III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 KIEÅM TRA BAØI CUÕ GV gọi HS đọc dàn ý bài văn tả Chiếc áo len BT3, 2 HS lên bảng lớp nhận xét.. tiết TLV Luyện tập miêu tả đồ [r]
Trang 1TUẦN 15.
THỨ T-GIAN Tiết MƠN TÊN BÀI
1 Chào cờ Chào cờ
2 Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
3 Tốn Chia hai số cĩ tận cùng là chữ số khơng
4 Đ.đức Biết ơn thầy cơ giáo (t2)
1 S-H-Đội Sinh hoạt đội
2 Chính tả Nv: Cánh diều tuổi thơ
4 LT&C MRVT: Đồ chơi – Trị chơi
1 Mĩ thuật
2 Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số (t2)
4 Địa lí HĐSX của người dân ở ĐBBắc Bộ (tt)
1 Anh văn
2 Anh văn
3 Thể dục
4 Nhạc
Thứ 6
2/12/2011 SÁNG
2 Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số (t3)
3 Khoa học Làm thế nào để biết cĩ khơng khí?
4 S-H-L Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: T7/8/12/2012 Ngày giảng: T2/10/12/2012 TIẾT 1 CHÀO CỜ
TIẾT 2 TẬP ĐỌC : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chẩy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( mục đồng, huyền ảo, khát vọng Tuổi ngọc ngà, khát khao)
Hiểu ND bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.
GV gọi HS đọc bài Chú đất Nung và trả lời các câu
hỏi trong SGK
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
Hai HS lên bảng đọc bài Lớp theo dõi nhận xét
Trang 2a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
GVchia đoạn: bài này chia làm 2 đoạn
Đoạn 1 : 5 dòng dầu
Đoạn 2 :Phần còn lại
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc lượt 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm đọc đúng
các từ :cháy lên , loại
Đọc đúng một số câu văn:
+ Sáo đơn, rồi sáo kép………vì sao sớm
+ Tôi đã ……… “Bay đi diều ơi !bay đi!”
-Lượt hai HS đọc GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong
SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng vui tha thiết,
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
*)Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thảo luận trong nhóm
và trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1 SGK Các nhóm báo cáo kết quả
Câu hỏi 2 SGK Làm tương tự.
Câu hỏi 3: Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
Câu hỏi 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
GV chốt lại ý kiến của HS
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn
GV đọc mẫu đoạn văn
GV yêu cầu HS luyện đọc theo vai
Tổ chức thi đọc
GV và HS nhận xét nhóm đọc tốt
3 Củng cố
Gọi HS nhắc lại nội dung bài
4 Dặn dò GV nhận xét tiết học NHắc HS về nhà
học bài và xem bài sau
HS theo dõi
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 lượt, lớp chú ý lắng nghe
HS luyện đọc từ khó và đọc câu
- HS luyện đọc theo cặp
Đọc chú giải cuối bài
- Một, hai HS đọc lại bài
HS thảo luận
Cánh diều mềm mại như cánh bướm/ Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn – sáo kép…
Các bạn hò hét nhau thả diều thi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm …
Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
HS nghe GV đọc
HS luyện đọc theo vai Thi đọc theo vai
Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
TIẾT 3 TOÁN : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0.
Trang 3I MỤC TIÊU: Giúp HS :
Giúp HS thực hiện phép chia hai số là các chữ số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK +Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.
GV yêu cầu HS làm BT 5 tiết trước
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài.
b) Bước chuẩn bị: Ôn tập 1 số nd sau:
* Chia nhẩm cho 10, 100 …
* Quy tắc chia 1 số cho 1 tích:
c) Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia
đều có một chữ số 0 ở tận cùng.
