HS nêu ý kiến HS quan sát, phát biểu :+ Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé gái, 5,5 triệu bé trai - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại
Trang 1Ngày soạn:14/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010
nổ dân số đối với các nước đang phát triển – cách giải quyết
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng lên, theo tài liệu của Uỷ Ban dân số
thì toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời Vậy hôm nay trên trái đất cóbao nhiêu người, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, điều đó có ảnh hưởng gì đếnnền kinh tế xã hội, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động
- GV: yêu cầu học sinh đọc
đoán – 2005 dân số thế giới
là 10 tỉ người Việt nam năm
2002: 79,7 triệu người Muốn
HS đọc
HS lắng nghe
1 – Dân số, nguồn lao động:
Trang 2biết được những số liệu này
phải nhờ vào việc điều tra
dân số
? Trong các cuộc điều tra dân
số người ta tìm hiểu những
gì?
? Quan sát H1.1 cho biết:
Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra
bao nhiêu bé trai, bao nhiêu
thế nào thì tỉ lệ người trong
độ tuổi lao động cao?
GV: Như vậy với tháp tuổi
có hình đáy rộng thân hẹp,
đỉnh nhọn như tháp1thì số
người trong độ tuổi lao động
ít và là tháp dân số trẻ Tháp
dân số 2 đáy hẹp thân rộng
thể hiện số người trong độ
tuổi lao động lớn và là tháp
dân số già
GV: Cho HS quan sát hình
vẽ một số kiểu tháp tuổi khác
? Qua tháp tuổi cho ta biết
đặc điểm gì của dân số?
HS nêu ý kiến
HS quan sát, phát biểu :+ Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé gái, 5,5 triệu bé trai
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính,
độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai, chất lượng cuộc sống …
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu: dân số thế giới phat triển nhanh trong thế
Trang 3tình hình phát triển dân số thế
giới từ đầu thế kỷ XIX – cuối
thế kỷ XX?
? Nguyên nhân tại sao lại có
có sự gia tăng như vậy?
GV: Trong hai thế kỷ gần đây
do tiến bộ của KHKT, đời
sống người dân được nâng
cao rõ rệt vì vậy dân số phát
- Trong hai thế kỷ XIX,
XX do cuộc cách mạngKHKT phát triển mạnhmẽ… dân số phát triển nhanh
- Dân số thế giới pháttriển nhanh nhờ những tiến bộ trong
cả lĩnh vực KT – XH
và y tế
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số
GV yêu cầu học sinh đọc
HS quan sát H1.2
HS phát biểu :Từ 1927 – 1999
HS quan sát H1.3, H1.4, tập hợp thành 2 nhóm, thảo luận trả lời, đại diện phát biểu, dùng VBT làm phiếu học tập
3 – Sự bùng nổ dân số:
Các nước phát triển Các nước đang pháttriển
- Dân số ở các nước phát triển giảm, bùng
nổ dân số ở các nước đang phát triển
Trang 4TL gia
tăng tự
nhiên
- Ngày càng giảm
- Thấp hơn nhiều so
với các nước đang phát
triển
- Không giảm, vẫn ở mức cao
- Rất cao so với các nước phát triển
GV tổng kết: tỉ lệ sinh của
các nước đang phát triển đã
giảm nhiều so với các nước
phát triển vẫn còn ở mức cao
>25‰ trong khi đó đã đẩy
các nước này vào tình trạng
bùng nổ dân số đặc biệt Châu
á, Châu Phi, Mỹ la tinh
? Hậu quả do bùng nổ dân số
gây ra cho các nước đang
phát triển như thế nào?
? Biện pháp khắc phục?
GV: Khái quát: …Biến gánh
nặng dân số thành nguồn lực
phát triển đất nước
GV : yêu cầu HS đọc phần
ghi nhớ/sgk/5
HS suy ngẫm, trả lời : Nhiều trẻ em, gánh nặng phụ thuộc lớn, vấn đề ăn, ở, mặc, học
tập, y tế, việc làm
HS thảo luận, nêu ý kiến : - Kiểm soát sinh đẻ( KHHGĐ ) - phát triển kinh tế, phát triển giao dục HS đọc - Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển KT – XH tích cực để khắc phục bùng nổ dân số IV Củng Cố GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm: 1 Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? ………
………
………
………
2 Theo em bùng nổ dân số là gì?
A Dân số phát triển quá chậm trong một thời gian quá ngắn
B Dân số phát triển bình thường trong một thời gian quá ngắn
C Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá dài
D Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá ngắn
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Làm bài tập 2,3 SGK
GV: Hướng dẫn bài 2/sgk/6:
+ Tính toán xem giai đoạn 1990- 1995 với giai đoạn 1950- 1955 thì tỉ lệ tăng dân số
tự nhiên của nơi nào cao nhất (Châu Phi tăng thêm 0,35%) và nơi nào là thấp nhất (Nam
Mĩ giảm đi tới 0, 95%) Giải thích lí do
Trang 5- Đọc trước bài mới
d Tự Rút kinh nghiệm.
=======================================================================
Ngày soạn:17/8/2010 Ngày dạy: 19/8/2010
Bài 2-Tiết 2.
Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
A Mục tiêu cần đạt
Sau bài học, HS:
- Hiểu biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Rèn kỷ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới; nhận biết qua ảnh và trên thực
II Kiểm tra bài cũ:
1 Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số/
2 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân? hậu quả và cách giải quyết?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay, con người đã
sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất Có nơi dân cư tập trung đông, Những chỗnhiều nơi rất thưa vắng người điều đó phụ thuộc vào điệu kiện sinh sống và khả năng cảitạo tự nhiên của con nguời
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phân bố dân cư
GV phân biệt rõ 2 thuật ngữ
“dân số” và “dân cư” yêu cầu
cư:
Trang 6học sinh đọc thuật ngữ mật
độ dân số ( “Dân số” là tổng
số người ở trong một lãnh thổ
được xác định tại một thời
điểm nhất định “Dân cư” là
thấy ngay được sự phân bố
dân cư giữa các quốc gia
không giống nhau
? Quan sát H2.1 cho biết
những khu vực tập trung
đông dân nhất?
