1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN HOA 8 CA NAM THEO CKTKN

171 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Hoa 8 Ca Nam Theo Cktkn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 845,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Một số quy tắc an toàn - cách sử dụng một số dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV yêu cầu HS đọc thông[r]

Trang 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV yêu cầu học sinh quan sát trạng

thái, màu sắc của các chất trước khi

làm TN

- GV : Tiến hành làm TN

-> Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

hiện tượng xảy ra trong từng thí

nghiệm?

TN2: dd HCl t/d đinh sắt (dây nhôm)

- GV: Qua việc quan sát các TN trên,

các em rút ra được kết luận gì ?

- GV : Đưa ra kết luận

1 Thí nghiệm :

dd NaOH : dd trong suốt, không màu

dd HCl : dd trong suốt, không màu

HS : Quan sát và ghi lại các hiện tượng :

TN1: có chất mới màu xanh không tan tạothành, dd không còn trong suốt nữa

TN2: có bọt khí xuất hiện, chiếc đinh sắtphần tiếp xúc với dd có màu đỏ

HS: Đều có sự biến đổi các chất

KL: Hóa học là khoa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng.

Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

Trang 2

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu và trả

lời các câu hỏi trong sgk

- GV: qua các nhận xét trên em có kết

luận gì về vai trò của hóa học trong

cuộc sống của chúng ta?

HS thảo luận các câu hỏi trong sgk

- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhân xét, bổsung

- HS: rút ra kết luận:

Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta.

Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?

- GV: Để học tốt môn hóa học các em

cần thực hiện những công việc nào?

- GV yêu cầu học sinh đọc phần nội

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV: Gọi HS nhắc lại những nội dung cơ bản của bài:

Học bài và đọc trước bài ‘’Chất’’

Tiết sau mỗi HS mang theo vật thể: khúc mía, dây đồng

2 Kỹ năng

- Rèn luyện cho học sinh biết cách quan sát, biết cách làm thí nghiệm

- Biết được ứng dụng của chất tùy theo tính chất của chất Biết dựa vào tínhchất để nhận biết chất

Trang 3

1, Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

2, Thế nào là học tốt môn Hoá học? Phương pháp để học tốt môn Hoá học?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

GV nêu vấn đề: Hằng ngày chúng ta

thường tiếp xúc và dùng: hạt gạo, củ

khoai, máy bơm và cả bầu khí

quyển Những vật thể này có phải là

Vật thể tự nhiên: cây mía, người, độngvật

Vật thể nhân tạo: Cái bàn, cái nồi, quầnáo

HS: Kết luận:

Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất.

Hoạt động 2: Tính chất của chất

- GV: Hiện nay đã biết được khoảng 3

triệu chất khác nhau, nhưng vẫn còn

đang phát hiện và điều chế thêm Mỗi

Trang 4

thể quan sát hoặc dùng dụng cụ đo

hoặc làm thí nghiệm còn tính chất hóa

học phải làm thí nghiệm mới biết

được

GV: Với những chất khác nhau em có

nhận xét gì về tính chất của chúng?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để

phân biệt tính chất của cốc đựng nước

và cốc đựng cồn?

GV: Biết được tính chất của chất có

lợi gì?

GV: Ngoài biết tính chất của chất còn

giúp ta biết cách sử dụng chất và biết

ứng dụng thích hợp trong đời sống sản

xuất

GV: Liên hệ thực tế, kể một số câu

chuyện nói lên tác hại của việc sử

dụng chất không đúng do không hiểu

-Tính chất hóa học

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

HS: tiến hành làm thí nghiệm, rút ra kếtluận: cồn cháy được còn nước thì khôngcháy được

HS: Hiểu biết tính chất của chất:

- Giúp nhận biết được chất.

- Biết cách sử dụng các chất.

- Biết ứng dụng chất thích hợp.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài:

Trang 5

- Giáo viên: + Hình vẽ: Chưng cất nước tự nhiên.

+ Chuẩn bị cho mỗi nhóm một ống nước cất, cốc thủy tinh, chén

sứ, đế đun, đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn

- Học sinh: Mỗi nhóm một chai nước khoáng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: yêu cầu HS quan sát chai nước

khoáng và ống nước cất:

GV hỏi: hãy nêu thành phần các chất có

trong nước khoáng?

Gv: em có kết luận gì về thành phần của

nước khoáng?

- GV: Nước khoáng là nguồn nước trong

tự nhiên, hãy kể các nguồn nước khác

trong tự nhiên?

GV: Mọi thứ nước tự nhiên đều có lẫn

một số chất khác Nên kết luận nước tự

nhiên là hỗn hợp Em hiểu thế nào là

hỗn hợp?

- GV: Vì sao nước khoáng không được

dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử dụng

trong phòng thí nghệm?

- Lưu ý : trong y tế nước cất được dùng

để pha chế với thuốc đưa thẳng vào máu,

và dùng trong phòng TN như một hoá

chất để tác dụng với các chất khác và

pha chế dd

HS đọc thành phần nước khoáng trên nhãncủa chai, và cho biết các thành phần cótrong nước khoáng

HS: Nước khoáng có lẫn một số chất khác.HS: nước sông, nước giếng, nước biển,…

HS rút ra Kết luận:

Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

- HS suy nghĩ trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

2) Chất tinh khiết:

- GV: Nước sông, nước biển đều là

những hỗn hợp, nhưng chúng đều có

thành phần chung là nước Có cách nào

tách được nước ra khỏi nước tự nhiên

không?

