Tiết 18-19 NS : ND : § 7: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ I/ Mục tiêu : 1/Kiến thức Tư duy : Nắm vững PP giải một số dạng toán liên quan đến khảo sát hàm số, cách giải
Trang 1Tiết 18-19 NS :
ND :
§ 7: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ
I/ Mục tiêu :
1/Kiến thức Tư duy : Nắm vững PP giải một số dạng toán liên quan đến khảo sát hàm số, cách
giải biện luận pt bậc nhất, bậc hai( dùng đồ thị biện luận số nghiẹâm) để xét sự tương giao giữa hai đường, cách viết pt tt với đồ thị hàm số trong trường hợp biết tiếp điểm, trường hợp biết hệ số góc, điều kiện tiếp xúc của hai đường cong
2/Kĩ năng: Vận dụng để giải tốt các bài toán về tương giao, tiếp tuyến, sự tiếp xúc.
Vận dụng linh hoạt để giải các dạng toán khác về hàm số (thường phức tạp)
3/Thái độ: Cbị bài ở nhà, tích cực xây dựng bài, nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1/GV:GA, SGK, Hình ảnh hai đường cong tiếp xúc để học sinh dễ quan sát, đồ thị để biện luận
số nghiệm của pt PP mở vấn đáp thông qua các hoạt động để điều khiển tư duy của học sinh
2/HS: Học sinh đã học giải biện luận pt, viết pttt ở lớp 11, cách dùng đồ thị biện luận số nghiệm III/ Tiến trình lên lớp :
1/ Bài cũ: Khảo sát hàm số: có đồ thị (C)
3
1 3 2
ξ
ξ ξ ψ
Tìm giao điểm của đồ thị (C) với đường thẳng d :y = x
2/ Bài mới:
H1
I-Sự tương giao của các đồ thị:
-Giải quyết 1 sách giáo khoa trang 51
-Nắm được vai trò của phương trình hoành
độ giao điểm
-Số nghiệm số của phương trình hoành độ
giao điểm bằng số điểm chung của hai đồ thị
- Kỷ năng giải, giải và biện luận phương
trình
- Kết luận được: f(x) = g(x) (1)
ˆ(1) vn0 (C1) & (C2) không có gđ
ˆ(1) có n0 (C1) & (C2) có điểm chung
T1 -Bài toán tìm giao điểm 2 đồ thị và bài toán biện luận số điểm chung của
2 đồ thị
-Để tìm giao điểmcủa (C1) & (C2), hoặc những bài toán khác về tương giao giữa 2 đường thì ta làm như thế nào?
-Mỗi n0 của pthđgđ là hoành độ của 1 giao điểm của 2 đường, từ đó suy ra số nghiệm của (1) bằng số giao điểm của hai đường (C1) & (C2)
Gv nêu số n0 , cho hs nhận xét về số giao điểm của (C1) & (C2)
H2 -Thảo luận để nắm được ví dụ 1 và lên bảng
giải quyết bài toán tương tự
T2 -Gv cho hs nhắc lại cách giải biện luận pt bậc nhất và pt bậc hai?
