Mục tiêu - Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, cách tìm vectơ pháp tuyến, phương trình tổng quát của mặt phẳng - Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công th[r]
Trang 1Trung tâm giáo dục thường xuyên yên lập
Giáo án toán 12
Họ và tên GV: Nguyễn Thành Đô
Tổ khoa học tự nhiên
Trang 2Tiết 79: LUYỆN TẬP (T2)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức hệ toạ độ trong không gian vào để giải các bài tập SGK
- Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào giải bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Viết các công thức đã học về vectơ với hệ toạ độ trong mặt phẳng
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS: Trình bày lại tính chất trọng
tâm trong tam giác Từ đó viết
công thức tính toạ độ trọng tâm
trong tam giác?
GV: Hướng dẫn cho học sinh
cách trình bày
Bài 2 (68)
Áp dụng tính chất trọng tâm của tam giác ta có
GA GB GC OA OB OC OG
3
OA OB OC OG
từ đó ta có
x x x y y y z z z
x y z
Vậy 2;0;4
G
Bài 3 (68)
Ta có:
1;1;1 , 0; 1;0 1;0;1
AB AD AC AB AD
(2;0; 2)
C
CC' (2;5; 7)
Ta có: AA' BB' CC' DD' (2;5; 7)
Trang 3Trong hình lập phương đó có
các vectơ nào bằng nhau?
GV: Hướng dẫn cho học sinh
cách trình bày lời giải
Trình bày dạng tổng quát của
phương trình mặt cầu?
GV: Hướng dẫn cho học sinh
cách trình bày lời giải theo dạng
tổng quát của phương trình mặt
cầu (Có thể làm theo nhận xét)
Muốn lập được phương trình
của mặt cầu ta cần biết những
gì? (Tâm và bán kính)
Tìm tâm và bán kính của mặt
cầu cần tìm?
HS: Trình bày lời giải?
Nhận xét
Tương tự phần b)
Vì AA' (2;5; 7) ta tính được A' (3;5; 6) Tương tự ta có: BB' (2;5; 7) , suy ra B' (4;6; 5)
' (2;5; 7)
DD
' (3; 4; 6)
D
Bài 5 (68)
a) Phương trình x2 y2 z2 8x 2y 1 0 có thể viết dưới dạng
2 2 2
(x 4) (y 1) (z 0) 16 1 1 0
(x 4) 2 (y 1) 2 (z 0) 2 16
Vậy mặt cầu có toạ độ tâm O(4; 1; 0) và bán kính
r = 4
Bài 6 (68)
a) Mặt cầu có tâm là trung điểm I của đoạn thẳng
AB Ta có:
4 2 3 1 7 3
I
Gọi r là bán kính mặt cầu, ta có: r IA vói
Do đó:
(1; 2; 2)
IA
2 2 2
1 ( 2) 2 3
r Vậy mặt cầu có phương trình là:
2 2 2
(x 3) (y 1) (z 5) 9
b) Học sinh tự trình bày
4 Củng cố
- Nhắc lại các công thức toạ độ trong không gian?
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ các công thức
- Bài tập: Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập trong SBT
- Giờ sau luyện tập Nguyên hàm (T2)
Trang 4Tiết 80: LUYỆN TẬP (T2)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức về nguyên hàm để giải các bài tập SGK
- Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào giải bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Viết các công thức tính nguyên hàm?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hướng dẫn cho học sinh
đáp án của hoạt động 8
GV: Hướng dẫn cho học sinh
vận dụng các công thức tính
nguyên hàm vào giải bài tập 2
Nhận xét?
GV: Cho học sinh nhắc lại một
số công thức lượng giác cần
thiết để áp dụng vào trình bày
lời giải của bài tập
Đáp án của hoạt động 8
( ) x
P x e dx
P x c( ) osxdx P x( ) lnxdx
Bài 2 (100)
a) 3 53 6 76 3 23
5x 7x 2x C b) 2 ln 2 1 (ln 2 1)
x
e
c) 2cot 2x C
sin xcos x sin 2x
)
2 2 2 2
sin xcos x cos x sin x
Trang 5GV: Hướng dẫn cho học sinh áp
dụng công thức biến đổi tích
thành tổng vào để giải phần d)
Áp dụng công thức lượng giác
nào để đưa về dạng cơ bản để
giải bài tập?