? Quan sát H2.1 đối chiếu với
bản đồ tự nhiên thế giới cho
biết các khu vực đông dân
chủ yếu tập trung ở đâu? Tại
về điều kiện tự nhiên để sinh
sống ở bất kỳ nơi nào trên trái
đất
HS quan sát, phát biểu: Trung
Âu và Tây Âu, T Phi, ĐBHoa Kỳ, ĐN Brazin, TrungĐông, Nam á, Đông á, ĐôngNam á
HS nêu ý kiến :- Nhữngthung lũng sông
- Những khuvực kinh tế phát triển
- Hoang mạc, các cực địa, núihiểm trở, vung sâu trong lụcđịa
* Nguyên nhân: Điều kiệnsống
HS trả lời: Cho biết tình hìnhphân bố dân cư của một địaphương, một nước
- Dân cư phân bốkhông đều trên thếgiới
- Dân cư tập trungsinh sống ở nhữngđồng bằng châu thổven biển, những đôthị là nơi có khí hậutốt, kinh tế phát triển,điều kiện sinh sống,giao thông thuận lợi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các chủng tộc
Trang 7GV yêu cầu học sinh đọc
thuật ngữ “ Chủng tộc “
sgk/186
? Căn cứ vào đâu để phân
chia dân cư trên thế giới ra
- Châu á (trừ Trung Đông, Nam
á )Nêgrôit - Da nâu sậm, đen, tóc đen, xoăn, mũi thấp.
- Châu mĩ, Châu Đại Dương, Trungâu
Ôrôpêôit - Da trắng, mắt xanh, tóc vàng, mũi cao
- Châu âu, Tây Nam á, Trung Đông
H6: Quan sát H2.2 em có
nhận xét gì?
GV: Sự khác nhau giữa các
chủng tộc là đặc điểm về hình
thái bên ngoài, bên trong mọi
người đều có cấu tạo cơ thể
như nhau Sự khác nhau bên
ngoài do di truyền, không có
chủng tộc nào thấp hèn hơn
hoặc cao quý hơn Ngày nay
sự phân biệt chủng tộc không
còn , các chủng tộc đã chung
sống, làm việc, học tập, ở tất
cả mọi nơi trên thế giới
HS quan sát, nhận xét: Cácchủng tộc trên thế giới cùnghoà hợp sinh sống
IV Củng Cố
1 GV: Treo bảng phụ chứa bài tập : Hoàn thành nốt bảng trống sau:
Trang 8- Da nâu sậm, đen, tóc đen, xoăn, mũi thấp.
- Da trắng, mắt xanh, tóc vàng, mũi cao
2 Lên bảng xác định trên biểu đồ tự nhiên những khu vực dân cư thế giới tập trungđông?
Bài3_-Tiết 3
Quần Cư - đô thị hoá
A Mục tiêu cần đạt
- Học sinh năm đựơc những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị,
sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư
- Biết được vài nét lịch sử phat triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết các hình thức quần cư qua ảnh và thực tế, sự phân bố các siêu đô thị trên thếgiới
B Phương tiện.
1 GV: - Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị
-Tranh ảnh các hình thức quần cư của Việt Nam
2 HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
Trang 9a Xác định khu vực dân cư thế giới sống, tập trung đông trên “ lược đồ dân cư thế giới”.Tại sao?
b Căn cứ vào cơ sở nào để chia dân cư thế giới thành các chủng tộc ? Việt Nam thuộcchủng tộc nào? Chủng tộc này phân bố ở đâu?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Từ xa xưa, con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm
khai thác và chế ngự tự nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt tráiđất
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị
GV yêu cầu học sinh đọc
thuật ngữ “ Quần cư”/188
? Nhắc lại bài cũ “dân cư” là
gì?
GV: cần phân biệt rõ 2 thuật
ngữ “quần cư” và “dân cư”
Các đặc điểm khác nhau cơ
bản của 2 hình thức quần cư
HS đọc
HS nhắc lại: Là số người sinhsống trên một diện tích nhấtđịnh
HS trả lời:
Sự phân bố, mật độ, lốisống, kinh tế
HS tập hợp thành hai nhóm,thảo luận, dùng VBT làmphiếu học tập, đại diện trìnhbày
1 – Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Nhà cửa tập trung cao,tập hợp thành phố, phường
Trang 10Lối sống
- Dựa vào truyền thống gia đình, dòng
họ, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
- Cộng đồng có tổ chức,văn minh, lịch sự, mọi người tuân theo pháp luật
? Liên hệ với địa phương, gia
đình em, đang cư trú thuộc
kiểu quần cư nào?
? Dựa vào hiểu biết thực tế
cho biết kiểu quần cư nào
đang thu hút người dân tới
sinh sống?
HS liên hệHS: Quần cư đô thị
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đô thị hóa, siêu đô thị
GV yêu cầu học sinh đọc
phần đầu mục 2 sgk
? Đô thị xuất hiện sớm nhất
vào lúc nào? ở đâu?
? Xuất hiện đô thị do n/c gì
của con nguời?
? Đô thị phát triển nhất khi
nào? tại sao ?
GV giới thiệu : Siêu đô thị là
những đô thị tập trung từ 8
triệu dân trở nên
? Quan sát H3.3 cho biết có
bao nhiêu siêu đô thị trên thế
người sống trong đô thị
chiếm 50% dân số thế giới
? Sự phất triển nhanh các siêu
đô thị sẽ dẫn đến hậu quả gì
cho xã hội?
GV: Tốc độ đô thị hoá quá
nhanh trong khi nền kinh tế
HS đọc
HS nêu ý kiến: Thời kỳ cổđại, ở Trung Quốc, Ân Độ,
La Mã
HS trả lời: Trao đổi hàng hoá,
có sự phân công lao độnggiữa nông nghiệp và côngnghiệp
HS lí giải: Thế kỷ XIX dokinh tế bắt đầu phát triển
2 - Đô thị hoá, siêu
đô thị:
- Đô thị xuất rất sớm
và phát triển mạnhnhất ở thế kỷ XIX làlúc công nghiệp pháttriển
- Các siêu đô thị ngàycàng phát triển ở cácnước đang phát triển
ở Châu á và Nam Mỹ
Trang 11chưa phát triển ở các nước
đang phát triển đang là vấn
đề gay gắt, những khu nhà ổ
chuột, người thất nghiệp ngày
càng nhiều trong các đô thị,
nạn chộm cắp, lừa đảo ngày
càng nhiều, môi trường bị ô
nhiễm nặng…
IV Củng Cố
1 GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm:
a Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
A Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị
B Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị
b Dựa vào bản đồ phân bố các siêu đô thị trên thế giới năm 200, cho biết châu lụcnào trên thế giới có nhiều siêu đô thị nhất?
A Châu Mĩ B Châu Âu C Châu Phi D Châu á
2 Hướng dẫn làm bài 2/ sgk /12
- Nhận xét từng cột từ trên xuóng, từ trái sang phải
- Nhận xét theo ngôi thứ của các siêu đô thị
Bài 4 - Tiết 4
Thực hành
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố cho học sinh kiến thức toàn chương đã học: Khái niệm mật độ dân số, sự phân
bố dân cư trên thế giới, các khái niệm đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị
- Củng cố, nâng cao khái niệm nhận biết các đô thị trên lược đồ dân số Đọc và khai tháccác thông tin trên lược đồ dân số, sự thay đổi kết cấu theo độ tuổi qua tháp dân số Tìmhiểu thực tế dân số Châu á và Việt Nam
- Giáo dục cho HS về dân số
Trang 12B Phương tiện.