DeThiMau.vn
Trang 2VD: BL theo m số nghiệm của (C):
&
2
2
ψ
ξ
d: y = x – m
Giải
Pthđgđ của (C) & d: 2 6 3 (1)
2
ξ m ξ
2
(2) (8 m ξ) 2m 3
Ta thấy x = -2 không thể là nghiệm của (2)
ˆNếu 8 m 0 m 8
thì (2) có n0 x # -2
(1) có 1 n0 (C) & d có 1 gđ
ˆ Nếu 8 m 0 m 8
thì (2) thành 0.x = 19 : vn0 (1) vn 0
(C) & d kg có gđ
-Gv hướng dẫn hs cách trình bày, có thể ghi đk rời ra để khỏi mất công viết nhiều lần
-Nên chốt ngay từ đầu x = -2 không phải là nghiệm, thì trong mỗi trường hợp nhỏ ở dưới, mỗi khi pt (2) có nghiệm ta luôn chắc chắn rằng nghiệm đó khác -2
H3 -Thảo luận để nắm được ví dụ 2 sách giáo
khoa trang 53 và lên bảng giải quyết bài
toán tương tự :
-Dùng đồ thị hàm số : y=x 3 +3x 2 -2 biện luận
theo k số nghiệm số của phương trình
-x 3 -3x 2 + k = 0
-Nắm vững từng bước, từng ý của ví dụ 2 Vẽ
đồ thị hàm số đã cho và yêu cầu học sinh lên
bảng giải quyết
VD:
ψξ ξ b)BL bằng đồ thị số nghiệm của pt
(1)
ξ ξ m
Giải
Số nghiệm của (1) bằng số giao điểm của
hai đuờng (C): 3 2 & d: y = m
ψξ ξ Dựa vào đồ thị , ta có
ˆm 2ςm2 thì (1) có 1 n0
ˆm 2ςm2 thì (1) có 2 n0 (1 n0 đơn + 1
n0 kép)
ˆ 2 m 2 thì (1) có 3 n0
T3 -Bài toán dùng đồ thị biện luận số nghiệm số của phương trình
-Có thể chuyển m về VP rồi dùng đồ thị để biện luận số nghiệm…
-Gv nói rõ về đt y = m sẽ di chuyển như thế nào khi m thay đổi, từ đó biện luận được số nghiệm của pt (1)
-Theo dõi ,uốn nắn các sai sót (nếu có)
φ(ξ)=ξ⊥3+3ξ⊥2−2
−2.5
−2
−1.5
−1
−0.5 0.5 1 1.5 2
ξ ψ
DeThiMau.vn
Trang 3TIẾT 19
H4
H5
II-Sự tiếp xúc của các đường cong:
1/Định nghĩa(SGK)
- Nắm được khái niệm tiếp xúc của hai
đường cong và điều kiện tiếp xúc của hai đồ
thị
-vận dụng được điều kiện để hai đồ thị tiếp
xúc nhau, tìm tọa độ tiếp điểm.
2/Đk tiếp xúc:
-Nêu Định lí: Cho hai đồ thị (C1): y = f(x);
(C2): y = g(x)
Đk cần và đủ để (C1) tx (C2) là hệ pt sau
phải có nghiệm ( ) ( )
∋( ) ∋( )
φ ξ γ ξ
φ ξ γ ξ
T4
T5
-Gv dựa vào hình vẽ để giải thích cho
hs thế nào là 2 đường cong tiếp xúc nhau
-Sự tiếp xúc của hai đường cong
-Gv dựa vào hình vẽ để giải thích cho
hs tại tiếp điểm thì 2 hs có giá trị bằng nhau,
-Mặt khác tại đó có tiếp tuyến chung nên hệ số góc của tiếp tuyến cả 2 đường bằng nhau
H6 -Thảo luận để nắm được ví dụ 5 sách giáo
khoa tr 56
-Giải quyết bài toán tương tự
VD: Cho hai đồ thị (C1): 3 2 ;
5
ψξ ξ (C2): 2 Tìm b để (C1) tiếp xúc
2
ψ ξ β
(C2), tìm tọa độ tiếp điểm?
Giải
Để (C1) tiếp xúc (C2) thì hpt sau phải có n0
2
Giải (2)
Vậy b = 0 V b = 9 thì thỏa ycbt, tọa độ tiếp
điểm là A(0;5); B(2;17)
T6
-Gv cho hs giải, hs khác nhận xét, bổ sung, gv sửa chữa, củng cố
-Sau khi giải (2) cần thay vào (1) để tính b và cả y để suy ra tiếp điểm
H7
H8
III-Cách viết pttt với đồ thị (C): y = f(x)
-Nghiên cứu , thảo luận để nắm được bài
toán viết phương trình tiếp tuyến tại
M 0 (x 0 ;y 0 ) và giải quyết 2 sgk.tr.54
Nêu Pttt có dạng: y – y0 = f’(x0).(x – x0) (1)
Chỉ cần biết 1 trong 3 số x0, y0, f’(x0) là tính
được 2 số còn lại và viết được pttt
T7
T8
Phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm có hoành độ ,hoặc tung độ cho trước Pttt có dạng gì?