GV: Hướng dẫn cho học sinh
cách phân tích đề bài toán vào
để giải bài tập
GV: Hướng dẫn cho học sinh
vận dụng công thức đổi biến số
vào giải bài tập
Trình bày cách đặt?
Nhận xét?
d) 1 1 os8x+cos2x
HD: sin 5 os3x= (sin 81 sin 2 )
2
e) t anx-x+C; HD: 2
2
1
os
x
c x
g) 1 3 2
2
x
e C
h) 1ln 1
3 1 2
x C x
(1 x)(1 2 )x 3 1 x 1 2x
Bài 3 (101)
a) (1 )10 ;
10
x C
b) 1 2 25 (1 )
5 x C
4 Củng cố
- Nhắc lại các công thức tính nguyên hàm
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ các công thức và cách vận dụng vào giải bài tập nguyên hàm
- Bài tập: 3 c, d, 4 (101)
- Giờ sau luyện tập T3
Trang 6Tiết 81: LUYỆN TẬP (T3)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức về nguyên hàm để giải các bài tập SGK
- Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào giải bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Viết các công thức tính nguyên hàm?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh xem và nhớ
lại các kết quả của hoạt động 8
Chuẩn bị vận dụng vào bài tập 4
SGK
GV: Cho học sinh lên trình bày
bảng trên bảng
HS: Nhắc lại cách giải bằng
phương pháp đặt ẩn phụ?
GV: Hướng dẫn
HS: Thực hiện theo hướng dẫn
và trình bày lời giải bài tập
Nhắc lại kết quả của hoạt động 8
( ) x
P x e dx
P x c( ) osxdx P x( ) lnxdx
Bài 3 (101)
a) (1 )10 ;
10
x C
b) 1 2 25 ; (1 )
5 x C c) 1 4
4c x C
1 x C e
Trang 7Cho học sinh nhắc lại công thức
tính tích phân từng phần áp
dụng vào giải bài tập 4
Chú ý từng dạng phân biệt theo
hoạt động 8 đã học trong bài
(Mỗi câu tương ứng với cách
đặt và cũng là cách giải)
GV: Cho học sinh nhận xét và
nhận xét các phần trình bày của
học sinh
Cho điểm các học sinh trình bày
khoa học và đúng
Bài 4 (101)
x
x x x C
nguyên hàm từng phần: u ln(1 x dv xdx),
b) e x x( 2 1) C. HD: Áp dụng tính nguyên hàm từng phần hai lần: u x 2 2x 1,dv e dx x
Hoặc tính: (x2 1)e dx x với u x 2 1,dv e dx x c) os(2x+1)+ sin(21 1)
x
HD: u x dv , sin(2x 1)dx d) (1 x)s inx-cosx+C.
HD: u 1 x dv c, osxdx.
4 Củng cố
- Nhắc lại các công thức tính nguyên hàm
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ các công thức và cách vận dụng vào giải bài tập nguyên hàm
- Bài tập: Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập tương tự trong SBT
- Giờ sau học bài: Tích phân (T1)
Trang 8Tiết 82: TÍCH PHÂN (T1)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được diện tích hình thang cong, định nghĩa tích phân và các tính chất của tích phân
- Kĩ năng: Tính diện tích hình thang cong và liên hệ các tính chất của tích phân
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Nêu công thức tính diện tích tam giác, hình chữ nhật, hình thang?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hướng dẫn cho học sinh
tính diện tích của hình thang
trong các trường hợp theo yêu
cầu của hoạt động 1
Muốn chứng minh nguyên hàm
của một hàm số ta làm như thế
nào?
HS: Đọc khái niệm diện tích
hình thang cong và trả lời
I Khái niệm tích phân
1 Diện tích hình thang cong
?1 a) Diện tích S của hình thang T bằng:
3 11 4 28 2
2
t
S t t t t t
là diện tích hình thang H45 Đó là một hàm liên tục trên đoạn 1;5
c) Vì S t'( ) 2 t 1,t 1;5 , nên S t( ) là một nguyên hàm của f t( ) 2 t 1 và diện tích hình thang
(5) (1) 28 0 28
S S S
Khái niệm diện tích hình thang cong: SGK
* Ví dụ 1: SGK.
Trang 9Thế nào là tích phân?
HS: Xem SGK và trả lời
Trình bày kí hiệu tích phân?
Tích phân con được gọi là gì?
HS: Nêu một số quy ước của
tích phân?
GV: Cho học sinh đọc ví dụ 2
Tích phân chỉ phụ thuộc vào
điều gì?
Nêu ý nghĩa hình học của tích
phân?
GV: Cho học sinh đọc tinhs chất
của tích phân Và đọc các ví dụ
2 Định nghĩa tích phân
?2
ĐN: Cho hàm số f x( ) liên tục trên đoạn a b; Giải sử F x( ) là một nguyên hàm của f x( ) trên
a b;
Hiệu F b( ) F a( ) được gọi là tích phân từ a đến b
(hay tích phân xác định trên đoan a b; ) của hàm
số f x( ), kí hiệu là ( )
b a
f x dx
b
b a a
f x dx F x F b F a
CHÚ Ý: trong trường hợp a = b hoặc a > b, ta quy
b a
f x dx
f x dx f x dx
* Ví dụ 2: SGK.
* Nhận xét: a) Tích phân chỉ phụ thuộc vào f và các cân a, b mà không phụ thuộc vào biến số x hay t
b) Ý nghĩa hình học của tích phân: Nếu hàm số liên tục và không âm trên đoạn , thì tích
( )
f x a b;
phân ( ) là diện tích S của hình thang cong
b a
f x dx
giới hạn bởi đồ thị của f x( ), trục õ và hai đường thẳng x = a và x = b Vậy
( )
b a
S f x dx
II Tính chất của tích phân
* TÍNH CHẤT 1, 2, 3: SGK
4 Củng cố
- Thế nào là tích phân, nêu ý nghĩa hình học của tích phân?
- Nêu các tích chất của tích phân?
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ lý thuyết tích phân
- Bài tập: 1 (112)
- Giờ sau học: Phương trình mặt phẳng (T1)
Trang 10Tiết 83: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (T1)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, cách tìm vectơ pháp tuyến, phương trình tổng quát của mặt phẳng
- Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào vào tiếp thu kiến thức mới
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Thế nào là vectơ pháp tuyến?
HS: Đọc SGK và trả lời
có là vectơ pháp tuyến
kn k
hay không? Vì sao?
GV: Hướng dẫn cho học sinh
nắm hiểu nội dung bài toán
I Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
* Định nghĩa: Cho mặt phẳng Nếu vectơ khác n
và có giá vuông góc với mặt phẳng thì
được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
* Chú ý: Nếu là vectơ pháp tuyến của mặt n
phẳng thì kn k, 0 cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đó
* Bài toán: SGK (70)
Cho hai vectơ không cùng phương a a a a1 ; ; 2 3,
có giá song song hoặc nằm trong mặt
1 ; ; 2 3
b b b b
gọi là vectơ
2 3 3 2 ; 3 1 1 3 ; 1 2 2 1
n a b a b a b a b a b a b
pháp tuyến của mặt phẳng
- Vectơ xác định như trên được gọi là tích có n
Trang 11GV: Hướng dẫn cho học sinh
trình bày lời giải
Viết phương trình tổng quát của
mặt phẳng ?
Khi cho phương trình tổng quát
của mặt phẳng thì ta có tìm
được vectơ pháp tuyến của mặt
phẳng không? Và toạ độ của
vectơ pháp tuyến là gì?
Điều kiện để lập dược phương
trình tổng quát của mặt phẳng
là gì?
GV: Hướng dẫn HS áp dụng hai
nhận xét để thực hiện hai hoạt
động 2 và 3
GV: Cho học sinh đọc các
trường hợp riêng của mặt phẳng
Thế nào là phương trình của mặt
phẳng theo đoạn chắn ?
hướng (hay tích vectơ) của hai vectơ và , kí a b
hiệu là n a b hoặc n a b ,
?1 SGK
II Phương trình tổng quát của mặt phẳng
* Bài toán 1: SGK (71).
* Bài toán 2: SGK (71).