1 GV: - Sơ đồ tự nhiên Châu á, bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ dân số Việt Nam
- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 89 99 (phóng to)
- Lược đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình
2 HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk, ôn lại toàn chương
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
a Nêu sự khác nhau cơ bản giữa 2 hình thức quần cư chính?
b - Điền đúng , sai vào ô trống cho các câu sau
1 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ
2.Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư đô thị
3 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên
4.Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra chậm chạp trên TG hiện nay
c Làm bài tập 2 sgk
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Như vậy các em đã tìm hiểu xong về dân số, mật độ dân số hay các hình thức quần
cư của loài người trên thế giới Hôm nay là lúc chúng ta ôn tập lại toàn bộ các khái niệm
đó qua những bài tập thực hành mà sgk đã đưa ra
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (10’)
GV cho HS quan sát Lược đồ
mật độ dân số tỉnh Thái Bình
? Nơi có mật độ dân số cao
nhất là bao nhiêu? ở địa
- Mật độ dân số cao nhất là ->
3000 ng/km2 ở Thị xã TháiBình
- Mật độ dân số thấp nhất làhuyện Tiền Hải
HS chỉ trên lược đồ phóng to
HS nhận xét
1 Đọc lược đồ mật
độ dân số tỉnh Thái Bình
- Nơi có mật độ dân
số cao nhất
- Nơi có mật độ thấpnhất
-> Dân cư phân bốkhông đều
Trang 13(2000) thuộc loại cao của
nước ta So với mật độ dân số
của cả nước là 238 người /km
(2001) thì mật độ dân số Thái
Bình cao hơn từ 3 –> 6 lần –>
do ảnh hưởng của sự phát
triển kinh tế nông nghiệp
->điều kiện đời sống tốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích tháp tuổi ( 15’ )
- Quan sát 2 tháp tuổi và cho
HS thảo luận theo yêu cầu
? Hình dáng tháp tuổi có gì
thay đổi ?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ
lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ
lệ ?
? Qua đó, nhận xét gì về tình
hình phát triển dân số TP Hồ
Chí Minh sau 10 năm ?
GV: Vậy trong 10 năm
( 1989 -> 1999) tình hình dân
số Thành Phố Hồ Chí Minh
đã thay đổi tích cực -> dân số
già đi, như vậy ý thức của
- Đỉnh nhọn, đáy hẹp -> Dân
số già, ít trẻ nhỏ
- Hình tháp đứng -> dân số ổnđịnh
HS thảo luận theo đơn vịnhóm bàn, dùng VBT làmphiếu, đại diện nêu ý kiến
- Hình dáng có sự thay đổithân rộng ra và đáy hẹp đi
- Nhóm tuổi lao động tăng về
tỉ lệ, Nhóm tuổi dưới tuổi laođộng giảm về tỉ lệ
- Dân số TP Hồ chí Minh có
xu hướng già đi
2 Phân tích tháp tuổi TP Hồ Chí Minh
- Nhóm tuổi trong độtuổi lao động: tăng về
tỉ lệ
- Nhóm tuổi dưới độtuổi lao động: giảm
về tỉ lệ
- Hình dáng tháp tuổi
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc lược đồ phân bố dân cư châu á ( 15’ )
- GV treo lược đồ dân cư đô
thị châu á và yêu cầu HS
quan sát
? Tìm trên lược đồ những khu
vực tập trung đông dân của
HS quan sát, dựa vào chú giải
để tìm
- Dân cư và các đô thị châu á tập trung đông đúc ở Đông á,
3 Đọc lược đồ phân
bố dân cư Châu A
- Sự phân bố dân cư
Trang 14Châu á?
? Tìm các siêu đô thị của
Châu á phân bố ở đâu ?
- Số lượng các siêu đô thị của
châu á ất nhiều-> Quá trình
đô thị hóa diễn ra rất nhanhchóng
- Dân cư châu á phân bố
không đều
- Các siêu đô thị
IV Củng Cố
1 GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm:
a Quan sát H4.1 cho biết: Nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh Thái Bình?
A Huyện Đông Hưng B Thị xã Thái Bình
C Huyện Tiền Hải D Huyện Kiến Xương
b Quan sát hình 4.4, cho biết số đô thị có 8 triệu dân của ấn Độ là:
Môi trường đới nóng.
Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng Bài 5 - Tiết 5
Trang 15đới nóng Môi trường xích đạo
A Mục tiêu cần đạt
- Qua bài học, học sinh xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường
- Đọc được lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanhnăm Nhận biết được môi trừơng xích đạo ẩm qua tranh
B Phương tiện.
1 GV: - Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng
- Tranh, ảnh, hình vẽ về cảnh quan rừng rậm thường xanh quanh năm
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po phóng to
2 HS: - Ôn lại các kiến thức về các loại gió thường xuyên, các đới khí hậu trên trái đất đã học ở lớp 6, VBT
- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức
? Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Các vòng cựcBắc, vòng cực Nam?
? Chỉ và nêu vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu đã học ở lớp 6 trên quả địa cầu?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: - ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu sơ lược về các đới khí hậu (đới
nóng, đới ôn hoà và đới lạnh), đó cũng chính là các môi trường địa lí lớn Để giúp các
em tìm hiểu sâu rộng và cụ thể hơn về các môi trường địa lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chương trình địa lí 7: các môi trường địa lí Môi trường địa lí đầu tiên chúng
ta tìm hiểu trong chương I là : Môi trường đới nóng Vậy đới nóng có vị trí và đặc điểm ntn? Bao gồm các môi trường gi? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đới nóng
? Lên bảng dựa vào kiến thức
lớp 6 chỉ vị trí của đới Nóng
trên quả Địa cầu và trên BĐ ?
GV: Danh giới của đới nóng
trên thực tế không hoàn toàn
Trang 16? Nêu các đặc điểm khí hậu
của đới nóng ? (nhiệt độ, gió
chính, lượng mưa)
? Vì sao đới nóng lại có đặc
điểm khí hậu như vậy?
? Dựa vào sự phân bố dân cư
TG đã học ở bài 2, cho biết
tình hình dân số của đới
nóng?
? Quan sát BĐ, H5.1/sgk, chỉ
và nêu các kiểu môi trường
trong đới nóng? Môi trường
nào chiếm diện tích nhỏ nhất?