- GV: Dùng hình vẽ chưng cất nước tự

HS: - Phải dùng phương pháp chưng cất

HS nghe và liên hệ trong thực tế những

Trang 6

nhiên giới thiệu cách chưng cất nước tự

nhiên -> nước cất

- Nước thu được sau khi chưng cất gọi là

nước cất ( nước tinh khiết) Các em hiểu

thế nào về nước tinh khiết?

- Vậy chất như thế nào mới có những

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Tách riêng từng chất trong hỗn hợp

nhằm mục đích gì?

- Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn

hợp nước muối ta làm như thế nào?

- GV: Qua TN trên các em hãy cho biết

nguyên tắc để tách riêng một chất ra

khỏi hỗn hợp?

- GV: Giới thiệu: Sau này chúng ta còn

có thể dựa vào tính chất hoá học để tách

riêng các chất ra khỏi hỗn hợp

- HS: suy nghĩ trả lời, lớp nhận xét, bổsung

- HS: + Đun nóng nước muối, -> nước sôibay hơi hết.(to nước 100 0C, muối 14500C) + Muối ăn kết tinh lại

HS: Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn

hợp, ta có thể dựa vào tính chất vật lý khác nhau.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1, Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thếnào?

2, Làm thế nào để tách được đường tinh khiết ra khỏi hỗn hợp đường kính vàcát?

- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Nắm được nội dung và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

2 Kỹ năng

Trang 7

- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơngiản nêu ở trên.

- Viết tường trình thí nghiệm

Hóa chất : cát lẫn muối ăn, nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Một số quy tắc an toàn - cách sử dụng một số dụng cụ

hóa chất trong phòng thí nghiệm

GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát

Ti n h nh thí nghi mến hành thí nghiệm ành thí nghiệm ệm

- Thực hiện thao tác lọc: đổ từ từ qua

phễu có giấy lọc hỗn hợp nêu trên

Quan sát chất còn lại trên giấy lọc?

- Thực hiện thao tác làm bay hơi phần

nước qua phễu lọc

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả

lời các câu hỏi:

- Dung dịch trước khi lọc có hiện

tượng gì?

- Dung dịch sau khi lọc có chất nào?

- Chất nào còn lại trên giấy lọc?

- Lúc bay hơi hết nước thu được chất

- Các nhóm nhận dụng cụ để tiến hànhthí nghệm

HS Tiến hành làm thí nghiệm và ghi lạicác hiện tượng đã xảy ra

- Trả lời các câu hỏi vào bản thu hoạch

Trang 8

Hoạt động 3:

Tường trình

GV Hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau:

GV yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- Lấy ví dụ về vật thể tự nhiên và cho biết nó gồm các chất nào?

- Lấy ví dụ về vật thể nhân tạo và cho biết nó được làm ra từ các vật liệu nào?

GV giới thiệu: Các chất được tạo ra từ

nguyên tử Nguyên tử như một quả cầu

HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

Trang 9

cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ 10 8

cm

GV yêu cầu :

- HS quan sát tranh vẽ sơ đồ nguyên tử

Heli, đọc phần đọc thêm trong sgk

+ Hạt nhân mang điện tích dương.

+ Vỏ được tạo bởi những electron mang điện tích âm.

- Electron: + KH : e + Điện tích : -1 + Khối lượng: 9,1095.10-28 gHoạt động 2

Hạt nhân nguyên tử

- GV cho HS đọc phần thông tin và quan

sát hình trong sgk

- GV giới thiệu các loại hạt trong nguyên

tử

- GV: Các nguyên tử có cùng số p được

gọi là nguyên tử cùng loại

- GV: Nguyên tử trung hòa về điện, 1

proton mang 1 điện tích dương, 1 e mang

1 điện tích âm Quan hệ giữa p và e như

thế nào để nguyên tử luôn trung hòa về

- HS đọc trong sgk và quan sát tranh

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi prôtn và

nơtron.

- Proton: + KH: p + Điện tích: +1 + Khối lượng: 1,6726.10-24g

- Nơtron: + KH: n + Điện tích: không mang điện + Khối lượng: 1,6748.10-24g

- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

Số p = số e

HS trao đổi nhóm, cho biết: m p = m n

me rất bé chỉ bằng 0,0005 lần mp

- m nguyên tử = m hạt nhân

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài:

1, Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?

2, Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các hạt đó?

3, Nguyên tử cùng loại là gì?

V DẶN DÒ

Trang 10

- Rèn kĩ năng viết kí hiệu hóa học, tư duy của học sinh.

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

3 Thái độ

- Tạo hứng thú học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: ống nghiệm đựng 1 g nước cất

- Bảng một số nguyên tố hoá học (bảng 1 trang 42 sgk)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ:

- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện?

- Vì sao nói khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử?