VD: 320 : 40
* Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 tích
Cho HS nêu nhận xét
* Thực hành:
HD Đặt tính
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và
số bị chia
Thực hiện phép chia 32 : 4 = 8
Khi đặt phép tính hàng ngang, ta ghi
320 : 40 = 8
d) Giới thiệu trường hợp chữ số 0 tận cùng
của số bị chia nhiều hơn số chia:
32 000 : 400
* Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 tích
* Thực hành: Đặt tính
Cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia
và số bị chia
Thực hiện phép chia : 320 : 4 = 80
1HS làm Lớp nhận xét
HS ôn tập, thực hành chia
VD: 320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32 … VD: 60 : (10x2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
HS thực hiện chia:
320 : 40 = 320 :(10 x 4) (viết 40 = 10 x 4) = 320 : 10 : 4 (1 số chia cho 1 tích ) = 32 : 4 ( nhẩm 320 : 10 = 32 ) = 8
Nêu nhận xét 320 : 40 = 32 : 4 Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chi và số bị chia để được phép chia 32 : 4 , rồi chia như thường ( 32 : 4 = 8 )
Cả lớp đặt tính bảng con, 1 HS lên bảng
0 8
32 000 : 400 = 32 000 : (100 x 4)
= 32 000 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80 Nêu nhận xét: 32000 : 4000 = 320 : 4 Có thể xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4 rồi chia:
32000 400
Trang 4Khi tính ta ghi: 32000 : 400 = 80
d) Kết luận chung
Cho HS nêu kết luận như SGK
c Thực hành
Bài tập 1 Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
GV gọi HS lên bảng làm
a) Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 ( sau khi
xoá các chữ số 0 )
b) Số bị chia sẽ còn chữ số 0
GV nhận xét cho điểm HS
Bài tập 2:
HS tự làm
GV và HS chữa bài.Cho HS nêu cách làm
Bài tập 3( Dành cho HS khá, giỏi)
GV yêu cầu HS làm vào vở
GV và HS chữa bài, ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học Nhắc học về nhà làm
bài
00 80 0
HS nêu
HS nêu
HS làm vở 2 HS làm bảng
HS làm bài vở sau đó lên trình bày kết quả
HS nêu cách làm
HS tự làm vở, một HS làm bảng nhóm
Bài giải
Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 (toa) Đáp số : a) 9 toa ; b) 6 toa
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO(T2)
I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu:
- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II –TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK Đạo đức 4
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
Yêu cầu HS đọc lại Ghi nhớ tiết trước
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
b) Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu
tầm được ( BT 4 - 5, SGK )
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS trình bày, giới thiệu
Lớp nhận xét, bình luận
Trang 5GV nhận xét.
c)Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chức mừng các thầy
giáo, cô giáo cũ
GV nêu yêu cầu
GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
Kết luận chung: Cần phải kính trọng, biết ơn các
thầy giáo, cô giáo
Chăm ngoan, học tập là biểu hiện của lòng biết ơn
GV gọi HS đọc kết luận
e) Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học Nhắc
HS về nhà học bài và xem bài sau
HS Làm việc cá nhân
HS đọc ghi nhớ SGK
Ngày soạn: T7/8/12/2012 Ngày giảng: T3/11/12/2012 TIẾT 1 SINH HOẠT ĐỘI
TIẾT 2 CHÍNH TẢ (Nghe - viết): CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
I - MỤC TIÊU:
1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
2 Luyện viết đúng tin các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã
3 Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu theo yêu cầu của BT 2, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết đồ chơi và chơi trò chơi đó
II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
VBT Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
GV yêu cầu HS viết từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s / x
GV nhận xét nghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI.
a Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học
b Hướng dẫn HS nghe - viết
GV đọc bài chính tả một lượt
GV hướng dẫn viết từ khó :mềm mại trầm bổng,
phát dại.
GV nhắc HS quy trình bày bài Viết hoa chữ đầu
câu và lùi vào một ô
GV yêu cầu HS viết bài.GV đọc cho HS viết bài
Đọc từng bộ phận ngắn trong câu
3 HS lên bảng viết, lớp theo dõi
HS nghe GV giới thiệu
HS theo dõi SGK
- Một HS đọc đoạn văn cần viết Cả lớp đọc thầm đoạn văn
Luyện viết từ khó bảng con
HS gấp SGK viết bài
Trang 6Đọc lần cuối cho HS soát lỗi.