Để viết được pttt ta cần biết những yếu tố nào?
Giúp học sinh nắm được cách giải quyết ví dụ 3 và khái quát thành phương pháp thông qua 3 sgk.tr.55
DeThiMau.vn
Trang 4H10
TH1: Nếu biết x0 hoặc y0 thì tìm được tiếp
điểm M0(x0;y0) , viết pttt theo dạng (1)
-Nắm được tương quan hệ số góc giữa hai
đường thẳng song song , vuông góc và cách
lập luận để đi đến việc giả các phương trình
f’(x) = k
+Hai đường thẳng có hệ số góc bằng nhau
thì chúng song song hoặc trùng nhau
+Hai đường thẳng có tích hai hệ số góc bằng
-1 thì chúng vuông góc nhau
TH2: Nếu biết tt có hệ số góc k
Cách 1: Giải pt f’(x0) = k để tìm tiếp điểm
M0(x0;y0) , viết pttt theo dạng (1)
Cách 2: Xét đt d: y = kx + m(m : ẩn)
Để d tiếp xúc (C) thì hpt sau phải có n0
, giải hệ tìm x và m
( )
∋( )
φ ξ κξ m
φ ξ κ
T9
T10
-Nếu biết x0 hoặc y0 thì ta làm như thế nào?
-Có thể tính được tiếp điểm ngay không?
-Nếu biết tt có hệ số góc k thì có mấy cách làm?
-Phương trình tiếp tuyến có hệ số góc
k cho trước?
-GV chuẩn bị thêm
VD: Viết pttt với (C): 3 2
ψξ ξ tại điểm có tung độ y0 = 2
VD: Viết pttt với (C): 3 2
ψξ ξ biết tiếp tuyến đó vuông góc với đt 3
1 5
ψ ξ
VD: Viết pttt với (C): σιν( )
4
tại điểm có hoành độ 0
2
ξ
3/Củng cố: Cho hs nhắc lại các trường hợp khi xét tương giao của 2 đường cong, điều kiện tiếp
xúc, cách viết pttt với đồ thị hàm số
4/Dặn dò: BTVN 1->8 / 60
5/Bổ Sung:
DeThiMau.vn
Trang 5ND :
§ 7: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ (BÀI TẬP)
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức Tư duy : Nắm vững PP giải một số dạng toán liên quan đến khảo sát hàm số, cách
giải biện luận pt bậc nhất, bậc hai( dùng đồ thị biện luận số nghiẹâm) để xét sự tương giao giữa hai đường, cách viết pt tt với đồ thị hàm số trong trường hợp biết tiếp điểm, trường hợp biết hệ số góc, điều kiện tiếp xúc của hai đường cong
2/ Kĩ năng: Vận dụng để giải tốt các bài toán về tương giao, tiếp tuyến, sự tiếp xúc Vận dụng
linh hoạt để giải các dạng toán khác về hàm số (thường phức tạp)
3/ Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II/ CHUẨN BỊ:
1/ GV: Các phương pháp giải các dạng toán trên, các bài tập mẫu trong sách bài tập Đàm thoại
phát hiện và giải quyết vấn đề
2/ HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà, tích cực sửa bài, đã học về các dạng toán trên và vận dụng vào
các ví dụ cụ thể Sự tương giao của hai đồ thị, cách viết pt tiếp tuyến với đồ thị.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Bài cũ: Hs nhắc lại lý thuyết trong quá trình sửa bài tập.
2/ Bài mới: Cho hs sửa các bài tập 1bc; 2ab; 3c; 4ab; 5b; 8
H1 -Nhắc lại các bước khảo sát vẽ đồ thị hs rồi
cho hs giải a
-Giải bài tập 1 sách giáo khoa trang 60 Lên
bảng trình bày bài giải của mình,lớp góp ý
và rút kinh nghiệm
BT1/
a)Khảo sát hs (C): 3
ψ ξ ξ
φ(ξ)=−ξ⊥3+3ξ+1
−4
−2
2 4
ξ ψ
T1 -Gv cho hs nhắc lại các bước khảo sát vẽ đồ thị hs ?