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Nguyên tố hóa học là gì?

- GV yêu cầu HS đọc sgk phần 1 trang 17

- GV đưa ống nghiệm đựng 1g nước cất

cho HS quan sát, đặt câu hỏi cho HS thảo

- Nếu lấy số nước lớn hơn nữa thì số

nguyên tử H và O như thế nào?

Trang 11

- Đối với 1 nguyên tố số prôton có ý nghĩa

như thế nào?

- GV: Các Ngtử thuộc cùng một ngtố hóa

học đều có tính chất hoá học như nhau

- GV yêu cầu HS làm bài luyện tập số 1:

a, Hãy đi n s thích h p v o các ô tr ngền số thích hợp vào các ô trống ố thích hợp vào các ô trống ợp vào các ô trống ành thí nghiệm ố thích hợp vào các ô trống

b, Trong 5 ngtử trên những cặp ngtử nào

thuộc cùng một ngtố hoá học?vì sao?

c, Tra bảng 1 tr 42 sgk để biết tên các ngtố

đó?

GV: Để biểu diễn 1 cách ngắn gọn, dễ

hiểu các nguyên tố hóa học người ta dùng

kí hiệu hóa học

- GV: lưu ý cho HS cách viết ký hiệu

chính xác như sau: Mỗi ngtố được biểu

diễn bằng một hay hai chữ cái đầu

+ Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa

+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) viết chữ thường

và nhỏ hơn chữ cái đầu)

- GV lấy một số ví dụ cho HS:

- Gv yêu cầu HS tập viết KH của một số

ngtố hoá học thường gặp như: oxi, sắt,

bạc, kẽm, magie, natri, kali, canxi,…

- Một số nguyên tố như: các bon với

canxi, nitơ và natri giống nhau chữ cái

đầu, người ta làm thế nào để phân biệt

- HS viết KHHH của các nguyên tố

- HS thảo luận nhóm trả lời

*Kết luận:

Trang 12

Na: chỉ 1 ngtử natri

2 Na: chỉ 2 ngtử natri

- GV thông báo: KHHH được quy định

thống nhất trên toàn thế giới

Kí hiệu hóa học: biểu diễn nguyên tố và biểu diễn 1 nguyên tử của nguyên tố.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Điền tên, KHHH vào các số thích hợp vào ôtrống:

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

– Viết kí hiệu các nguyên tố: oxi, nitơ, bạc, sắt, clo

– Cách viết 3Al, 4Ca, 5P, S có ý nghĩa gì?

2 Bài mới:

Trang 13

Khối lượng thực của một nguyên tố rất nhỏ.Ví dụ: khối lượng một nguyên tửcacbon là: 1,9926 10 23

g Số trị này quá nhỏ không tiện sử dụng- để cho nó đơn giản

và dễ sử dụng hơn trong khoa học người ta dùng một cách riêng để biểu thị khốilượng của nguyên tử

Hoạt động 1

Nguyên tử khối

GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 18

sgk

- Đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao

nhiêu nguyên tử cacbon?

khối lượng tương đối giữa các nguyên tử

người ta gọi khối lượng này là nguyên tử

khối

- Vậy nguyên tử khối là gì?

- Tra bảng Tr 42 sgk, Hãy cho biết

nguyên tử khối và kí hiệu của nguyên tố

oxi, hiđro, sắt?

GV: Mỗi ngtố đều có một NTK riêng biệt

Vì vậy dựa vào NTK của 1 ngtố chưa biết,

ta xác định được đó là ngtử nào

- HS đọc thông tin

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

Y/C: 1đvC = 1/ 12 khối lượng của C

- HS: Giá trị KL này cho biết sự nặngnhẹ giữa các ngtử

- HS: H nhẹ nhất

- Ngtử C gấp 12 lần ngtử H Ca 40

- 1 đơn vị cacbon (đvC) bằng khối lượng

của 1/12 nguyên tử các bon.

- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đvC.

- Mỗi nguyên tử có một nguyên tử khối riêng biệt.

Hoạt động 2

Trang 14

Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà

đọc thêm mục này

- HS về nhà đọc thêm

IV KIỂM TRA DÁNH GIÁ

Bài tập: Ntử của ngtố R có khối lượng nặng gấp 14 lần ngtử H Em hãy trabảng 1 SGK Tr 42 và cho biết:

- R là ngtố nào?

- Số p và số e trong ngtử?

GV hướng dẫn HS theo hệ thống câu hỏi sau:

+ Muốn xác định được R là ngtố nào ta phải biết được điều gì về ngtố R? (số phoặc NTK)

+ Với dữ kiện bài trên ta có thể xác định được số p trong ngtố R không?

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất

là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ:

- Tạo hứng thú học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình vẽ minh họa mẫu chất: Cu, O2, H2, H2O, NaCl

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 15

2 Bài mới: Chất được tạo nên từ đâu? Dựa vào đâu để ta phân biệt được chất?

Hoạt động 1

Đơn chất

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

Đơn chất được chia thành 2 loại:

- Đơn chất kim loại

- Đơn chất phi kim

- Nêu tính chất chung của các đơn chất

kim loại? So sánh với tính chất chung của

các đơn chất phi kim?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình:

1.10, 1.11 so sánh cách xắp xếp các

nguyên tử kim loại, các nguyên tử phi

kim?