GV chuyển ý: Mỗi 1 kiểu
môi trường lại có những đặc
điểm riêng biệt Hôm nay,
chúng ta tìm hiểu một kiểu
môi trường nằm 2 bên đường
xích đạo trong đới nóng đó là
môi trường xích đạo ẩm
HS quan sát, xác định
HS giải thích: Vì nằm giữa 2đường chí tuyến
HS nêu
- Vì nơi đây quanh năm nhậnđược lượng ánh sáng mặt trờilớn, góc tiếp xạ lớn và thờigian chiếu sáng ít chênhlệch(t0 cao), lại tồn tại vànhđai khí áp thấp xích đạo( mưanhiều)
HS nhận xét: Đới nóngchiếm phần lớn diện tích đấtnổi trên TĐ
HS nêu
- Đây là khu vực tập trungđông dân và có nhiều nướcđang phát triển trên TG
HS quan sát sgk kết hợp vớibản đồ chỉ, trả lời: Môitrường xích đạo ẩm, môitrường nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa và môitrường hoang mạc
2 Khí hậu
- to cao (20->300 )
- Lmưa lớn (1000-2000mm)
- Gió tín phong (Mậudịch) thổi từ chítuyến về xích đạo
3 Đất đai
4 Sinh vật: - Có giới
thực, động vật hếtsức đa dạng và phongphú
GV: Danh giới môi trường
HS dựa vào sgk lên chỉ
Trang 17xích đạo ẩm không hoàn toàn
trùng khớp với đường 50B, N
có sự xê dịch
? Quốc gia nào nằm trọn vẹn
trong môi trường xích đạo
ẩm?
? Xác định vị trí của
Xin-ga-po trên BĐ?
- GV treo biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa của Xin-ga-po
yêu cầu HS quan sát và phân
tích
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của Singgapo,
+ Nhiệt độ trung bình năm?
+ Kết luận chung về nhiệt
độ?
- Nhóm2: Nhận xét diễn
biến lượng mưa trong năm?
+ Tháng nào không có mưa?
+ Đặc điểm lượng mưa các
Đại diện các nhóm nêu ýkiến
- Khí hậu+ Nhiệt độ
+ lượng mưa
-> KL: Nóng ẩm quanh năm,
mưa nhiều trong năm
GV: Dạng biểu đồ khí hậu
sing-ga-po là đại cho tính
chất khí hậu ở môi trường
xích đạo ẩm
? Nêu đặc điểm khí hậu của
Đặc điểm
cơ bản
- Chênh lệch nhiệt
độ giữa hè và đôngtrên biểu đồ nhiệt độthấp: 30C
- Biên độ nhiệt độ
- Lượng mưatrung bình hàngtháng từ 170mm-> 250mm
- Trung bình năm
Trang 18môi trường xích đạo ẩm?
GV chuyển: Với điều kiện
khí hậu như vậy cảnh quan
của môi trường này sẽ ntn?
( Rừng rậm xanh quanh năm )
ngày - đêm: 100C
- Nhiệt độ trung bìnhnăm 250C - > 280C
từ 1500mm ->2500mm
- Độ ẩm trongkhông khí cao:80%
? Qua quan sát tranh ảnh và
đọc đoạn văn trên, hãy nêu
đặc điểm của cảnh quan rừng
rậm xanh quanh năm ?
này là lá phổi xanh của nhân
loại nhưng hiện đang bị khai
- ở vùng cửa sông, ven biển
lầy bùn có rừng ngập mặnphát triển rậm rạp
2 Rừng rậm xanh quanh năm.
- Rừng có đa dạngsinh học bậc nhất
- Có nhiêu loài cây,mọc thành nhiều tầngrậm rạp và có nhiềuloài chim thú sinhsống
IV Củng Cố
GV: yêu cầu HS đọc ghi nhó/sgk/25
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: 3 nhóm GV giao phiếu học tập cho từng nhóm+ Nhóm 1: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đâu là biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của 1 địa danh thuộc môi trường Xích đạo ẩm? Vì sao lại là biểu đồ đó?
+ Nhóm 2: Quan sát và mô tả 1 số tranh ảnh và nhận biết đâu là ảnh chụp cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm? Vì sao lại chon bức ảnh đó?
+ Nhóm 3: Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Môi trường đới nóng nằm ở vị trí ?
a Giữa 2 chí tuyến b Giữa 2 chí tuyến và 2 vòng cực
c Từ 2 vòng cực đến 2 cực
2 Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm khí hậu là ?
a Nóng ẩm theo mùa b Nóng ẩm quanh năm
c Khô lạnh quanh năm d Nóng khô quanh năm
Trang 193 Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ?
a Cây cối xanh quanh năm b Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn
c Cây cối xanh tốt ,nhiều tầng d Chim, thú phong phú
4 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a.Nhiệt độ cao b Mưa nhiều
c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới
- Các nhóm báo cáo kết quả , nhận xét chéo nhóm bạn
- GV tổng hợp kết quả chốt rồi chuyển
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Sưu tầm ảnh Xavan T
- Tìm hiểu môi trường Xavan
- Làm các bài tập còn lại trong sgk và VBT
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn)
và có khí hậu nhiệt đới (nóng và có lượng mưa thay đổi: càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài )
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ caonhiệt đới
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
B Phương tiện.
1 GV: - Lược đồ các môi trường địa lí
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Ma-la-can và Gia-mê-na
- Tranh ảnh cảnh quan xavan, đồng cỏ cao nhiệt đới
2 HS: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
Trang 20? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Đặc điểm nào sau đây không đúng nhất với cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm ?
a Cây cối xanh quanh năm b Cây cối thưa thớt, chim thú nghèo nàn
c Cây cối xanh tốt, nhiều tầng d Chim, thú phong phú
2 Nhận xét nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
a Nhiệt độ cao b Mưa nhiều
c Có gió Tín phong d Có gió Tây ôn đới
? Em hiểu biết những gì về môi trường xích đạo ẩm?
? Làm bài tập 4/sgk/19
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trưòng
xích đạo ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có
đặc điểm khí hậu, thiên nhiên như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trênqua nôi dung bài 6
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khí hậu
GV treo Lược đồ các kiểu
môi trường trong đới nóng và
yêu cầu HS quan sát
? Chỉ và nêu vị trí của môi
trường nhiệt đới trên bản đồ?
GV: Danh giới môi trường
nhiệt đới không hoàn toàn
GV: Đây là 2 địa điểm trong
cùng môi trường nhiệt đới
nhưng nó chênh nhau 3 vĩ độ
bắc Vậy điều này có ảnh
hưởng như thế nào đến sự
phân hoá khí hậu ở 2 vĩ độ
Các nhóm hoàn thành nội
1 Khí hậu
- Vị trí: Từ vĩ tuyến
50 đến chí tuyến ở 2bán cầu
- Khí hậu
Trang 21sự phân bố lượng mưa của 2
Số tháng
có mưa
Số tháng không mưa
Lượngmưa trungbình
-220C 7 thángTg5 - 9
5 thángTg1-2-3-11-12
Giảm từ
250->
220C
Giảm từ 9-> 7Tg
Tăng từ
? Qua đó em có nhận xét gì
về sự thay đổi khí hậu của
môi trường nhiệt đới từ xích
đạo đến chí tuyến ?