-Chuẩn hóa,củng cố,mở rộng (hoặc khái quát) kiến thức,đánh giá và cho điểm
-Để dùng đồ thị (C): y = f(x) biện luận số nghiệm của pt thì trước hết cần chuyển về dạng f(x) = …(VT chính là f(x) , còn dư bao nhiêu chuyển về VP)
H2 -Thực hiện lần lượt
b)Dựa vào (c) biện luận số nghiệm của pt
(1) 3
ξ ξ m
Số n0 của (1) bằng số giao điểm của 2
đường
T2 -Gv nói rõ về đt y = m sẽ di chuyển như thế nào khi m thay đổi, từ đó biện luận được số nghiệm của pt (1)
DeThiMau.vn
Trang 6(C): 3 & d: y = m + 1
ψ ξ ξ
Dựa vào đồ thị , ta có
m + 1 < -1 V m + 1 > 3 hay m < -2 V m > 2
thì (1) có 1 n0
m + 1 = -1 V m + 1 = 3 hay m = -2 V m = 2
thì (1) có 2 n0 (1 n0 đơn + 1 n0 kép)
-1 < m + 1 < 3 hay – 2 < m < 2 thì (1) có 3 n 0
-Gv cho hs giải, hs khác nhận xét, bổ sung, gv sửa chữa, củng cố
-Cần biện luận theo m + 1 , rồi sau đó mới đưa ra đk của m
H3 -Thực hiện lần lượt
c)Viết pttt với (C) biết tt đó // đt (D): y =
-9x + 1
Xét đt // (D) thì : y = - 9x + k
Để tiếp xúc (C) thì hệ pt sau phải có n 0
3
2
ξ
Giải (3):
Vậy có 2 tt thỏa ycbt là : y = -9x +171
: y = -9x – 152
T3 -Pttt có dạng gì?
-Để viết được pttt ta cần biết những yếu tố nào?
-Ta thấy (2) giải được ngay, sau khi giải (2) cần thay vào (1) để tính k suy ra pttt, ko cần tìm y vì đề ko yc tìm tiếp điểm
H4
H5
-Nhắc lại đk để 2 đường cong tiếp xúc
-Sau đó cho hs giải bài tập 8
BT8/
a)Tìm m để (C): 1 3 tiếp xúc
3 3
ψ ξ ξm
với (P): 2?Viết pttt chung của chúng?
ψξ
Giải
Để (P) tiếp xúc (C) thì hệ pt sau phải có n0
2
1
3
Giải (2):
Pttt với (P) dạng y – y0 = f’(x0).(x – x0), với
f’(x) = 2x
ˆTại (-1;1) thì f’(-1) = -2 nên tt chung là d1:
y – 1 = -2 (x + 1) hay y = -2x -1
ˆTại (3;9) thì f’(3) = 6 nên pttt chung là
d2: y – 9 = 6 (x – 3) hay y = 6x – 9
T4
T5
-Gv cho hs nhắc lại đk để 2 đường cong tiếp xúc?
Ta thấy (2) giải được ngay, sau khi giải (2) cần thay vào (P) để tính y vì đề có yc tìm tiếp tuyến chung
Nên viết rõ dạng pttt với (P) thì dễ hơn, tính y’ luôn, chia ra 2 trường hợp rõ ràng để tránh nhầm lẫn?!
Gv cho hs giải, hs khác nhận xét, bổ sung, gv sửa chữa, củng cố
3/ Củng cố: Cho hs nhắc lại các trường hợp khi xét tương giao của 2 đường cong,
điều kiện tiếp xúc, cách viết pttt với đồ thị hàm số
4/ Dặn dò: BTVN Oân chương I từ 1 -> 16 /
5/ Bổ Sung:
DeThiMau.vn