HS nghiên cứu thông tin trong sgk

- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm trả lời

Đơn chất được chia thành 2 loại:

- Đơn chất kim loại

- Đơn chất phi kim.

- HS thảo luận nhóm trả lời, yêu cầu:+ KL: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.+ PK: không dẫn nhiệt, dẫn điện

(trừ than chì dẫn điện), không có ánh kim

- HS: Đặc điểm cấu tạo:

- Nước do nguyên tố H và O tạo nên

Muối ăn do Na và Cl , đường do C, O, H

tạo nên Các chất nêu trên được gọi là các

hợp chất

- Q Sát hình 1.12; 1.13, cho biết có mấy

loại nguyên tố hóa học trong hợp chất?

Hợp chất là những chất được tạo nên từ

2 nguyên tố hóa học trở lên.

Hợp chất được chia thành 2 loại:

- Hợp chất vô cơ

Trang 16

- Quan sát hình 1.12, 1.13 nhận xét cách

xắp xếp nguyên tử của các nguyên tố về

tỷ lệ:

- Hợp chất hữu cơ.

- HS: Đặc điểm cấu tạo:

+ Ngtử của các ngtố liên kết với nhau

theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV yêu cầu HS làm bài tập: Trong các hợp chất cho dưới đây, hãy chỉ ra vàgiải thích chất nào là đơn chất, chát nào là hợp chất?

a) Khí amoniac tạo nên từ N và Hb) Photpho đỏ tạo nên từ P

c) axit clohiđric tạo nên từ H và Cld) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C, Oe) Kim loại magie tạo nên từ Mg

* HS biết được phân tử là gì

- So sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử

- Biết thành thạo cách tính phân tử khối của 1 chất, dựa vào phân tử khối để sosánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần

2 Kỹ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

3 Thái độ:

- Tạo hứng thú học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ

Trang 17

GV: Giới thiệu phân tử khí Hiđro trong

mẫu khí hiđro

- Các phân tử khí Oxi trong mẫu khí oxi

- Các phân tử nước trong một mẫu nước

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất, mang

đầy đủ tính chất của chất và được gọi là

phân tử

Vậy phân tử là gì ?

GV : Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ

một mẫu đồng và rút ra nhận xét(đối với

đơn chất kim loại nói chung)

HS suy nghĩ trả lời, lớp nhận xét, bổsung

Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất đềugiống nhau về số nguyên tử, hình dạng,kích thước

Kết luận:

* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm

một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.

Đối với đơn chất kim loại:

Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử.

Hoạt động 2

Phân tử khối

GV : Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên

tử khối ?

GV : Tương tự nguyên tử khối em hãy nêu

định nghĩa PTK ?

GV : Hướng dẫn học sinh tính phân tử

khối của 1 chất bằng tổng nguyên tử khối

của các nguyên tử trong phân tử chất đó

Ví dụ 1: Tính phân tử khối của:

a) Oxi

b) Clo

c) Nước

GV: Em hãy quan sát mẫu nước Phân tử

nước gồm những loại nguyên tử nào?

Ví dụ 2:

- Quan sát hình 1.15(SGK tr.26) và tính

Phân tử khối của khí Cácbonic

- Phân tử khí cacbonic gồm mấy nguyên tử

? Thuộc những nguyên tố nào?

Ví dụ 3:

Tính Phân tử khối của :

a) Axitsufuric biết Phân tử gồm 2H, 1S và

HS: nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối

HS: PTK là khối lượng của phân tử tính

bằng đơn vị cacbon.

Phân tử khối của Oxi bằng:

16 2 = 32 (đ.v.C)Phân tử khối của khí clo bằng:

35,5 2 =71 (đ.v.C)

Một Phân tử nước gồm 2H và 1O

Phân tử khối của nước bằng:

1 2 + 16 1 = 18 (đ.v.C)

Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử

- 1C

- 2OPhân tử khối của khí cacbonic bằng:

12 1 + 16 2 = 44 (đ.v.C)

Trang 18

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bài tập 1: Em hãy cho biết trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai:

a)Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ có chứa 1 loại nguyên tử b) Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn các nguyên tử cùng loại

c) Phân tử của bất kỳ một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

d) Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về khối lượng, hình dạng, kíchthước và tính chất

Gọi các đại diện nhóm giải thích vì sao câu nào đúng ,câu nào sai

V DẶN DÒ

Chuẩn bị cho thực hành : Mỗi tổ mang một chậu nước, bông

Bài tập số 4, 5, 6, 7, 8 (SGK)

Ngày 23/ 9/ 2012

Tiết 10: Bài 7: BÀI THỰC HÀNH 2

SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thínghiệm cụ thể:

- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí

- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

Trang 19

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nút, Kẹp gỗ, Cốc thuỷ tinh, Đũathủy tinh.

+ Hoá chất: Dung dịch amoniăc(đặc), thuốc tím (kalipemanganat), qùy tím,bông, nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1

I- Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amôniăc.