? Chỉ ra điểm khác biệt giữa
khí hậu của môi trường nhiệt
đới với môi trường xích đạo
+ Mưa: tập trung theomùa
- Càng gần chí tuyếnbiên độ nhiệt độ lớndần, lượng mưa trungbình giảm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đăch điểm khác cảu môi trường
ngườivà thiên nhiên Xavan
hay đồng cỏ cao nhiệt đới là
thảm thực vật tiêu biểu của
mtnđ
? Qua đó, hãy nêu đặc điểm
của cảnh quan xavan?
HS quan sát trong sgk kết hợpvới ảnh
HS so sánh, nhận xét:
+ Giống: là cùng trong thời
kỳ mùa mưa + Khác: H6.3: cỏ thưa koxanh tốt , ít cây cao, không córừng hành lang
H6.4: Thảm cỏdày xanh hơn, cây cao nhiều,
có rừng hành lang-> Vì lượng mưa ở Kênia íthơn Trung phi -> Thực vậtthay đổi theo
HS nêu
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Thực vật thay đỏitheo mùa: Xanh tốt ở
Trang 22(? Cây cỏ biến đổi ntn trong
năm?
? Mực nước sông thay đổi
ntn trong năm?
? Đất đai ntn khi mưa tập
trung vào một mùa)?
GV yêu cầu học sinh đọc
vàng ” .SGK/21 và đọc
thuật ngữ “ đất feralit ”
SGK/187
? Tại sao cảnh quan nơi đây
có đặc điểm như vậy?
? Tại sao khu vực khí hậu
nhiệt đới lại là khu vực đông
- Do sự biến đổi của khí hậu
và tình trạng khai thác rừngbừa bãi làm diện tích xa van
- Vùng nhiệt đới cóđát và khí hậu thíchhợp với nhiều loạicây lương thực vàcây công nghiệp
IV Củng Cố
GV: yêu cầu HS đọc ghi nhó/sgk/25
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới với môi trường xích đạo ẩm?
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Đặc điểm khí hậu nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới?
a Nhiệt độ cao quanh năm b Lượng mưa thay đổi theo mùa
c Càng gần chí tuyến mùa mưa càng kéo dài d Tất cả các đặc điểm trên
2 Càng đến gần 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng thông, cảnh mùa đông
ở miền bắc
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ, đọc trước bài 7
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trường nhiệt đới trên : đài, báo, tivi
- Đọc và nghiên cứu bài mới
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4/sgk/22 vào VBT:
Trang 23+ Biểu đồ có đường biểu diễn t o với 2 lần tăng cao/năm, t o quanh năm >20 0 C, có 1 thời kì khô hạn (hoặc tập trung vào 1 mùa) là những đặc điểm của khí hậu t o đới Bắc bán cầu (biểu đồ trái)
+ Biểu đồ bên phải có to cả năm >20 0 C, biên độ t o năm tới >15 0 C, có 1 thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng là những đặc điểm của khí hậu t o đới Nam bán cầu
-> Chỉ có mùa mưa trái ngược nhau.
d Tự Rút kinh nghiệm.
============================================================
Ngày soạn: ………… Ngày dạy: …………
Bài 7 - Tiết 7
Trang 24MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
và hoạt động của con người theo nhịp điệu củ gió mùa
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
B Phương tiện:
1 GV: - Lược đồ các môi trường địa lí
- Lược đồ gió mùa châu á
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum- bai
- Tranh ảnh cảnh quan môi trường
2 HS: - Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Ôn lại kĩ năng miêu tả đặc trưng của cảnh quan qua ảnh
- Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và cảnh quan ở địa phương em
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Đặc điểm nào sau đây không đúng với môi trường nhiệt đới?
A Càng xa xích đạo, lượng mưa càng tăng.
B Càng xa xích đạo, thực vật càng thưa
C Càng gần chí tuyến, biên độ dao động nhiệt càng lớn
D trong năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao vào lúc mặt trời qua thiên đỉnh.
2 Càng cách xa 2 chí tuyến thì cảnh quan môi trường thay đổi theo quy luật?
a Xavan-> rừng thưa-> bán hoang mạc b Rừng thưa-> xavan-> bán hoang mạc
c Bán hoang mạc-> xa van-> rừng thưa c Rừng thưa-> bán hoang mạc-> xa van
? Chấm Bài 6.3/VBT/16
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trưòng
xích đạo ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có
Trang 25đặc điểm khí hậu, thiên nhiên như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trênqua nôi dung bài 6.
2 Tiến trình hoạt động
Nằm trong cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng lại có một môi trườngthích hợp cho sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung đôngdân nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp cho cây lúa nước đó là vùng nhiệt đới giómùa
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khí hậu
GV treo lược đồ các môi
trường địa lí và yêu cầu HS
GV: Toàn bộ môi trường
nhiệt đới gió mùa của đới
nóng nằm trong 2 khu vực
Nam á và Đông Nam á Việt
Nam là quốc gia nằm trong
khu vực gió mùa điển hình
này
- GV treo lược đồ gió mùa
mùa đông và gió mùa mùa hạ
giới thiệu và yêu cầu HS
quan sát, đọc kĩ phần chú giải
(Chú ý màu sắc và hướng các
mũi tên)
GV: Chia lớp thành hai
nhóm, thảo luận theo phiếu
học tập, đại điện phát biểu:
Phần I
? Chỉ và xác định hướng gió
của gió mùa mùa hạ ? Nêu
đặc điểm khí hậu mùa hạ ?
Vì sao mùa hạ lại nóng ẩm?
? Khí hậu mùa đông có gì
* Nhóm 1: Gió mùa mùa hạ
- Hướng gió Tây nam, Nam,đông nam
- Gió nóng từ nam bán cầuthồi lại qua biển nên gây ranóng, mưa nhiều
* Nhóm 2 : Gió mùa mùađông:
- Hướng gió: Nam, Đông bắc
rõ rệt
Trang 26của gió mùa mùa đông? Nêu
đặc điểm khí hậu mùa đông ?
Vì sao mùa đông lại lạnh khô
?
? Quan sát H7.1;7.2 SGK tại
sao hướng mũi tên chỉ hướng
gió ở Nam á lại chuyển
hướng cả 2 mùa?
