9 Ngày 15/10/2008
Bài 5 CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức:
* Nêu được khái niệm cung, cầu.
* Hiểu được mối quan hệ cung - cầu, vai trò của quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Nêu được sự vận dụng quan hệ cung - cầu.
2 Về kỹ năng Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung - cầu của một loại sản phẩm
ở địa phương
3 Về thái độ : Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Bảng 1 : Nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu
* Bảng 2 : Sự vận dụng quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ( SGV trang 72 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Cạnh tranh là gì ? mục đích của cạnh tranh ? Tính hai mặt của cạnh tranh ?
3 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )
Trên thị trường ta thấy người bán và người mua gặp nhau và có mối quan hệ với nhau.
Vậy mối quan hệ đó là gì ?
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :
* Em hiểu thế nào về khái niệm
cầu ?
Thế nào là cầu có khả năng thanh
toán
yếu tố giá cả có quan hệ như thế nào
với số lượng cầu ? ( Chúng có quan
hệ tỉ lệ nghịch với nhau )
* Em hiểu thế nào về khái niệm cung
?
* Số lượng cung phụ thuộc vào các
yếu tố nào ? yếu tố nào là trung
tâm ?
Số lượng cung và mức giá cả có quan
hệ như thế nào với nhau ? ( Chúng có
quan hệ tỉ lệ thuận với nhau )
HĐ2
GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả
lời
câu hỏi :
* Hãy trình bày các biểu hiện của
quan hệ cung - cầu trong quá trình
sản xuất và lưu thông hàng hoá Em
hãy lấy các ví dụ để chứng minh ?
* Mối quan hệ này tồn tại như thế
nào? Ta gọi đó là gì ? ( khách quan,
thu nhập xác định.
* Cung : là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhấtđịnh tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.
2 Mối quan hệ cung - cầu trong sx và lưu thông hàng hoá.
1 Cung - cầu tác động lẫn nhau
Khi cầu tăng SX mở rộng cung tăngKhi cầu giảm SX giảm cung giảm
2 Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả.
Khi cung = cầu Giá cả = Giá trịKhi cung > cầu Giá cả < Giá trịKhi cung < cầu Giá cả > Giá trị
3 Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu
Khi giá cả tăng SX mở rộng cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăngKhi giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng
Nội dun g của qua nhệ cun g
- cầu
Trang 18và trở thành quy luật cung - cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá )
* GV cùng HS phân tích ba mối quan
hệ theo sơ đồ rồi chốt lại phần
kiến
thức theo bài ghi.
GV treo bảng 2 lên rồi cho HS trả
lời
câu hỏi :
* Hãy trình bày vai trò của quan
hệ cung - cầu trong quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hoá Em
hãy
lấy các ví dụ để chứng minh ?
* GV cùng HS phân tích ba vai trò
theo sơ đồ rồi chốt lại phần kiến
thức theo bài ghi.
HĐ3
* Nội dung và tác động của quy luật
cung cầu được nhà nước, người sản
xuất - kinh doanh và người tiêu
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
3 Sự vận dụng quy luật cung cầu
4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thị trường và giá trị hàng hoá chênh lệch nhau
Là căn cứ để người sản xuất và kinh doanh mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh
Vai trò của
qua
n hệ cun
g - cầu Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi
mua hàng hoá.
NHÀ NƯỚC
NGƯỜ I SẢN XUẤT KINH DOAN H
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Điều tiết các trường hợp cung - cầu trên thị trường thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp.
Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh thích ứng với các trường hợp cung
Trang 19kĩ năng trình bày một vấn đề
3 Về thái độ
Có thái độï nghiêm túc trong kiểm tra
(Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm trong sổ chấm, trả bài kiểm tra)
* Hiểu được thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự cần thiết phải CNH, HĐH đất nước.
* Nhận rõ trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2 Về kỹ năng Biết xác định trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở địa phương
3 Về thái độ Tin tưởng, ủng hộ đường lối chính sách của Đảng và nhà nước ta về CNH, HĐH đất nước.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ.
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Bảng 1 : Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất nước
* Bảng 2 : Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH ( SGV trang 72 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
* Cầu là gì ? Cung là gì ? Mối quan hệ giữa chúng ?
* Sự vận dụng quan hệ cung - cầu.
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :
* Em hiểu thế nào là công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá
phải gắn liền với hiện đại hoá ?