Gv hương dẫn học sinh làm thí nghiệm :

- Nhỏ 1 giọt dd amôniăc vào mẫu giấy

quỳ tím để mẫu giấy quỳ tím chuyển sang

màu xanh

- Đặt một mẫu giấy quỳ tẩm nước vào

đáy ống nghiệm Đặt một mẫu bông

tẩmmôniăc đặc ở miệng ống nghiệm và

đậy nút cao su

- Quan sát mẫu giấy quỳ

Sự lan tỏa của kalipemanganat

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV hướng dẫn học sinh làm tường trình vào vở

Trang 20

- HS ôn lại các khái niệm cơ bản của hóa học như: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học.

- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm của các loại hạt đó

1.Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm:

GV treo sơ đồ câm:

Vật thể tự nhiên và nhân tạo

(Tạo nên từ một (Tạo nên từ 2

nguyên tố hoá học ) nguyên tố trở lên)

GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi theo

hệ thống:

- Nguyên tử là gì?

- Nguyên tử được cấu tạo bằng những

loại hạt nào? Đặc điểm của những loại

hạt đó?

- Nguyên tố hoá học là gì?

HS suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi.-Lớp nhận xét, bổ sung

Yêu cầu nêu được:

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa

về điện

- Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ.Hạt nhân mang điện tích dương , lớp vỏelectron mang điện tích âm

Hạt nhân gồm proton mang điện tíchdương và nơtron không mang điện

- Nguyên tố hoá học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại(có cùng số p)

Chất (Tạo nên từ nguyên tố hoá học)

Trang 21

- Phân tử là gì? - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm

một số nguyên tử liên kết với nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử

hiđro và nặng bằng nguyên tử oxi

a) Tính NTK của X, cho biết tên và kí

hiệu của nguyên tố X

b) Tính % về khối lượng của nguyên tố X

Bài tập 3:

a) PTK của hiđro là:

1 2 = 2 (đ.v.C) Phân tử khối của hợp chất là:

2 31 = 62(đ.v.C)b) Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên tố

X là:

62 – 16 = 46 (đ.v.C) nguyên tử khối của X là:

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, cho điểm một số HS tích cực

Trang 22

- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.

- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên

tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)

- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tốtạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất

- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử củamỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất

2 Kĩ năng

- Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá họccủa đơn chất và hợp chất

- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và

số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại

- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể

Công thức hóa học của đơn chất

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.10, 1.11

trang 23 sgk

GV : Em hãy nhận xét:

Số nguyên tử trong một phân tử ở mỗi

mẫu đơn chất trên?

GV : Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn

Ở mẫu khí hiđro và ôxi phân tử gồm 2nguyên tử liên kết với nhau

Chú ý : Nếu n=1 thì không cần viết.

VD : Cu, Fe, Na…

Hoạt động 2:

Công thức hóa học của hợp chất

GV: Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa hợp HS: nhắc lại định nghĩa

Trang 23

GV: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong

một phân tử của các chất trên?

-> Vậy công thức hóa học của hợp chất như

thế nào?

Hãy ghi lại công thức hóa học của nước,

muối ăn, khí cacbnic

HS: Trong công thức hóa học của hợpchất có 2 KHHH trở lên

HS: Số nguyên tử của mỗi nguyên tốtrong một phân tử là 1 hoặc 2

HS thảo luận nhóm đưa ra công thứcdạng chung của hợp chất là:

Ý nghĩa của công thức hóa học

GV: Công thức hóa học cho ta biết điều

gì?

- Gọi đại diện nhóm đứng lên báo cáo

Hãy cho biết ý nghĩa của công thức

H2SO4?

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

HS: Công thức hóa học cho biết:

- Nguyên tử cấu tạo nên chất.

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.

- Phân tử khối của chất.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Bài tập: Em hãy hoàn thành bảng:

Trang 24

- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:

a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

- Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất?

- Nêu ý nghĩa của công thức hóa học?

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?

- GV: Quy ước: Gán cho H hóa trị 1 một

nguyên tử nguyên tố khác liên kết được

bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố

đó có hóa trị bấy nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

Em hãy xác định hóa trị của clo, nitơ,

cacbon trong các hợp chất trên? giải

Trang 25

- GV: Người ta còn dựa vào khả nắng liên

kết của nguyên tử nguyên tố khác với

nguyên tố Oxi (hóa trị của oxi bằng II

ứng với 2 đơn vị hóa trị )

Ví dụ: Em hãy xác định hóa trị của kali,

kẽm, lưu huỳnh trong các công thức sau:

K2O, ZnO, SO2

- GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của

một số nhóm nguyên tử

Ví dụ : Trong công thức H2SO4, H3PO4 ta

xác định được hóa trị của nhóm (SO4),

- GV : Vậy hóa trị là gì?

tử cacbon liên kết được với 4 nguyên tửhiđro

HS:

Kali liên kết với 1 nguyên tử Oxi

- ZnO : Kẽm có hóa trị II…

- Trong công thức : H2SO4 ta nói hóa trịcủa (SO4) là II vì nhóm nguyên tử đó liênkết được với 2 nguyên tử Hiđro

- Trong công thức H3PO4 ta nói là : Hóa

tử đó liên kết được với 3 nguyên tửHidro

- HS suy nghĩ trả lời

2 Kết luận:

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

- Giả sử hóa trị của nguyên tố A là a

- Hóa trị của nguyên tố B là b

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để điền

- GV : Qua kết quả bảng trên em rút ra

- Học sinh làm việc theo nhóm

Bảng điền đầy đủ như sau:

Trang 26

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS làm bài tập sau :

1 Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào

- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên

tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất

- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của công thức hóa học

GV treo bảng phụ ghi ví dụ lên bảng:

Ví dụ 1: Lập công thức hóa học của hợp

chất tạo bởi nitơ (IV) và oxi

- GV hướng dẫn HS các bước lập công

Trang 27

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để làm bài tập sau :

Bài 1: Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại công thức sai chođúng

a) K(SO4)2 e)Al(NO3)3 b) CuO3 f) FeCl3

- Học sinh được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

- Học sinh được củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính phân tử khốicủa chất

- Củng cố bài tập xác định hóa trị của một nguyên tố

Trang 28

- Phiếu học tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:

Kiến thức cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức :

1) Công thức chung của đơn chất và hợp

chất?

2) Hóa trị là gì? qui tắc hóa trị ?

- Qui tắc hóa trị được áp dụng để giải bài

tập nào?

* Công thức chung của đơn chất :

A - Đối với kim loại và một số phi kim ( S, P, C )

An - Đối với một số phi kim (thường n =2)

* Công thức chung của hợp chất:

- Tính hóa trị của một nguyên tố

- Lập công thức hóa học khi biết hóa trị

a) Silic (IV) và oxi

b) Phốt pho (III) và Hiđro

c) Nhôm (III) và Clo (I)

d)Canxi (II) và nhóm OH (I)

2) Tính phân tử khối của các chất trên

Bài tập 2: Cho biết CTHH hợp chất

nguyên tố X với oxi và nguyên tố Y với

hiđro như sau:

X2O, YH2

Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất

của X và Y trong các công thức cho dưới

đây:

b) X2Y

HS suy nghĩ làm bài1) Lập công thức hóa học của hợp chất:a) SiO2

X và Y là : X2Y

Trang 29

Em hãy cho biết công thức nào đúng, công

thức nào sai? Sửa lại công thức sai cho

2 Lập công thức hoá học của những chất sau : N(IV) và O ; H (I) và S(II); Ca(II) và

O ; Cu(II) và (SO4); Na(I) và (OH)

- Hướng dẫn chấm

1 Cu (II) ; Fe (III) ; Na (I) ; Ca (II) ; C (IV)

Tính đúng hoá trị của mỗi chất : 1đ

2 NO2 ; H2S ; CaO ; CuSO4 ; NaOH

Viết đúng mỗi công thức của mỗi chất : 1đ

Trang 30

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đánh giá việc tiếp thu của học sinh ở chương I chất - nguyên tử - phân tử

- GV đánh giá lại chất lượng dạy của mình

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài, làm bài của HS.

3 Thái độ :

- Giáo dục HS sự nghiêm túc, tính thật thà, nhanh nhẹn trong kiểm tra, thi cử

II MA TR N ẬN ĐỀ KỂM TRA ĐỀ KỂM TRA ỂM TRA K M TRA

đặc điểm của hạt e, p;

nguyên tử cùng loại

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ :

1 3đ 30%

1 3đ 30%

Chủ đề 2

Công thức hóa học

Biết được ý nghĩa của công thức hóa học

Áp dụng làm bài tập

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ:

0,5 1đ 10%

0,5 3đ 30%

1 4đ 40%

Chủ đề 3

Hóa trị

Vận dụng lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ:

1 3đ 30%

1 3đ 30%

Tổng số câu :

Tổng số điểm :

Tỉ lệ :

1 3đ 30%

0,5 1đ 10%

2,5 6đ 60%

3 10đ 100% III ĐỀ RA

Câu 1:

a) Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử),

đó là những hạt nào?

b) Hãy gọi tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện?

c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

Câu 2 : Hoàn thành bảng sau (Theo mẫu)

Trang 31

NaOH Na, O, H 1Na, 1O, 1H 40

Fe2O3

Al(NO3)3

Câu 3: Cho biết công thức hóa học hợp chất nguyên tố X với O và hợp chất nguyên

Hãy lập công thức hóa học của hợp chất X và Y?

- Proton : + KH : p + Điện tích : +1 c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

1đ1đ

2

Hợp chất Số nguyên tốtạo nên chất Số nguyên tử mỗinguyên tố

Phântửkhối

Mỗi ýđúng 1đ

3

X2O X hóa trị I

YH2 Y hóa trị II

Theo quy tắc hóa trị:

I a = II b

a

b =

2 1

-> a = 2 ; b = 1

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

Trang 32

1 Kiến thức : Biết được:

- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất nàythành chất khác

- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thànhchất khác

2 Kĩ năng :

- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật

lí và hiện tượng hoá học

- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

3 Thái độ :

- Tìm tòi, hứng thú với môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ : Đèn cồn, Nam châm, Ống nghiệm, kẹp gỗ

- Hóa chất : Bột sắt, Bột lưu huỳnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1

Hiện tượng vật lí

Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ

2.1(SGKtr.45) và đặt câu hỏi

- Hình vẽ đó nói lên điều gì?

