Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến chia xét tổng các chữ số thì GV cần gợi ý để HS đi đến tính nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái có tổng các chữ soá chia heát cho 9 vaø ruùt[r]
Trang 1
Tuần : 18 Tiết86: LUYỆN TẬP
I/.Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
-Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
1/.KTBC:
-GV cho một vài HS nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và yêu cầu cho VD minh hoạ chỉ rõ
số chia hết cho 2, số không chia hết cho 2
-GV cho tiến hành như trên để kiểm tra về
dấu hiệu chia hết cho 5
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
b/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: yêu cầu HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Khi chữa
bài, GV cho HS nêu các số đã viết ở phần
bài làm và giải thích tại sao lại chọn các số
đó
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
GV cho HS tự làm bài, một HS nêu kết
quả, cả lớp phân tích, bổ sung GV cho HS
kiểm tra chéo nhau
-Hỏi: hãy nêu các số chia hết cho 2
-Dựa vào đâu các em tìm được các số này ?
-Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5
-Dựa vào đâu các em tìm được các số này ?
Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài.
-Số phải viết cần thoả mãn các yêu cầu
nào?
GV cho HS tự làm bài Khi chữa bài GV
chú ý yêu cầu HS nêu lí do chọn các số đó
trong từng phần, HS có thể giải thích theo
nhiều cách khác nhau chẳng hạn:
-2 HS
-2 HS
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS làm bài
-HS đọc
-HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
-4568; 66814; 2050; 3576; 900
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2: các số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
-2050, 900, 2355
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5 các số có chữ số tận cùng là 0 và 5
-HS đọc
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 2
Trang 2
-Cách 2:
Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là
0 ; 5
Các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là
0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
5 thì chữ số tận cùng phải là 0 Vì vậy ta
chọn được các số: 480 ; 2000 ; 9010
GV khuyến khích HS làm theo cách 2 vì
nhanh, gọn hơn
b) và c) :GV cho HS làm tương tự như
phần a)
Bài 4
GV cho HS nhận xét bài 3; Khái quát kết
quả phần a) của bài 3 và nêu số có chữ số
tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5
-Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
5 có chữ số tận cùng là số nào ?
-Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết
cho 5?
-Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết
cho 2 ?
-Số nào không chia hết cho 2 và cũng không
chia hết cho 5 ?
Bài 5:
-Cho HS đọc đề
-Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn thì vừa
hết nghĩa là thế nào ?
-Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn thì vừa
hết nghĩa là thế nào ?
-Vậy số táo của Loan phải thoả mãn những
điều kiện nào ?
GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó
nêu kết luận: Loan có 10 quả táo
3/.Củng cố:
-GV cho HS chơi trò chơi
4/.Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
-Số 0
-Số 296, 324
345, 3995
-Số 341
-HS đọc
-Nghĩa là số táo của Loan phải chia hết cho 5
-Nghĩa là số táo của Loan phải chia hết cho 2
-Là số nhỏ hơn 20; chia hết cho 5; chia hết cho 2
-HS cả lớp tham gia
-HS nghe
Trang 3
Tiết87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên sửa bài tập
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 9
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
-Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết
cho 2”
GV cho HS nêu các VD về các số chia
hết cho 9, các số không chia hết cho 9,
viết thành 2 cột Cột bên trái ghi các phép
tính chia hết cho 9, cột bên phải ghi các
phép tính không chia hết cho 9 (GV chú ý
chọn, viết các ví dụ để đủ các phép chia
cho 9 có số dư khác nhau)
-Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế
nào ?
-GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9 theo xu hướng bài trước, HS hãy
chú ý đến chữ số tận cùng; HS có thể nêu
ra nhiều ý kiến sai, đúng khác nhau Nếu
là ý kiến chưa chính xác thì GV (hoặc HS
khác) có ngay những VD để bác bỏ
Chẳng hạn, có thể HS nêu ý kiến nhận xét
là: “Các số có chữ số tận cùng là 9 ; 8 ; 7
-HS lên bảng sửa bài
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét -HS lắng nghe
-HS thi đua nhau lên bảng ghi
-HS nêu
-HS cho VD
Trang 4
Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến
chia xét tổng các chữ số thì GV cần gợi ý
để HS đi đến tính nhẩm tổng các chữ số
của các số ở cột bên trái (có tổng các chữ
số chia hết cho 9) và rút ra nhận xét: “Các
số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
chia hết cho 9” Chẳng hạn, xét bảng chia
9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81 ; 90
đều chia hết cho 9 GV cho HS quan sát
về quan hệ của các chữ số, HS bàn luận
và đi đến kết luận: Tổng các chữ số là 9
Đi đến giả thuyết: Phải chăng các số chia
hết cho 9 thì có tổng các chữ số là 9 ? HS
khác thử tìm các số lớn hơn có 3 chữ số,
thấy có tổng các chữ số chia hết cho 9 và
đi đến dấu hiệu cần tìm
-GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ
đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại
nhiều lần
-GV nêu tiếp:Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
Gv cho HS tính nhẩm tổng các chữ số
của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận
xét: “Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9”
-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các
số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận
biết các số chia hết cho 9: Muốn biết một
số chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn
cứ vào chữ số tận cùng bên phải ; Muốn
biết một số chia hết cho 9 hay không, ta
căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trước khi cho HS làm bài, GV yêu cầu
HS nêu cách làm Tuỳ theo tình hình cụ
thể của HS trong lớp mà GV có thể cho
HS tự làm bài ngay hay GV cùng cả lớp
làm mẫu với một vài số
Bài 2
GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1
(chọn số mà tổng các chữ số không chia
-HS nêu
-HS tính nhẩm và nêu nhận xét
-HS nêu
-HS nêu
- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 =
18, số 18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108 có tổng các chữ số là 9, ta chọn
108 … -HS làm VBT
Trang 5
hết cho 9)
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hỏi: các số phải viết cần thoả mãn
những điều kiện nào ?
-GV cho HS làm và nêu kết quả, cả lớp
nhận xét, bổ sung
Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn HS cả lớp cùng làm một
vài số đầu, chẳng hạn: 31
-Cần viết vào ô trống một chữ số thích
hợp để 31 chia hết cho 9 Vậy làm thế
nào để tìm được chữ số thích hợp đó?
-GV cho HS nêu
-GV cho HS nhận xét bài của bạn và nêu
cách làm của mình
-GV có thể cho HS tự làm các bài tương
tự
3/.Củng cố:
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS đọc
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 9 -HS làm bài và nêu kết quả
-HS nêu
-HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, chắng hạn:
Cách 1: lần lượt thử với từng chữ số 0 ;
1 ; 2 ; … ; 9 vào ô trống, nếu có được tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chữ số đó là thích hợp Kết quả ta thấy chữ số 5 là thích hợp vì 3 + 1 + 5 = 9 mà 9 chia hết cho 9 Ngoài ra ta không tìm được chữ số nào thích hợp khác 5 Vậy viết vào ô trống chữ số 5
Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 1 = 4, số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9 Vậy chữ số cần viết thích hợp vào ô trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử thấy không còn chữ số nào thích hợp nữa
-HS nhận xét và nêu cách làm của mình
-Vài HS nêu
-HS cả lớp
-HS nghe
Trang 6
Tiết88: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Bài học hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 3
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia
hết cho 3
-GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho
3 và các số không chia hết cho 3 tương tự
như các tiết trước
2.Dấu hiệu chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho
3 trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của
các số này
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của
các số chia hết cho 3
-Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các
chữ số của các số này với 3
-GV: đó chính là các số chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số
không chia hết cho 3 và cho biết những
tổng này có chia hết cho 3 không?
-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết
cho 3 không ta làm thế nào ?
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-2 HS làm
-Vài HS nêu
-HS ở dưới nhận xét
-HS nghe
-HS chọn thành 2 cột, cột chia hết và cột chia không hết
-HS nêu
-HS tính
-HS tìm
-Vài HS nêu
-HS tiùnh và nhận xét
-Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
Trang 7
-GV cho HS nêu lại đề bài
-Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn
HS làm mẫu một vài số Chẳng hạn:
Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 =
6, mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết
cho 3 ta chọn số 231
-Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 =
10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109
không chia hết cho 3 Ta không chọn số
109
-GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
Bài 2
-Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Bài 3
-GV cho HS đọc đề
-Các số phải viết cần thoả mãn những
điều kiện nào của bài ?
-GV cho HS làm VBT và sau đó đọc nối
tiếp nhau kết quả của mình
-GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS tự làm, sau đó GV chữa bài.Chẳng
hạn: 56
3/.Củng cố:
-Cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho
3
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS nêu
-HS nêu cách làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở
-HS làm tương tự như bài 1
-HS đọc
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 3 -HS làm bài và đọc kết quả
-HS nêu
-HS kiểm tra chéo lẫn nhau, vài HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
-Kết quả có thể viết 1 hoặc 4 vào ô trống
-Vài HS nêu
-HS nghe
Trang 8
Tiết89: LUYỆN TẬP
I/.Mục tiêu :
-Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 và giải các bài toán có liên quan đến các dấu hiệu chia hết cho 2,5,9,3
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
1/.KTBC:
-Gọi vài HS nêu kết luận về dấu hiệu chia
hết cho 2, 5, 3, 9
-2 HS làm bài tập
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Tiết Toán hôm nay các em sẽ luyện tập về
các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3
b/.Dạy – học bài mới:
-GV lần lượt yêu cầu HS nêu các VD về
các số chia hết cho 2, các số chia hết cho 3,
các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9
-GV có thể gợi ý để HS ghi nhớ như sau:
+Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải: Dấu
hiệu chia hết cho 2, cho 5
+Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu chia
hết cho 3, cho 9
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm vào vở
-Số nào chia hết cho 3 ?