HĐ2
GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả lời
câu hỏi :
* Vì sao CNH, HĐH ở nước ta là một
tất yếu khách quan ?
1 Khái niệm Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
2 Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất nước
Trang 20* GV cùng HS phân tích ba lý do theo
sơ đồ rồi chốt lại phần kiến thức
* Trình bày tác dụng to lớn và toàn
diện của sự nghiệp CNH, HĐH
* GV cùng HS phân tích bốn tác
dụng
theo sơ đồ rồi chốt lại phần kiến
thức theo bài ghi.
* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh.
3 Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH
4 Củng cố : * Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá ?
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
( mục 3 & 4 )
Tiết 12 Ngày 3/11/2008
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất - kĩ
thuật cho chủ nghĩa xã hội
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, kĩ thuật - công nghệ
Tín
h tất yếu của
CN H,H
Đ H do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao
động xã hội cao
Tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
Tạo tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất XHCN, tăng cường vai trò của nhà nước và mối quan hệ giữa công nhân - nông dân - trí thức
Tạo tiền đề phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh
Tác dụn g của CN H HĐ H
Trang 21Bài 6 CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
* Nhận rõ trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2 Về kỹ năng
* Biết xác định trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở địa phương
3 Về thái độ
* Quyết tâm học tập, rèn luyện để trở thành người lao động đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + sơ đồ +Thảo luận
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
* Vì sao CNH, HĐH ở nước ta là một tất yếu khách quan ?
* Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của sự nghiệp CNH, HĐH
3 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò và tác dụng to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở nước ta Vậy, chúng có nội dung cơ bản như thế nào ? Là HS, chúng ta cần phải có trách nhiệm
như thế nào đối với sự nghiệp này ?
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV treo sơ đồ đã chuẩn
bị lên bảng rồi cho HS trả lời các câu hỏi :
* Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
có những nội dung gì ?
* Để phát triển mạnh mẽ LLSX thì cần
phải
thực hiện những vấn đề gì ? Cho ví dụ để
chứng minh.
* Em hiểu, thế nào là cơ cấu kinh tế ?
Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ?
Thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại
và hiệu quả? Cho ví dụ để chứng minh.
* Tại sao phải củng cố và tăng cường địa vị
chủ đạo của QHSX xã hội chủ nghĩa
trong
nền kinh tế ? Cho ví dụ để chứng minh.
* Ba nội dung cơ bản trên có mối quan hệ
với
nhau như thế nào ?
1 Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
a Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Nội dung này thể hiện thông qua việc :
* Thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội, bằng cách
chuyển nền kinh tế từ chỗ dựa trên kĩ thuật thủ công
sang dựa trên kĩ thuật cơ khí.
* Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốc dân.
* Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH đất nước, thực hiện bằng cách gắn
CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức.
b.Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả.
c Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Tóm lại, Ba nội dung cơ bản nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau Thực chất của mối quan hệ này là mối quan hệ biện chứng nhân quả giữa lực lượng
Trang 22* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và cho
HS
ghi bài.
HĐ2 Cho HS thảo luận theo tổ của lớp
GV đưa ra câu hỏi gợi ý như sau :
* Công dân có trách nhiệm như thế nào
đối với sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước ?
* Em thấy mình có trách nhiệm gì đối
với sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
2 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
a Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b Trong sản xuất kinh doanh cần lựa chọn ngành, mặt
hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu
cầu của thị trường trong nước và thế giới.
-Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có khả
năng chiếm lĩnh thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
-Thường xuyên học tập nâng cao trình độ văn hoá, khoa học công nghệ theo hướng hiện đại, đáp ứng nguồn lao động có kĩ thuật cho sự nghiệp gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.
4 Củng cố GV hướng dẫn học sinh làm bài tập : 6 ; 8 ; 9 ở SGK trang 54 và 55.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn trước bài :
Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước Chuẩn bị : Chia lớp thành 2 nhóm.
Nhóm 1 : Quan sát sự hoạt động của một số thành phần kinh tế ( Ghi nhận xét ).
Nhóm 2 : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhà nước ( ghi chép số liệu và nhận xét )
Trang 23Tiết 13 Ngày 7/11/2008
Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ
TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là thành phần kinh tế, sự cần thiết khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
* Biết được đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay.
2 Về kỹ năng Phân biệt được các thành phần kinh tế ở địa phương
3 Về thái độ
* Tin tưởng ủng hộ đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước
* Tích cực tham gia phát triển kinh tế gia đình, phù hợp với điều kiện của gia đình và khả
năng của bản thân.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + sơ đồ +Thảo luận III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ khái quát cơ cấu nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế ở nước ta.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
* Trách nhiệm của CD và HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ?
3 Bài mới
Trên thị trường hiện nay tình hình cung - cầu hàng hoá nhiều, phong phú và đời sống nhân dân cao hơn so với thời kì trước năm 1986 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó ? Phải chăng do nước ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế thị trường lấy nền kinh tế nhiều thành phần làm cơ sở kinh tế.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài cho HS trả lời câu hỏi :
* Thành phần kinh tế là gì ?
* Căn cứ vào đâu để xác định thành
phần
kinh tế ở nước ta ? Vì sao ?
( Căn cứ vào chế độ sở hữu về tư liệu
sản
xuất vì nó gắn với chủ sở hữu, quy định
quan hệ quản lí và quan hệ phân phối
trong hệ thống quan hệ sản xuất đối
với
mỗi thành phần kinh tế nhất định )
* Tại sao trong thời kì quá độ đi lên
CNXH ở nước ta lại phải thực hiện nền
kinh tế nhiều thành phần ?
1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.
a.Khái niệm
Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.
b Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế
nhiều thành phần ở nước ta.
Thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu khách quan vì :
* Về lí luận :
Trong TKQĐ lên CNXH của bất cứ nước nào cũng tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần.
* Ở nước ta,
LLSX trong TKQĐ lên CNXH còn thấp kém và ở nhiều trình độ khác nhau, nên có nhiều hình thức sở hữu về TLSX khác nhau.
Vì vậy, Để phù hợp với lí luận mang tính phổ biến nói trên và để QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nền kinh tế nước ta tất yếu phải tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
Trang 24* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
cho HS ghi bài.
HĐ2 Cho HS thảo luận theo tổ của
lớp
GV treo sơ đồ đã chuẩn bị lên bảng rồi
cho HS trả lời các câu hỏi :
* Kinh tế Nhà nước là gì ? vai trò của
kinh
tế Nhà nước ? Theo em cần phải làm gì
để tăng cường vai trò quản lí kinh tế Nhà
nước hiện nay ở nước ta ? Cho ví dụ.
* Kinh tế tập thể là gì ? Vai trò và mối
quan hệ giữa nó với kinh tế nhà nước ?
Cho ví dụ.
* Trình bày khái niệm, cơ cấu và vai trò
của kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay ?
* Kinh tế tư bản Nhà nước là gì ? Cho ví
dụ.
* Tại sao trong 5 thành phần kinh tế,
kinh
tế Nhà nước lại giữ vai trò chủ đạo ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
cho
HS ghi bài.
HĐ3 Cho HS thảo luận theo tổ của lớp
GV đưa ra câu hỏi gợi ý như sau :
* Công dân có trách nhiệm như thế
nào đối với việc thực hiện nền kinh
tế nhiều thành phần ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
c.Các thành phần kinh tế ở nước ta.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định,
ở nước ta có 5 thành phần kinh tế sau :
đại hoá đất nước.
- Tin tưởng và chấp hành tốt chính sách phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần
- Tham gia lao động sản xuất ở gia đình.
- Vận động người thân tham gia đầu tư vào sản xuất - kinh doanh.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh, các ngành, nghề và mặt
hàng mà luật pháp không cấm.
- Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thành phần kinh tế
4 Củng cố
* Tại sao hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất lại là căn cứ để xác định thành phần kinh tế ?
* Tại sao trong 5 thành phần kinh tế, kinh tế Nhà nước lại giữ vai trò chủ đạo ?
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn phần còn lại cuả bài :
Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước.
1)KIN
H TẾ NHÀ NƯỚC
CÁC
THÀNH
PHẦN KINH TẾ
3) KINH TẾ
TƯ NHÂN
2)
KINH TẾ TẬP THỂ
4) KINH TẾ
TƯ BẢN NHÀ NƯỚC
5) KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI
Trang 25Chuẩn bị : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhà nước
Tiết 14 Ngày 21/11/2008
Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ
TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Hiểu được vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành
phần ở nước ta.
2 Về kỹ năng Xác định được trách nhiệm của mỗi công dân trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
3 Về thái độ
* Tin tưởng ủng hộ đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước
* Tích cực tham gia phát triển kinh tế gia đình, phù hợp với điều kiện của gia đình và khả năng
của bản thân.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + Sơ đồ +Thảo luận
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ : Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà nước về kinh tế.
Sơ đồ : Nội dung quản lí kinh tế của Nhà nước.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Thành phần kinh tế là gì ? Căn cứ vào đâu để xác định thành phần kinh tế ở nước ta ?
* Công dân có trách nhiệm như thế nào đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần ?
3 Bài mới
Nước ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế thị trường lấy nền kinh tế nhiều thành phần làm cơ sở Từ đó, đã thúc đẩy kinh tế nước ta tăng trưởng đáng kể Vậy, vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước ta thể hiện trong lĩnh vực này như thế nào ?
HĐ1: Thảo luận nhóm
Sau phần mở bài GV treo sơ đồ 1 lên
bảng và cho HS thảo luận theo câu
hỏi :
* Tại sao quản lí Nhà nước về kinh
tế
là sự cần thiết khách quan ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
thảoluận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ
sung các kiến thức
2 Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước.
a Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà nước về kinh tế
b.Nộidung quản lí kinh tế của nhà nước
Do yêu cầu phải thực hiện vai trò của chủ sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất ( vốn) đối với các doanh nghiệp
nhà nước
Do yêu cầu phải phát huy mặt tích cực và khắc phục mặt hạn chế của
cơ chế thị trường
Do yêu cầu phải giữ vững định hướng XHCN trong xây dựng kinh tế
thị trường ở nước ta.
Sự cần
thiế t
khác h
qua n
Trang 26* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ2 Cho HS thảo luận nhóm
GV treo sơ đồ 2 đã chuẩn bị lên bảng
rồi cho HS trả lời câu hỏi :
* Em hãy trình bày nội dung quản lí
kinh tế của Nhà nước ta ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ
sung các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
cho HS ghi bài.
HĐ3 Cho HS thảo luận theo tổ của
lớp
GV đưa ra câu hỏi gợi ý như sau :
* Theo em Nhà nước ta cần phải có
các giải pháp gì để tăng cường vai
trò
và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà
nước hiện nay ? Cho ví dụ.
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ
sung các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
c.Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước
4 Củng cố GV hướng dẫn học sinh làm bài tập : 9 ; 10 ; 11 ở SGK trang 64.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn bài : Chủ nghĩa xã hội.
lí kinh tế của nhà
Tiếp tục cải cách hành chính bộ máy
Nhà nước, chế độ công chức theo hướng công khai, minh bạch ; tinh gọn, có năng lực ; trong sạch và vữ ng
mạnh.
Các giải
phá p để
thự c hiệ n
Trang 27
Tiết 15 Ngày 28/11/2008
Bài 8 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
* Hiểu được chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
* Nêu được những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
2 Về kỹ năng
* Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa chủ nghĩa xã hội với các chế độ xã hội trước đó ở Việt Nam
3 Về thái độ Tin tưởng vào thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
II Phương pháp dạy học Đàm thọai + Nêu vấn đề + Thuyết trình, giảng giải + Thảo luạân nhóm.
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện * Tranh, ảnh, băng hình có liên quan đến bài học.
* Đầu video, máy chiếu
* Sơ đồ : Lịch sử phát triển của xã hội loài người.
HĐ1: Thảo luận nhóm
GV treo sơ đồ lịch sử phát triển của xã hội
loài người ( 5 chế độ ) lên bảng.
GV tổ chức cho HS thảo luận ở lớp theo
tuần tự các câu hỏi sau :
* Bằng những kiến thức lịch sử, triết học,
em hãy cho biết :
+ Lịch sử xã hội loài người đã phát triển
tuần tự từ thấp đến cao qua những chế độ
xã hội nào ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
chế độ xã hội này bằng chế độ xã hội khác
tiến bộ hơn ? Yếu tố nào đóng vai trò
quyết định ?
* Chủ nghĩa xã hội là gì ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
1 CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam
a Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩ a
CXNT CHNL PK TBCN X H C S C N
I I I I I I I CNXH CNCS
* Lịch sử xã hội loài người cho đến nay đã và đang trải qua 5 chế độ xã hội khác nhau, từ xã hội có trình độ phát
triển thấp lên xã hội có trình độ phát triển cao hơn và tiến bộ hơn Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự thay đổi đó là sự phát triển của kinh tế, trong đó sự phát triển của lực lượng sản xuất là yếu tố quyết định nhất.
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê - nin, xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển qua hai giai đoạn cơ bản từ
thấp lên cao : + Giai đoạn đầu : gọi là chủ nghĩa xã hội (sgk ) + Giai đoạn sau : gọi là chủ nghĩa cộng sản ( sgk )
Tóm lại ,
Xã hội cộng sản chủ nghĩa có quá trình phát triển lâu dài qua hai giai đoạn cơ bản, trong đó chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Trang 28HĐ2 Thảo luận nhóm
GV trình bày sơ đồ những đặc trưng cơ bản
của CNXH đã chuẩn bị trên bảng sau đó
GV cho các em thảo luận.
* Xã hội XHCN mà nhân dân ta đang xây
dựng
+ Do ai làm chủ ?
+ Có nền kinh tế như thế nào ?
+ Có nền văn hoá nhu thế nào ?
+ Con người, các dân tộc sinh sống và
phát triển như thế nào ?
+ Có Nhà nước như thế nào ?
+ Có quan hệ ra sao với các nước ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Đàm thoại, Thuyết trình, giảng giải
* GV cho HS trả lời câu hỏi sau :
Những đặc trưng trên cho ta thấy CNXH
mà Đảng và nhân dân ta đang xây dựng là
một chế độ ra sao ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
b Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Tại Đại hội Đảng lần X đã chỉ rõ : Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang xây dựng
là một xã hội có các đặc trưng cơ bản sau :
* Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ,
văn minh ;
* Do nhân dân làm chủ ;
* Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ;
* Có nền văn hoá tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ;
* Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện ;
* Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ và giúp nhau cùng tiến bộ ;
* Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ;
* Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước
trên thế giới.
Tóm lại,
Từ các đặc trưng trên cho ta thấy, chủ nghĩa xã hội mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang xây dựng là một xã hội phát triển ưu việt hơn, tốt đẹp hơn các chế độ xã hội
trước đây ở nước ta.
4 Củng cố
* Theo em, chế độ xã hội chủ nghĩa ưu việt hơn so với các chế độ xã hội trước đây ở nước ta ở chỗ nào ?
(kinh tế phát triển cao hơn ; nhân dân lao động trở thành người chủ của đất nước ; con người phát triển )
* Hai giai đoạn phát triển của xã hội cộng sản chủ nghĩa có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó
( Khác nhau ở cách thức phân phối sản phẩm lao động đó là do trình độ phát triển kinh tế )
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn trước phần còn lại của bài :
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Trang 29Tiết 16 Ngày 3/12/2008 Bài 8 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
* Hiểu được khái niệm thế nào là thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
* Nêu được những đặc điểm cơ bản của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
2 Về kỹ năng
* Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa chủ nghĩa xã hội với các chế độ xã hội trước đó ở Việt Nam
3 Về thái độ Có ý thức sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ đất nước, bảo vệ chủ nghĩa xã hội.
II Phương pháp dạy học Đàm thọai + Nêu vấn đề + Thuyết trình, giảng giải + Thảo luận nhóm III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện * Tranh, ảnh, băng hình có liên quan đến bài học.
* Đầu video, máy chiếu
HĐ1: Thảo luận nhóm
Sau khi kiểm tra bài cũ và phần mở bài ;
GV tổ chức cho HS thảo luận ở lớp theo
tuần tự các câu hỏi sau :
* Theo em, ngay sau khi hoàn thành cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đất
nước thống nhất thì ở nước ta đã có chủ
nghĩa xã hội chưa ? Tại sao ?
* Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ?
* Em hiểu thế nào về quá độ lên chủ nghĩa
xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ?
* Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội theo hình
thức quá độ nào ? Vì sao ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ2 Thảo luận nhóm
2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
a Tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
* Chủ nghĩa Mác - Lê - nin khẳng định có hai hình thức
quá độ lên chủ nghĩa xã hội đó là :
- Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
- Quá độ từ xã hội tiền tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua
giai đoạn phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa.
* Đảng ta khẳng định : “ Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏqua chế độ tư bản chủ
nghĩa “
Vì :+ Chỉ có đi lên chủ nghĩa xã hội thì đất nước mới thực sự độc lập.
+ Đi lên chủ nghĩa xã hội mới xoá bỏ được áp bức, bóc lột.
+ Đi lên chủ nghĩa xã hội mới có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc mọi người có điều kiện phát triển toàn diện.
Tóm lại, Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp với điều kiện lịch sử, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân ta và xu thế phát triển của thời đại.