1 Định nghĩa:
Phương trình có dạng Ax By Cz D 0, trong
đó A, B, C không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
* Nhận xét: a) Nếu mặt phẳng có phương trình tổng quát là Ax By Cz D 0 thì nó có một vectơ pháp tuyến là n A B C ; ;
b) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm
nhận vectơ khác làm
0 0 ; ; 0 0
M x y z n A B C ; ; 0
0 0 0
A x x B y y C z z D
?2; ?3
2 Các trường hợp riêng
Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng :
(1)
0
Ax By Cz D
a) Nếu D = 0 thì đi qua gốc toạ độ
b) Nếu một trong ba hệ số A, B, C bằng 0, chẳng hạn A = 0 thì song song hoặc chứa trục Ox c) Nếu hai trong ba hệ số A, B, C bằng 0, chẳng hạn A = B = 0, C 0 thì song song hoặc trùng với mặt phẳng Oxy
Nhận xét: (Phương trình của mặt phẳng theo đoạn
chắn)
4 Củng cố: - Thế nào là phương trình tổng quát của mặt phẳng và cách lập phương
trình tổng quát của mặt phẳng ?
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ lí thuyết theo vở ghi
- Bài tập: 1, 2, 3, 4 (80)
Trang 12Tiết 84: TÍCH PHÂN (T2)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được các phương pháp tính tích phân; Phương pháp đổi biến số, phương pháp tích phân từng phần
- Kĩ năng: Vận dụng các phương pháp tính tích phân vào giải bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Viết các tính chất của tích phân đã học?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh trình bày lời
giải trên bảng (HD học sinh
trình bày)
HS: ĐỌc nội dung định lí
GV: Hướng dẫn cho học sinh
phương pháp đổi biến số
GV: Hướng dẫn cho HS đọc ví
dụ 5
GV: Cho học sinh đọc chú ý và
vận dụng ví dụ 6, 7 vào giải bài
tập
III Phương pháp tính tích phân
1 Phương pháp đổi biến số
?4
* Định lí: Cho hàm số f x( ) liên tục trên đoạn Giả sử hàm số có đạo hàm liên tục
a b; x( )t
trên đoạn ; sao cho ( ) a , ( ) b và
với mọi Khi đó
( )
a t b t ;
( ) ( ( )) '( )
b a
f x dx f t t dt
* Ví dụ 5: SGK (108)
* Chú ý: SGK (109)
* Ví dụ 6, 7
Trang 13HS: Thực hiện theo yêu cầu của
đề bài?
HS: Đọc nội dung định lí
GV: Hướng dẫn cho học sinh
đọc và hiểu ví dụ 8, 9 SGK
2 Phương pháp tích phân từng phần
?5
* Định lí: Nếu u u x v v x ( ), ( ) là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên a b; thì
( ) '( ) ( ( ) ( )) '( ) ( )
b a
u x v x dx u x v x u x v x dx
Hay ( )
b a
u x dv uv vdu
* Ví dụ: 8, 9 SGK (110, 111)
4 Củng cố
- Nhắc lại các công thức tính nguyên hàm
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học và nhớ các công thức và cách vận dụng các phương pháp tính tích phân
để giải bài tập
- Bài tập: 2, 3, 4 (112, 113)
- Giờ sau luyện tập (có 3 tiết luyện tập)
Trang 14Tiết 85: LUYỆN TẬP TÍCH PHÂN (T1)
I Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức, công thức nguyên hàm vào để tính tích phân, vận dụng các phương pháp để tính tích phân
- Kĩ năng: Vận dụng linh hoạt các công thức đã học vào giải bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
II Chuẩn bị
HS: Có đủ SGK
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Viết các công thức tính nguyên hàm? Viết công thức tính tích phân, có mấy phương pháp tính tích phân?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hướng dẫn cho học sinh
trình bày lời giải của từng phần
và cho học sinh trình bày lời
giải trên bảng
Nhận xét?
GV: Hướng dẫn cho học sinh áp
dụng định nghĩa của giá trị tuyệt
đối áp dụng vào giải bài tập
phần a)
HS trình bày lời giải
Nhận xét?
Bài 1 (112)
a) 3 ; b) 0;
3
3
3 9 1
c) ln2; d) 111;
3 e) 4 3ln 2; g) 0;
3
Bài 2 (112)
0 0 1
1 x dx 1 x dx x 1dx
1 2
0 1
(1 x dx) (x 1)dx
2 1 2 2
0 1 1
x x