- Gió từ lục địa bắc á thổixuống lạnh và khô
Do ảnh hưởng của lực tựquay của trái đất nên gió vượtqua vùng xích đạo thường đổihướng rõ rệt
Mùa hè > 30 0 C Mưa lớn < 30 0 C Mưa lớn
Mùa đông < 180C Mưa ít Lượng mưa rất nhỏ
BĐ T 0 năm 120C Tb: 1722mm 70C Tb: 1784mm
? Qua phân tích H7.3;7.4, cho
biết yếu tố nào chi phối ảnh
hưởng rất sâu sắc tới nhiệt độ
và lượng mưa của khí hậu
nhiệt đới gió mùa?
? Qua đó, em hiểu gì về đặc
điểm khí hậu của môi trường
nhiệt đới gió mùa?
GVKL: Đặc điểm nổi bật của
khí hậu nhiệt đới gió mua
GV: Giới thiệu về tính chất
thất thường của thời tiết
- Mùa mưa có năm sớm có
năm muộn
- Lượng mưa không đều giữa
các năm
- Mùa đông có năm đến sớm ,
năm ->muộn, năm rét ít, năm
rét nhiều
- Thiên tai bão gió, lũ lụt ,
hạn hán thuờng xuyên diễn
ra
? Khí hậu môi trường nhiệt
đới gió mùa có gì khác với
khí hậu môi trường nhiệt
đới ?
? Việt nam thuôc môi trường
nào? Đặc điểm khí hậu của
HS: Vị trí nằm gần biển
HS phát biểu
- Khác nhau ở sự phân bốlượng mưa và sự thay đổi thấtthường
- VN thuộc môi trường nhiệtđới gió mùa
- Đặc điểm cơ bản:Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa
- nhiệt độ trung bìnhnăm > 200C
Trang 27VN ra sao?
GV chốt rồi chuyển
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường
GV treo tranh ảnh về thiên
nhiên nhiệt đới gió mùa
yêu cầu HS quan sát
? Quan sát mô tả những đối
tượng thể hiện trong ảnh?
? Chỉ ra sự khác nhau giữa
H7.5 và 7.6 ?
? Qua tranh ảnh và dựa vào
thiên nhiên Việt Nam, hãy
nêu đặc điểm của môi
trường nhiệt đới gió mùa ?
? Em hãy lấy VD nhịp điệu
mùa ảnh hưởng đến cuộc
sống của con người?
? Khí hậu và thiên nhiên
nhiệt đới gió mùa có thuận
HS phát biểu
HS lấy VD
HS đánh giá
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Gió mùa ảnh hưởnglớn→ Thiên nhiên thayđổi theo mùa:
+ Mùa hạ: cây cối xanhtươi rậm rạp , rừng nhiềutầng động vật phong phú+ Mùa đông: cây khô lávàng hoặc rụng lá
→ ảnh hưởng lớn đếnc/s con người
- Là mt đa dạng, phongphú nhất đới nóng
- Là nơi thích hợp vớinhiều loại cây lương thực(Lúa nước) và cây côngnghiệp phát triển → nuôisống và thu hút nhiều laođộng →đây là nơi tậptrung đông dân cư nhấtthế giới
IV Củng Cố
GV: yêu cầu HS đọc ghi nhó/sgk/25
? Phân biệt môi trừơng nhiệt đới gió mùa với môi trường nhiệt đới ?
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở
a Đông Nam á Trung á
b Trung á và Nam á
c Đông Nam á và Nam á
2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Nhiệt độ cao, Lượng mưa lớn
Trang 28b Nhiệt độ cao, Lượng mưa thấp
c Thời tiết diễn biến thất thường
d Có 2 mùa đông và hè, t 0 , lượng mưa cũng thay đổi theo mùa
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu và thu thập thêm thông tin về môi trường nhiệt đới trên : đài, báo, tivi
- Đọc và nghiên cứu bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh về canh tác nông nghiệp làm rẫy đồng điền, thâm canh lúa nước
============================================================
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 29Bài 8 - Tiết 8
Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
A Mục tiêu cần đạt
Sau bài học, HS:
- Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng: Làm rẫy, thâm canlúa nước, sản xuất theo quy mô lớn
- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các quan hệ
B Phương tiện.
1 GV: - Lược đồ những khu vực thâm canh lúa nước ở châu á
- Các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp ở đới nóng
2 HS: - Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp ở đới nóng, ở địa phương em
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa?
? Làm bài trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là ?
a Thay đổi theo mùa b Diễn biến thất thường
c Phong phú và đa dạng d Tất cả các phương án trên
2 Sự khác nhau giữa khí hậu môi trường nhiệt đới với nhiệt đới gió mùa là ?
a Sự phân bố lượng mưa trong năm b Biên độ giao động nhiệt
c Mưa nhiều hơn d Nóng hơn
3 Nước ta nằm trong môi trường khí hậu nào ?
a Nhiệt đới b Nhiệt đới gió mùa
c Hoang mạc d Nửa hoang mạc
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Đới nóng là nơi xuất hiện của loài người và cũng là nơi có nền nông nghiệp xuất
hiện đầu tiên của nhân loại do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán , trình độ sản xuất của từng địa phương nên vẫn tồn tại hình thức sản xuất nông nghiệp, từ cổ xưa đến tiên tiến Đó là những hình thức canh tác gì? Mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và con nguời ra sao bài học hôm nay sẽ cho ta biết điều này
2 Tiến trình hoạt động
Trang 30Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thảo luận 3 hình thức canh tác
? Nghiên cứu sgk, kết hợp
với hiểu biết, cho biết hiện
nay có mấy hình thức sản
xuất nông nghiệp ở đới nóng?
GV tổ chức cho lớp thảo luận
nhóm, lớp chia làm 3 nhóm
đọc kĩ cả 3 mục- 3 hình thức,
quan sát Hình 8.1; 8.2; 8.3;
8.4; 8.5, các nhóm thảo luận
theo nội dung sau:
1 Điều kiện sản xuất
2 Đặc điểm sản xuất
3 Giá trị sản phẩm
- Các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận trên bảng
GV đưa bảng chuẩn kiến
thức
HS phát biểu : 3 hình thức
HS tập hợp thành nhóm thảoluận theo phiếu học tập, kếthợp với bài 8.2/VBT/20 vàcâu 1/sgk/28
Đại diện các nhóm báo cáokết quả
HS quan sát
1 Làm nương rẫy
2 Làm ruộng, thâmcanh lúa nước
3 Sản xuất nông sảnhàng hoá theo quy
mô lớn
Làm nương rẫy Thâm canh lúa nước Sản xuất nông sản h theo quy mô lớn 2
ĐK sản
xuất
- Phụ thuộc hoàn toàn
vào thiên nhiên
- Sử dụng nhiều máy móc và các thành tựu tiến bộ trong sản xuất
- Bám sát nhu cầu thị truờng
- Giá trị xuất khẩu cao
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sâu thêm về các hình thức canh tác
? Quan sát H8.4; 4.4/SGK,
cho biết các khu vực thâm
canh lúa nước được phân bố
ở khu vực nào? Có phân bố
dân cư ra sao? Vì sao lại như
vậy?
? Quan sát H8.3, 8.6/sgk, cho
biết tại sao ruộng có bờ vùng,
HS quan sát, phát biểu : Khuvực thâm canh lúa nước lại lànhững nơi phân bố đông dân
cư vì điều kiện canh tác thâmcanh lúa nước cần nhiều laođộng
- Tận dụng được ĐH dốc, dễdàng tưới tiêu
Trang 31bờ thửa và bậc thang là khai
thác có hiệu quả?
? Hình thức trang trại cho
thu hoạch khối lượng nông
sản lớn, tại sao không mở
rộng hình thức này?
? Địa phương em đang sản
xuất ở hình thức nào? Vì sao?
? Em biết những chính sách
gì của VN để thúc đẩy hoạt
động nông nghiệp ?
? Việt Nam và các nước
trong khu vực đã đạt được
những thành tựu gì về nông
nghiệp ?
HS: Vì cần có diện tích đấtrộng và kĩ thuật tiên tiến
HS phát biểu
- Chính sách khoán 10, Sảnxuất nông nghiệp hàng hóa
- VN xuất khẩu năm 2006khoảng 5,6 triệu tấn gạo đứngthứ 2 sau Thái Lan
IV Củng Cố
? Địa phương em đang canh tác nông nghiệp ở hình thức nào ? Hình thức đó có phù hợp với các điều kiện ở địa phương không ? Địa phương em đã có những chính sách gì
để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 bài tập trong SGK Nhóm 4 làm bài tập trắc nghiệm sau:
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Hình thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu là hình thức canh tác
a Làm nương rẫy b Thâm canh lúa nước
c Đồn điền d Trang trại
2 Hình thức canh tác nào phổ biến ở môi trường nhiệt đới gió mùa ?
a Làm nương rẫy b Thâm canh lúa nước
c Đồn điền d Cả 3 hình thức trên
3 Hình thức canh tác nào sau đây ở vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi trường đớinóng?
a Làm ruộng bậc thang b Làm rẫy
c Trồng trọt theo đường đồng mức d Cả 3 hình thức trên
Trang 32Bài 9 - Tiết 9
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
A Mục tiêu cần đạt
Sau bài học, HS:
- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng , giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất
- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Luyện tập cách mô tả hiện trượng địa lí qua tranh liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí cho HS
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ gữakhí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ đát đai,rừng, môi trường
II Kiểm tra bài cũ:
→ GV: Cho HS làm bài tập trên bảng phụ:
1 Muốn sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn cần có những điều kiện gì ?
a Nhiều vốn và kĩ thuật b Nhiều đất đai
c Có thị trường tiêu thụ d Tất cả các yếu tố trên.
2 Bài tập 2/sgk/28: Sắp xếp các dữ liệu cho dưới đây và vẽ vào vở sơ đồ thâm canh lúanước? Từ đó nêu đặc điểm của làm ruộng thâm canh lúa nước?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Tăng sản lượng
Chủ động tưới tiêu Nguồn lao động dồi dào
Thâm canh lúa nước Tăng vụ Tăng năng suất
Trang 33Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, ở
sắc thái tự nhiên, nước làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nội dung của bài học hôm nay
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông nghiệp
? Nhắc lại ở đới nóng có các
kiểu môi trường nào?
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu
của các môi trường địa lí đã
học trong đới nóng?
? Các đặc điểm đó có ảnh
hưởng gì tới cây trồng vật
nuôi và mùa vụ ở từng môi
trường trong đới nóng? Cho
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
và nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì
đối với SXNN? Cho
MT xích đạo ẩm MT nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi
- Nắng, mưa nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi nhiều con.
- Xen canh, gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, theo mùa gió.
- Chủ động bố trí mùa
vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Khó khăn
- Nóng, ẩm nên nấm mốc, côn trùng nhiệt đới gây hại cho cây trồng, vật nuôi:
- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh nên tầng mùn dễ bị rửa trôi.
- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt, làm xói mòn đất.
- Mùa khô kéo dài gây hại, hoang mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai, bão gió.
Biện pháp
Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch, khí hậu
- Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng
- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.
- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
? Quan sát và phân tích biểu
đồ khí hậu của môi trường
HS quan sát biểu đồ, phântích rút ra nhận xét
Trang 34xích đạo ẩm H9.1, H9.2/
Sgk?
? Lớp mùn không dày nếu độ
dốc cao, lựơng mưa nhiều
quanh năm như vậy thì điều
gì sẽ xảy ra với lớp mùn này?
? Nếu rừng mất độ che phủ
thì điều gì sẽ xảy ra?
? ở địa phương em hoạt động
sản xuất nông nghiệp diễn ra
như thế nào?
GV chốt rồi chuyển
HS nêu ý kiến
Cá nhân phát biểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
? Cho biết cây lương thực và
hoa màu nước ta gồm những
loại cây nào, được trồng ở
- GV giới thiệu về cây lúa
miến (Cao lương), kèm tranh
- Khoai, sắn, ngô trồngnhiều ở miền núi Lúa trồngnhiều ở đồng bằng
- Các cây trồng phải phù hợp với địa hình đất trồng, khíhậu
HS nêu
HS quan sát, lắng nghe
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Cây trồng
+ Cây lương thực: ởđới nóng phù hợp vớikhí hậu và đất trồng:Lúa nước, khoai, sắn,cao lương
? Nêu tên các loại cây CN và
sự phân bố của nó trong đới
nóng? Nhận xét?
+ Lợn và gia cầm nuôi nhiềuvùng trồng ngũ cốc
+ Cây công nghiệp: rất phong phú, 1 số tập trung thành vùng
- Chăn nuôi: nóichung chưa phát triểnbằng trồng trọt.
Trang 35? Vì sao lại có sự phân bố
như vậy ?
? Nêu nhận xét của em về
ngành chăn nuôi ở MT đới
nóng?
? ở địa phương em, có các
cây trồng vật nuôi nào?
GV chốt rồi chuyển
HS giải thích
HS nhận xét
HS nêu các cây trồng, vậtnuôi đại diện ở địa phươngsau khi đã tìm hiểu
IV Củng Cố
+ GV cho1 HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Môi trường xích đạo ẩm gặp những khó khăn gì ?
a Đất đai dễ bị xói mòn b Lắm sâu bệnh
c Tầng mùn không dầy d Cả 3 ý trên
2 Trong MT nhiệt đới gió mùa, công tác thuỷ lợi chủ yếu nhằm mục đích?
a Hạn chế nạn xói mòn đất
b Sử dụng nguồn nước hợp lí giữa 2 mùa mưa, khô
c Sắp xếp thời vụ hợp lí
d Cung cấp đầy đủ nguồn nước hàng ngày cho dân dân cư
+ GV yêu cầu HS quan sát H9.4, phân tích, điền vào sơ đồ trong bài 9.3/23/VBT (1HS lên bảng điền)?