- GV : Em hãy cho biết cách chuyển từ

trạng thái này sang trạng thái khác của

nước?

- GV : Trong các quá trình trên có sự

chuyển đổi về trạng thái nhưng không có

sự thay đổi về chất

- GV hướng dẫn học sinh làm TN :

sát

+ Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa

đèn cồn    Quan sát và ghi lại quá

Vậy : Thế nào là hiện tượng vật lý?

- GV yêu cầu HS lấy VD về hiện tượng

vật lý ?

Hình vẽ thể hiện quá trình biến đổi:

(rắn) (lỏng) (hơi)

Quá trình biến đổi;

Muối ăn Hoa tanvaonuoc   dung dịch muối

Trang 33

- Đưa nam châm lại phần 1: Sắt bị nam

- Cho 1 ít đường trắng vào ống nghiệm

- Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa

đèn cồn

 

GV : Các quá trình biến đổi trên có phải

là hiện tượng vật lý không? Tại sao?

GV : Thông báo: Đó gọi là hiện tượng

hóa học

Vậy hiện tượng hóa học là gì?

Muốn phân biệt hiện tượng hóa học và

hiện tượng vật lý ta dựa vào dấu hiệu

nào?

HS nhận xét, yêu cầu :

- Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dầnsàng màu xám đen

Chứng tỏ là chất rắn thu được không còntính chất của sắt nữa)

- Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi

về chất.(có chất mới được tạo thành)

Đường chuyển dần sang màu nâu, rồiđen (than, thành ống nghiệm có hơi nướcngưng tụ thành giọt

HS : Không phải là hiện tượng vật lý vì

có chất mới sinh ra

- Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất

biến đổi có tạo ra chất khác.

HS suy nghĩ trả lời

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV yêu cầu HS làm bài tập 2 sgk

1 Kiến thức : Biết được:

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi lên kết gjữa các nguyên tử, làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác

Trang 34

2 Kĩ năng :

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét vềphản ứng hoá học

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm(chất tạo thành)

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hiện tượng

hoá học đã học ở tiết trước

- GV yêu cầu HS lấy VD, chỉ ra dâu là

chất tham gia, đâu là sản phẩm?

Giới thiệu cách đọc phương trình chữ:

Dấu (+) trước mũi tên đọc là : phản ứng

với hay tác dụng với…

Dấu (+) sau mũi tên đọc là : “và”

Dấu “” đọc là “ sinh ra” hay “tạo ra”

HS : Lưu huỳnh + sắt  sắt (II) sunfua Đường  than + nước

Hs trả lời

Định nghĩa: Quá trình biến đổi từ chất

này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học

Lưu huỳnh + Oxi Lưu huỳnh điôxit

Diễn biến của phản ứng hóa học

GV cho HS quan sát tranh vẽ : "Sơ đồ

tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa

khí hiđrô và khí oxi tạo ra nước"

HS quan sát tranh

Trang 35

- Trước phản ứng có những phân tử nào?

Nguyên tử nào liên kết với nhau?

- Trong pư các nguyên tử nào liên kết với

nhau? So sánh số nguyên tử H và O ở

hình b và hình a?

- Sau pư có các phân tử nào? Các nguyên

tử nào liên kết với nhau?

- Em hãy so sánh chất tham gia và sản

phẩm về : Số nguyên tử mỗi loại ? Liên

+ 2 nguyên tử hiđrô liên kết với nhau tạothành 1 phân tử Hiđrô

+ 2 nguyên tử Oxi liên kết với nhau tạothành 1 phân tử Oxi

Ở hình b) Trong pư các nguyên tử chưaliên kết với nhau

Số nguyên tử oxi và hiđrô trước và sauphản ứng bằng nhau

Ở hình c) có các ptử nước được tạo thành.Trong đó 1 nguyên tử O kiên kết với 2nguyên tử H

- Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi,còn kiên kết giữa các nguyên tử thay đổi

Kết luận : Trong các pư hoá học có sự

thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân

tử khác.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của bài bằng hệ thống câu hỏi:

- Định nghĩa phản ứng hóa học?

- Diễn biến của phản ứng hóa học ?

- Khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi?

( Hạt phân tử pư hay thay đổi Nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng)

Trang 36

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét vềphản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.

3 Thái độ :

- Có hứng thú tìm tòi, học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HCl, kẽm viên, đinh sắt, CuSO4, NaOH

- Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : Phản ứng hóa học là gì? Nêu diễn biến của phản ứng hóa học?

-> Qua TN trên em thấy để phản ứng hóa

học xảy ra điều kiện nhất thiết phải là gì?

- GV : Thuyết trình thêm : Bề mặt tiếp

- GV : Hướng dẫn HS đốt P đỏ hoặc than

trong không khí  y/ cầu HS nhận xét và

rút ra kết luận?

- GV : Yêu cầu HS liên hệ đến quá trình:

+ Chuyển hoá từ tinh bột sang rượu ( Quá

trình ủ cơm rượu)

+ Quá trình quang hợp ?

 Muốn các quá trình trên xảy ra cần điều

kiện gì?

- GV : Liên hệ : Khi ta ăn, chất dinh

dưỡng chuyển hoá được thành những

chất cần thiết cho cơ thể là nhờ có chất

xúc tác

- GV : Yêu cầu học sinh tổng hợp các ý

kiến về điều kiện để phản ứng xảy ra

HS: Có bọt khí; Miếng kẽm nhỏ dầnHS: Chất phản ứng phải tiếp xúc nhau

Làm thế nào để biết có phản ứng hóa học xảy ra

GV : Yêu cầu HS quan sát các chất trước

khi làm TN

GV : Hướng dẫn HS làm TN :

+ TN1 : Cho vài giọt CuSO4 vào ống - HS:

Trang 37

nghiệm, sau đó cho thêm vài giọt NaOH

vào  Quan sát, nhận xét

+ TN2: Cho 1 đinh sắt vào ống nghiệm

đựng CuSO4  Quan sát , nhận xét

- GV : Qua các TN trên và TN (Zn +HCl)

các em hãy cho biết làm thế nào để nhận

biết có pư hoá học xảy ra?

- GV : Dựa vào dấu hiệu nào để biết có

chất mới xuất hiện?

- GV : Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng

cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hoá

- HS suy nghĩ trả lời.Yêu cầu :

Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện,

có tính chất khác với chất pư.

- HS :

+ Màu sắc

+ Tính tan + Trạng thái ( tạo ra chất rắn không tan, tạo ra chất khí … )

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GV Yêu cầu HS làm BT: Nhỏ một vài giọt axit clohiđric vào một cục đá vôi( có thành phần chính là canxi cacbonat) ta thấy có bọt khí sủi lên,

a) Dấu hiệu nào cho thấy có phản ứng hoá học xảy ra ?

b) Viết PT chữ của của pư, biết rằng sản phẩm là caxi lorua, nước vàcacbonđioxit

Ngày 29 / 10 / 2012

Tiết 20: Bài 14: BÀI THỰC HÀNH 3

DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra hay không

Trang 38

- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thủy tinh.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ P1: Cho vào cốc nước -> quan sát

+ P2: Cho vào ống nghiệm đun trên đèn

cồn, thử bằng đóm đỏ -> Quan sát

- GV : Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng

hóa học

+ Cho tiếp phần đã đun vào cốc nước

chất rắn trong ống nghiệm có tan hết

không?

Thí nghiệm 2:

Thực hiện phản ứng với Ca(OH) 2

Ống 1: Đựng nước

Ống 2: Đựng nước vôi trong

Thổi hơi vào 2 cốc -> Quan sát

nghiệm 1 đựng nước, ống nghiệm 2

đựng nước vôi trong  Quan sát

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN:

HS trả lờiCanxiHiđroxit + Natricacbonat Canxicacbonat + Natrihiđroxit

- Nhóm trưởng nhận dụng cụ và hóachất, phân chia công việc cho các thànhviên

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo sựhướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2

Bản tường trình

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

- Chấm điểm cho những nhóm có kết quả tốt

V DẶN DÒ

- Rửa dụng cụ, thu dọn phòng thực hành, vệ sinh

- Học bài

Trang 39

Chuẩn bị các thí nghiệm như: cân, 2cốc thủy tinh, ddBaCl2, ddNa2SO4.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

BaCl2 và Na2SO4 lên cân điện tử.Cho học

sinh đọc số chỉ của cân

- Đổ 2 cốc vào nhau -> Hiện tượng ?

Cho học sinh đọc số chỉ trên cân

GV : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét

gì?

GV : Đây là ý cơ bản của định luật bảo

toàn khối lượng

HS tìm hiểu về nhà bác học

HS quan sát thí nghiệm

HS đọc chỉ số trên cân và ghi nhớ

HS: có kết tủa trắng-> Khối lượng không thay đổi so với khichưa đổ 2 cốc vào nhau

HS : Tổng khối lượng các chất trước vàsau phản ứng bằng nhau

Bariclorua + Natrisunfat Natriclorua + BarisunfatBảo toàn về nguyên tử dẫn đến bảo toàn

Trang 40

GV treo sơ đồ phản ứng :

GV : Trong phản ứng hóa học yếu tố nào

được thay đổi?

về khối lượng

Vì trong phản ứng hóa học liên kết giữacác nguyên tử thay đổi Số nguyên tửkhông thay đổi

Em hãy biểu diễn nội dung định luật bảo

toàn khối lượng?

Cho học sinh làm bài tập 1:

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g phôtpho

trong không khí, ta thu được 7,1 g hợp

chất điphôtphopentaoxit(P2O5)

a) Viết Phương trình chữ của phản ứng ?

b) Tính khối lượng Oxi đã phản ứng ?

a)Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Tính khối lượng của canxicacbonat đã

mphôtpho + mOxi = mđiphôtphopentaoxit

Ngày đăng: 16/06/2021, 03:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w