GV chấm chữa 10 bài
GV nhận xét chung
c Hướng dần HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 (Lựa chọn)
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
GV yêu cầu HS làm BT2a
GV yêu cầu HS làm bài vào VBT GV phát bảng
phụ cho một số em làm
Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
a) - Đồ chơi: chong chóng, chó bông …
- Trò chơi: chọi dế, chọi gà …
- Đồ chơi: trống cơm, trống ếch …
- Trò chơi: đánh trống …
Bài tập 3
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
GV yêu cầu HS làm BT3a
GV yêu cầu HS làm bài vào VBT GV phát bảng
phụ cho một số em làm
Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò.
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại bài và xem bài sau
HS tự sửa lỗi cho nhau
HS nộp vở GV chấm
- Một HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT
Một số em làm vào bảng phụ sau đó lên bảng trình bày
- Một HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT
HS thi đua tìm một đồ chơi rồi lần lượt tả về đồ chơi
HS đọc bài viết của mình
TIẾT 3 TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK +Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 tiết trước
Chữa bài nhận xét cho điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài
Nêu nội dung bài
b) Trường hợp chia hết.
VD: 672 : 21 = ?
Đặt tính
Tính từ trái sang phải
Giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
1 HS lên bảng làm HS dưới lớp theo dõi nhận xét
-Nghe
Cả lớp làm bài bảng con, 1 HS lên bảng làm bài
HS nêu cách thực hiện
63 32 42
42
Trang 7c)Trường hợp chia có dư.
GV ghi bảng: 779 : 18 = ?
a) Đặt tính.
b)Tính từ phải sang trái
d Luyện tập
Bài tập 1
GV yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính
GV nhận xét cho điểm
Bài tập 2
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
GV yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
Cho HS làm bảng
GV chữa bài
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : ………bộ?
3 Củng cố dặn dò
Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
0
HS tính vào bảng con, một HS lên bảng làm
HS nêu cách làm
7 7 9 18
7 2 5 5
9 4 5 43
HS làm vào bảng con 4 HS làm bảng
HS đọc yêu cầu của bài
HS giải Bài giải
Số bộ bàn ghế được xếp vào một phòng là:
240 : 15 = 16 ( bộ) Đáp số : 16 bộ bàn ghế
TIẾT4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia chơi trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
SGK + Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
2 HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ tiết trước
-Nhận xét đánh giá cho điểm
2 DẠY BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1
Cho HS đọc yêu cầu BT1
- 2 HS lên bảng làm theo yêu cầu GV
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
Trang 8-Cho HS quan sát trang minh họa.
HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 Tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ
chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT 1
GV dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các đồ chơi,
trò chơi
GV nhận xét :
Đồ chơi :bóng, quả cầu, kiếm, đu, cầu trượt, que
chuyền……….
Trò chơi: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, cầu
trượt…………
Bài tập 3 Làm việc theo nhóm.
a) Trò chơi bạn trai thường ưa thích?
Trò chơi bạn gái thường ưa thích?
Trò chơi cả bạn trai, bạn gái ưa thích?
b) Đồ chơi, trò chơi có ích; có ích thế nào?
c)Những đồ chơi, trò chơi có hại; có hại như
thế nào?
Bài tập 4: Thi tìm từ nhanh
-Cho HS đọc yêu cầu BT Tìm những từ ngữ
miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham
gia trò chơi
GV nhận xét chốt lại lời giải:Say mê ,hăng hái,
thích, …HS đặt câu với từ vừa tìm được.