+ GV yêu cầu 1 HS làm bài tâp 4/Sgk/32, kết hợp chỉ bản đồ?
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về hoạt động nông nghiệp ở địa phương em
- Đọc và nghiên cứu bài mới
============================================================
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 10- Tiết 10
Trang 36Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
A Mục tiêu cần đạt
Sau bài học, HS:
- Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển,, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản( ăn, mặc , ở )của người dân
- Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các môi quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
- Giáo dục cho HS về dân số và bảo vệ tài nguyên, môi trường
B Chuẩn bị:
1 GV: - Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số với lương thực ở châu Phi
- Các số liệu về dân số
- Tranh ảnh về khai thác tài nguyên bừa bãi
- Bản đồ dân cư thế giới
2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà
- Ôn lại các kiến thức đã học ở phần I
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
1 Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nôngnghiệp? Biện pháp?
2 Làm bài tập 9.3/VBT/23?
3 Nêu các loại nông sản chính của đới nóng? Xác định trên bản đồ thế giới, các nước
và khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều các loại nông sản đó?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Là khu vưc có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN, nguồn
nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơbản của người dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng?
Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực ntn tới việc phát triển KT-XH ta cần tìm câu trảlời ở bài học hôm nay
Đất hết màu mỡ,
bị nứt
Rừng đã hết thay vào đó là cây lương thực
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số
? Quan sát lược đồ H2.1, cho
biết dân cư tập trung đông
nhất ở đới nào?
? Dân cư đới nóng phân bố
tập trung nhất ở những khu
vực nào?
? Với số dân như vậy sẽ có
ảnh hưởng như thế nào tới tài
nguyên, môi trường ở đây?
? Quan sát biểu đồ 1.4 (Bài )
cho biết tình trạng gia tăng
dân số hiện nay ở đới nóng
hiện nay như thế nào?
? Hiện tượng bùng nổ dân số
sẽ gây ra hậu quả gì?
- GV chốt rồi chuyển
HS phát biểu
Cá nhân nêu ý kiến
HS liên hệ: Tài nguyên thiênnhiên cạn kiệt, chặt phá rừng,
- Đa số các quốc gia đới nóng
là các nước đang phát triển vàvẫn còn trong tình trạng bùng
nổ dân số
-> Trong khi nền kinh tế hiệnnay còn chậm phát triển thì 2đặc điểm trên của dân số sẽgây sức ép nặng nề cho việccải tạo đời sống người dân vàcho tài nguyên môi trường
1 Dân số
- 50% dân số thế giớisống ở đới nóng tậptrung ở một số khuvực: Đông Nam á,Nam á, Trung Phi,
ĐN Braxin
- Gia tăng tự nhiênnhanh và bùng nổdân số tác động xấutới tài nguyên và môitrường
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường
GV treo biểu đồ H10.1, yêu
cầu HS quan sát
GV giới thiệu biểu đồ 10.1
- Có 3 đại lượng biểu thị 3
? Tỉ lệ "gia tăng dân số tự
nhiên" có diễn biến như thế
nào?
? Biểu đồ bình quân
LT/người tăng hay giảm)?
? Vì sao cả dân số và lương
thực đều gia tăng mà bình
quân lương thực theo đầu
người lại giảm xuống ?
HS quan sát
HS phân tích biểu đồ, phátbiểu
Trang 38? Làm thế nào để nâng cao
bình quân lương thực theo
dân số đến việc giải quyết các
nhu cầu ăn, ở, mặc cho
người dân ?
? Đọc đoạn còn lại cho biết
những tác dụng tiêu cực của
dân số đến môi trừơng?
? Từ việc phân tích trên, nhận
xét Sức ép dân số với tài
nguyên môi trường và XH
như thế nào ?
? Cần có những biện pháp gì
để giải quyết tình trạng trên ?
? ở nước ta nói chung và địa
phương em nói riêng sức ép
của dân số diễn ra ntn? và có
HS đọc bảng số liệu
- Dân số ĐNá ↑ 442 triệungười Diện tích rừng ↓ 208,6triệu ha
-> Dân số càng tăng thì diệntích rừng càng giảm
HS lí giải: Do dân số tăngnhu cầu sử dụng tài nguyêntăng: Phá rừng, lấy đất canhtác
HS nêu, liên hệ Việt Nam
HS nhận xét
- Gây tác động xấu tới môitrường : Thiếu nước sạch,môi trường tự nhiên bị hủyhoại dần
- Chất lượng cuộcsống của người dânthấp
* Biện pháp:
+ Giảm tỉ lệ gia tăngdân số
+ Tăng kinh tế + Nâng cao đời sống
nd sẽ có tác động tíchcực tới tài nguyênmôi trường
IV Củng Cố
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Trang 39Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Nếu tốc độ gia tăng dân số là 2,0 % tốc độ tăng sản lượng lương thực là 5,0 % thì bình quân lương thực trên đầu người sẽ :
a Tăng lên b Giảm xuống c Ngang bằng
2 Đặc điểm nào đúng với tình hình dân số của đới nóng ?
a Tăng nhanh b tăng chậm c Bùng nổ d Bình thường
b GV yêu cầu HS làm bài tập 2/Sgk/35
DS tăng quá nhanh
V Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ, SGK
- Tìm hiểu thêm về sức ép dân số ở địa phương em
- Sưu tầm một số ảnh về đo thị đs quy hoạch có tính chất ở VN và các nước trong đớinóng
- Sưu tập tranh ảnh về nạn thất nghiệp ùn tắc giao thông, khu nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường
- Đọc và nghiên cứu bài mới
============================================================
Ngày soạn:13/10/2008
Trang 40- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng.
- Biết được nguyên nhân hình thành và các vấn đề đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí ( Các nguyên nhân đi dân )
- Củng cố các kĩ năng đọc, phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
- Giáo dục cho học sinh về dân số và di dân
B Chuẩn bị:
1 GV: - Lược đồ dân cư đô thị TG
- Các số liệu về di dân
- Các tranh ảnh, hình vẽ về di dân, các đô thị , siêu đô thị
2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà
- Ôn lại các kiến thức đã học ở phần I
C Các hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
1 Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đớinóng?
2 Nêu các biện pháp để giải quyết hậu quả trên?
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trưòng
2 Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự di dân
? Nhắc lại tình hình gia tăng
dân số ở đới nóng và hậu qủa
i s ng ch m c i thi n
Kinh t ch m phát tri nế ậ ể