-Số nào chia hết cho 9 ?
-Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 ?
-GV và HS thống nhất kết quả đúng:
a) Các số chia hết cho 3 là: 4563 ; 2229 ;
3576 ; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563 ; 66816
-HS nêu -HS làm bài tập
-HS nghe
-HS có thể nêu nhiều VD rồi giải thích chung Chẳng hạn:
+ Các số chia hết cho 2 là: 54 ; 110 ;
218 ; 456 ; 1402 ; … vì các số này có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 0 ; 2
; 4 ; 6 ; 8
+Các số chia hết cho 3 là: 57 ; 72 ; 111
; 105 ; … Vì tổng các chữ số của các số này lần lượt là: 12 ; 9 ; 3 ; 6 ; … đều chia hết cho 3
-HS làm -4563, 2229, 3576, 66816
-4563, 66816
-2229, 3576
Trang 9
c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9 là: 2229 ; 3576
Bài 2
-Cho HS đọc đề bài
-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Bài 3
-GV cho HS tự làm bài rồi kiểm tra chéo
lẫn nhau
-Gọi HS làm từng phần và giải thích rõ vì
sao đúng, sai
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó suy
nghĩ để nêu cách làm Nếu HS còn lúng túng
hoặc diễn đạt chưa đúng thì GV hướng dẫn
để HS xác định được hướng làm bài Chẳng
hạn:
a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần
điều kiện gì?
-Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập số đó
? Đến đây HS dễ dàng lập được ba số trong
các số:
612 ; 621 ; 126 ; 162 ; 261 ; 216
b) Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
-Vậy ta cần ba chữ số nào để lập các số đó?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách lựa
chọn ba trong bốn chữ số 0 ; 6 ; 1 ; 2 và lập
số ghi vào bài làm của mình
-GV chữa bài
Chọn một số chia hết cho 3 nhưng không
chia hết cho 9 trong các số: 120 ; 102 ; 201 ;
210
3/.Củng cố:
-Cho HS nêu lại dấú hiệu chia hết cho 2, 5,
9, 3 và tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn”
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS đọc
-HS làm bài sau đó lên sửa bài:
a) 945
b) 225 ; 255 ; 285
c) 762 ; 768
-Cho HS kiểm tra chéo
a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ
-Tổng các chữ số số chia hết cho 9
-Chữ số 6 ; 1 ; 2 vì tổng các chữ số là 6 + 1 + 2 = 9
-HS nêu
-HS nghĩ cách để lựa chọn
-HS nêu và chơi trò chơi
-HS nghe
Trang 10
Tiết90: LUYỆN TẬP CHUNG
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Củng vcố về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
-Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 và giải bài toán
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
1/.KTBC:
-Gọi vài HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho 2
; 3 ; 5 ; 9
+ Mỗi dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
cho một ví dụ cụ thể để minh hoạ
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Tiết Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn
tập về các dấu hiệu chia hết và vận dụng
các dấu hiệu để giải toán
b/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
GV cho HS tự làm bài vào vở, sau đó chữa
bài
-Các số nào chia hết cho 2 ?
-Số nào chia hết cho 3 ?
-Số nào chia hết cho 5 ?
-Số nào chia hết cho 9 ?
GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2
a) GV cho HS nêu cách làm
b) GV cho HS nêu cách làm, HS có thể
nêu nhiều cách khác nhau
-GV khuyến khích cách làm sau:
* Trước hết chọn các số chia hết cho 2
(57243 ; 64620 ; 5270) Trong các số chia
hết cho 2 này lại chọn tiếp các số chia hết
cho 3 (có tổng các chữ số chia hết cho 3)
* Cuối cùng ta chọn được các số: 57234 ;
64620
c) GV cho HS nêu cách làm (nhanh nhất
là chọn tiếp trong các số đã chia hết cho 2
-HS trả lời
-HS cả lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS làm bài
a) Các số chia hết cho 2 là: 4568 ; 2050
; 35766
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229 ; 35766
c) Các số chia hết cho 5 là: 7435 ; 2050
d) Các số chia hết cho 9 là: 35766
-HS tự làm vào vở Kết quả: 64620 ; 5270
-HS theo dõi, lắng nghe