3 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ các từ ngữ
về đồ chơi và trò chơi
HS quan sát trang SGK
- HS làm bài vở, Sau đó lên bảng làm
-Lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
HS phát biểu ý kiến
HS nhìn giấy đọc lại
HS viết vào vở 1 số từ ngữ chỉ đồ chơi, trò chơi mới lạ với mình
HS đọc yêu cầu rồi trao đổi nhóm…
Đá bóng, đấu kiếm … Búp bê, nhảy dây … Thả diều, rước đèn … Thả diều ( thú vị, khoẻ ); rước đèn ông sao ( vui ); bày cỗ ( vui ) …
Súng phun nước ( làm ướt người khác); đấu kiếm (dễ làm người khác bị thương)…
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
Thảo luận cặp đôi
Thi giữa các tổ
-Lớp nhận xét
HS đặt câu Bạn Lan rất thích chơi búp bê
Ngày soạn: T7/8/12/2012 Ngày giảng: T4/12/12/2012 TIẾT 1 MĨ THUẬT
TIẾT 2 TẬP ĐỌC : TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàm bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ ( 2 , 3 ) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa
2 Hiểu các từ mới trong bài ( tuổi ngựa, đại ngàn )
Hiểu nd bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ,
đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 9HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV gọi HS đọc nối tiếp bài 2 HS nối tiếp đọc bài
:Chú Đất Nung ( phần 2) và trả lời câu hỏi SGK
GV nhận xét ghi điểm
2 – DẠY HỌC BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh minh hoạ SGK
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
*
Luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn
GV yêu cầu HS luyện đọc
Lượt 1 HS đọc
Lượt 2 GV kết hợp hướng dẫn sửa lỗi phát âm:núi ,
nắng
Lượt 3 GV kết hợp giải nghĩa từ mới được chú giải
ở cuối bài
GV đọc diễn cảm toàn bài.giọng dịu dàng hào hứng,
nhanh hơn và trải dài ở khổ thơ 2, 3 miêu tả ước
vọng lãng mạn của đứa bé tuổi Ngựa:Lắng lại đầy
trìu mến ở hai dòng cuối
* Tìm hiểu bài.
Câu hỏi 1 : GV yêu cầu HS đọc bài trả lời câu hỏi
trong SGK
Câu hỏi 2 : SGK
Câu hỏi 3: Điều gì hấp dẫn “ngựa non ” trên những
cánh đồng hoa?
Câu hỏi 4 SGK Thảo luận cặp đôi.
Câu hỏi 5 Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ
này , em sẽ vẽ như thế nào?( HS Giỏi)
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc bài
GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc theo hướng dẫn
ở mục 2a:phần đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 của bài
-GV nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố
Nêu nội dung bài thơ?
2 HS đọc và trả lời câu hỏi Dưới lớp nhận xét
HS nghe kết hợp QS tranh minh hoạ trong SGK
Một HS chia đoạn Bài văn được chia làm
4 đoạn mỗi khổ thơ là một đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bàiû
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Tuổi ngựa Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ…
“Ngựa con” theo gió rong chơi qua miền trung du xanh ngát, … gió của trăm miền Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển con cũng nhớ đường tìm về mẹ
HS tự phát biểu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc theo cặp
- Một, vài HS thi đọc thuộc lòng
Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng
Trang 104 Dặn dò
Nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà học bài và xem
bài sau
nhớ tìm đường về với mẹ
TIẾT 3 TOÁN : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU: - Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK + Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
GV yêu cầu HS làm BT 2 tiết trước
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a) Giới thiệu bài.
b)
Trường hợp chia hết:
VD: 8 192 : 64 = ?
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước:
Đặt tính
Tính từ trái sang phải
Giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
c Trường hợp chia có dư:
VD: 1 154 : 62 = ?
Tiến hành tương tự ví dụ trên
d Thực hành:
Bài tập 1: HS đặt tính rồi tính.
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài toán
Cho HS làm bài vở, 2 HS làm bảng
GV chữa bài
d Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học Nhắc học về nhà làm bài
1 HS làm Lớp nhận xét
HS đặt tính rồi tính theo các bước
8192 64
64
179 128 128
512 512 0
HS đặt tính rồi tính kết quả
HS làm bảng con
HS nhắc lại quy tắc
HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
TIẾT4 ĐỊA LÍ:
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết:
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chơi phiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm