- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ nhận thức của học sinh.về vị trí hình dạng trái đất, tỉ lệ bản đồ ,phơng hớng trên bản đồ - Tính khoảng cách trên thực địa dựu vào tỉ lệ bản đồ -[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng : 6A
6B
Tiết 1 Bài mở đầu
I Mục tiêu
- Giỳp HS làm quen với bộ mụn Địa lý, nắm được nội dung của mụn địa lý lớp
6 là nghiờn cứu về Trỏi đất và cỏc thành phần tự nhiờn của Trỏi đất Từ đú bước đầu định hỡnh được cỏch học tập với bộ mụn này thế nào cho tốt
- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cỏch sử dụng bản đồ là một phần quantrọng trong chương trỡnh học tập, bờn cạnh đú cũn phải biết thu thập, xử lý thụng tin
… Cú kỹ năng quan sỏt thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể
- Gõy cho cỏc em cú sự hứng thỳ với bộ mụn, cú mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yờu thiờn nhiờn, đất nước
II Chuẩn bị của GV – HS
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Kiểm tra kiến thức của học sinh ở lớp 5
3 bài mới
* Mở bài :
- ẹũa lyự laứ moõn khoa hoùc cụ baỷn.Noự coự lũch sửỷ phaựt trieồn tửứ thụứi Coồ ủaùi…
*Hoạt động 1: (20phút )Tìm hiểu nội
dung của môn địa lí 6:
GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến
thức môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học
riêng trong trờng THCS
- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều
gì?
Trái đất của môi trờng sống của con ngời
với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ
trụ, hình dáng, kích thớc, vận động của
nó
- Hãy kể ra 1 số hiện tợng xảy ra trong
thiên nhiên mà em thờng gặp?
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Trái đất là môi trờng sống của con ngờivới các đặc điểm riêng về vị trí trong vũtrụ, hình dáng, kích thớc, vận động củanó
- Sinh ra vô số các hiện tợng thờng gặpnh:
Trang 2-Ngoài ra Nội dung về bản đồ rất quan
trọng.Nội dung về bản đồ là 1 phần của
chơng trình, giúp học sinh kiến thức ban
- Tham khảo SGK, tài liệu
-Nội dung về bản đồ là 1 phần của chơngtrình, giúp học sinh kiến thức ban đầu vềbản đồ, phơng pháp sử dụng, rèn kỹ năng
- Nội dung của môn địa lí 6?
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
V Hớng dẫn học bài ở nhà ( 4 phút )
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc bài 1 (Giờ sau học)
VI Rút kinh nghiệm
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, Vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc
- Xác định đợc đờng xích đạo, KT Tây, KT ẹông, VT Bắc, VT Nam
- Quan sát, vẽ địa cầu
- Giáo dục t tởng yêu thiên nhiên, đất nớc, con ngời
II Chuẩn bị của GV – HS
1 Giáo viên
- Quả địa cầu.
2 Học sinh
Trang 3- SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu 1 số phơng pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
3 bài mới
* Mở bài : Trái Đất mà chúng ta đang sinh sống là một quả cầu khổng lồ, hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về hình dạng và kích thớc của Trái đất.
*Hoạt động 1: (10phút ) Vị trí của trái
đất trong hệ mặt trời:
-Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho
biết:
-Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt
trời? ( Sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao
hoả, sao mộc, sao thổ, thiên vơng, hải
-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở vị trí
của sao kim, hoả thì nó còn là thiên thể
duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời
không ? Tại sao ?(Không vì khoảng cách
từ trái đất đến mặt trời 150km vừa đủ để
nớc tồn tại ở thể lỏng, cần cho sự sống )
*Hoạt động 2: (10phút) Hình dạng,
kích thớc của trái đất và hệ thống kinh, vĩ
tuyến
- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5)
dựa vào H2 – SGK cho biết:
- Trái đất có hình gì?( Trái đất có hình
cầu)
- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là?(Quả
địa cầu )
- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và
đờng xích đạo trái đất ?
*Hoạt động3: (15phút) Hệ thống kinh,
vĩ tuyến
- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?
- Các em hãy cho biết các đờng nối liền 2
điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đờng
kinh tuyến nối từ hai điểm cực Bắc và
cực Nam, có độ dài bằng nhau)
- Những đờng vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đờng kinh tuyến là
những đờng gì ? ( Các đờng vĩ tuyến
vuông góc với các đờng kinh tuyến, có
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời :
- Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, saohoả, sao mộc, sao thổ, thiên vơng, hải v-
ơng, diêm vơng
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong soỏ 8haứnh tinh theo thứ tự xa dần mặt trời.(Saothuỷ ,Sao kim,Traựi ủaỏt,Sao hoaỷ,Saomoọc,Sao thoồ, Thieõn vửụng,Haỷi vửụng
2 Hình dạng, kích th ớc của trái đất và
hệ thống kinh, vĩ tuyến a/H ỡnh daùng,kớch thửụực
- Trái đất có daùng hình cầu
- Quả địa cầu laứ moõ hỡnh thu nhoỷ cuỷaTraựi ẹaỏt
- kích thớc trái đất rất lớn Diện tích tổngcộng của trái đất là 510triệu km2
b/.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Các đờng kinh tuyến nối từ hai điểm cựcbắc và cực nam, có độ dài bằng nhau.(360KT)
Trang 4đặc điểm song song với nhau và có độ
dài nhỏ dần từ xích đạo về cực)
- Xác định trên quả địa cầu đờng kinh
tuyến gốc ?(Là kinh tuyến 00 qua đài
thiên văn Grinuýt nớc Anh )
- Có bao nhiêu đờng kinh tuyến?(360KT)
- Có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?(181VT)
- Đờng vĩ tuyến gốc là đờng nào? (Vĩ
tuyến gốc là đờng xích đạo, đánh số 0o.)
- Trả lời câu hỏi (SGK)
- Đọc trớc bài 3.( Giờ sau học)
VI Rút kinh nghiệm
6BTiết 3
* Mở bài : Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thức thực của chúng.
Để làm đợc điều này ngời vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách
Trang 5và kích thớc của các đối tợng địa lí để đu lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì và có tác dụng nh thế nào chúng ta cùng tìn hiểu trong bài hôm nay
*Hoạt động 1: (15phút) ý nghĩa của tỉ lệ
- Nhóm 3: :Đo và tính chiều dài của đờng
Phan bội châu (Đoạn từ đờng trần quý
Cáp -Đờng Lý Tự Trọng )
- Nhóm4: :Đo và tính chiều dài của đờng
Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đờng Lý
th-ờng Kiệt - Quang trung )
1
ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảngcách tơng ứng trên thực địa
+ ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ giúp chúng ta cóthể tính đợc khoảng cách tơng ứng trênthực địa 1 cách dễ dàng
+Tú leọ baỷn ủoà ủửụùc biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số
- Thớc tỉ lệ
VD: Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =7.500cm ngoài thực tế (TLT)
- Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực Từ (TLS)
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th ớc hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào
tỉ lệ thớc
.b) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào
tỉ lệ số
Trang 6Hớng dẫn : Dùng com pa hoặc thớc kẻ
đánh dấu rồi đặt vào thớc tỉ lệ Đo
khoảng cách theo đờng chim bay từ điểm
VI Rút kinh nghiệm
- Bản đồ Châu AÙ, bản đồ ĐNAÙ
- Quả địa cầu
Trang 7* Mở bài : Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ớc về phơng hớng của
bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ Vởy những quy ớc đó là gì và cách xác định nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
(- Đầu phía trên của đờng KT là hớng Bắc
- Đầu phía dới của đờng KT là hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hớng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây.)
HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở
Vậy cơ sở xác định phơng hớng trên bản
đồ là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)
-Vụựi caực baỷn ủoà không thể hiện KT&VT
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
-Kinh ủoọ cuỷa moọt ủieồm laứ khoaỷngcaựch tớnh baống soỏ ủoọ,tửứ kinh tuyeỏn ủiqua ủieồm ủoự ủeỏn kinh tuyeỏn goỏc
-Vú ủoọ cuỷa moọt ủieồm laứ khoaỷng caựchtớnh baống soỏ ủoọ, tửứ vú tuyeỏn ủi quaủieồm ủoự ủeỏn vú tuyeỏn goỏc.(ẹửụứngxớch ủaùo)
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi làtoạ độ địa lí của điểm đó
VD: C: 20o Tây
10o Bắc
3 Bài tập:
a) Hớng bay từ HN – Viêng Chăn:TN
- HN- Gia cácta: N
- HN- Manila: ĐN
- Cualalămpơ- Băng Cốc: B
b) A: 130oĐ
Trang 810oB C: 130oĐ
IV Củng cố ( 3 phút )
- Xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
V Hớng dẫn học bài ở nhà (1 phút )
- Trả lời câu hỏi (SGK)
- Đọc trớc bài 5 (Giờ sau học)
VI Rút kinh nghiệm
6BTiết 5
Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Kiểm tra bài tập 1 SGK
3 bài mới
* Mở bài : Kí hiệu bản đồ lã những quy ớc, dùng để thể hiện các đối tợng địa lí trên
bản đồ Muốn đọc và sử dụng bản đồ, chúng ta cần đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của những kí hiệu đó.
*Hoạt động 1(15phút) Các loại kớ hiệu
Trang 9- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở
bảng chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu
-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải ? (bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu )
*Hoạt động 2: (20phút ) Cách biểu
hiện địa hình trên bản đồ
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK)
cho biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Dựa vào đâu để ta biết đợc 2 sờn tây
-đông sờn nào cao hơn sờn nào dốc hơn?
thức
GV giới thiệu quy ớc dùng thang màu
biểu hiện độ cao
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
ẹoọ cao cuỷa ủũa hỡnh treõn baỷn ủoà ủửụùcbieồu hieọn baống thang maứu hoaởc baốngủửụứng ủoàng mửực
-Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa địahình việt nam
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây +từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt +từ 500m-1000m màu đỏ
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 6,chuaồn bũ thửụực daõy,thửụực keỷ,compa.
VI Rút kinh nghiệm
6BTiết 6
Trang 10- giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị của GV – HS
1 Giáo viên
- Qủa địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
2 Học sinh
- Ôn nội dung các bài dã học
III Tiến trình bài giảng
- Bán kính Trái Đất có độ dài bao nhiêu ?
- Độ dài đờng xích đạo ?
- Thế nào là đờng kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam ?
GV Vấn đáp học sinh, chuẩn kiến thức
GV treo bản đồ tự nhiên VN
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung bài
3, bản đồ VN và trả lòi các câu hỏi sau:
- Bản đồ là gì?
- Tỉ lệ bản đồ là gì, có mấy loại tỉ lệ bản
đồ?
- HS lên chỉ và đọc tỉ lệ bản đồ VN
GV Yêu cầu học sinh làm lại các bài tập
tính khoảng cách trên thực địa dựa vào
Trang 11định lại hớng của các điểm trong H.12
- Ôn lại toàn bộ nội dung các bài đã học
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra
- giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị của GV – HS
a Giáo viên
- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
b Học sinh
- Ôn nội dung các bài dã học
III Tiến trình bài giảng
a ổn định tổ chức ( 1phút )
b Kiểm tra bài cũ ( Không )
c bài mới
Đề bài A.Trắc nghiệm
+Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý em cho là đúng trong các câu sau
Câu 1:theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy ?
Câu 3: Điền tiếp vào đầu các mũi tên thể hiện cách xác định phơng hớng dựa vào
mũi tên chỉ hớng Khi dã biết đợc một hớng
Trang 12ĐN
Câu 4:Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên
đáp án – biểu điểm A.Trắc nghiệm
A.Trắc nghiệm khách quan
TN ĐN
NCâu 2(2đ):Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên
bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ
trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Trang 13II-Tự luận
Câu 1 (3đ)
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất(1đ)
-Cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến (1đ)
+Đầu trên cua kinh tuyến là hớng Bắc
+Đầu dới là hớng nam
+Bên phải là hớng Đông
+Bên trái là hớng tây
-Các đối tợng địa lí trên bản đồ đợc thể hiện bằng 3 loại (1đ)
+Kí hiệu điểm
+Kí hiệu đờng
+Kí hiệu diện tích
Câu 2 ( 2đ) Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là
6 x 7000000 =42000000 cm = 420 Km
IV Củng cố ( 1 phút )
- Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra
V Hớng dẫn học bài ở nhà ( 1 phút )
- Đọc trớc bài 7
6B
Tiết 8
Bài 7:Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả.
I Mục tiêu
- HS nắm đợc: Sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái đất H-ớng chuyển động của nó từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày đợc hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- Hiện tợng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
Trang 14- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu
- giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Chuẩn bị của GV – HS
* Mở bài : Trái Đất có nhiều vận động Vạn động tự quay quanh trục là vận động
chính của TĐ Vận động này có những hệ quả gì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu …
* Hoạt động 1(25phút ) Vận động tự
quay quanh trục của TĐ
- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến
thức (SGK) cho biết:
- Trái đất nghiêng trên mặt phẳng quỷ
đạo là bao nhiêu độ ? (66 ˜33phuựt)
-Cùng một lúc trên trái đất có bao
nhiêu giờ khác nhau ?(24 giờ )
-Gv: 24giờ khác nhau ->24khu vực giờ
(24 múi giờ )
-Sự chia bề mặt trái đất thành 24 khu
vực giờ có ý nghĩa gì ?
-GV để tiện tính giờ trên toàn thế giới
năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất
lấy khu vực có kt gốc làm giờ gốc Từ
khu vực giờ gốc về phía đông là khu
có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nớc ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
Trái đất quay từ Tây sang Đông đi về
phía tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ
(phía Đông nhanh hơn 1giụứ phía Tây )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ớc
đ-1 Vận động của Trái đất quanh trục.
-TĐ tự quay trục theo hớng :Từ Tây sang
Đông-Thời gian tự quayquanh trục 1 vòng: 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ -Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó là giờ khuvực
- Giờ gốc (GMT)khu vực có kt gốc đi quachính giữa làm khu vực gìơ gốc và đánh số0(còn gọi giờ quốc tế )
- VN naốm ụỷ muựi giụứ thửự 7 - 8
Trang 15ờng đổi ngày quốc tế kt 1800
* Hoạt động 2(15phút ) Hệ quả sự vận
động tự quay quanh trục của Trái đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho
b Do sự vận động tự quay quanh trục củaTrái đất nên các vật chuyển động trên bềmặt trái đất đều bị lệch h ớng
+ Bán cầu Bắc: lệch bên phải
+Bán cầu Nam : lệch bên trái
IV Củng cố ( 5 phút )
- Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?
- Ngời ta chia bề mặt TĐ ra mấy khu vực giờ?
- Hãy giải thích hiện tợng ngày đêm trên TĐ?
V Hớng dẫn học bài ở nhà ( 2 phút )
- Làm BT 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trớc bài 8 (Giờ sau học)
VI Rút kinh nghiệm
I Mục tiêu
- Hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái
đất
- giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Chuẩn bị của GV – HS
1 Giáo viên
- Quả địa cầu- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời
2 Học sinh
- SGK, phiếu học tập
Trang 16III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức ( 1phút )
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu độ? Trái đất chuyển
động quanh trục theo hớng nào?
3 bài mới
* Mở bài : Trái Đất ngoài vận động tự quay quanh trục còn chuyển động xung quanh
mặt trời Vậy chúng ta cùng tìm hiểu
* Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan
sát
-Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục
,h-ớng độ nghiêng của trục trái đất ở các vị trí
xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ?
-Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên
trục của trái đất thì trái đất cùng lúc tham gia
mấy chuyển động ? hớng các vận động trên ?
sự chuyển động đó gọi là gì ?
- GVdùng quả địa cầu lặp lại hiện tợng chuyển
động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân
phân ,hạ chí ,thu phân ,đông chí Yêu cầu học
sinh làm lại
- Thời gian Trái đất quay quanh trục 1vòng là
bao nhiêu giờ ?(24h)
- Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vòng của trái đất là bao nhiêu ? (365ngày và
6h )
- Tại sao hớng nghiêng và độ nghiêng của trục
Trái đất không ủoồi?( quay theo 1hớng không
-Thụứi gian Traựi ẹaỏt chuyeồn ủoọngtreõn vú ủaùo 1 vòng = 365 ngày và 6giờ
IV Củng cố
- Bài tập: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng:(3phút )
a Mặt trời luôn chuyển động
b Trái đất đứng im
c Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
d Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
V Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và xem trớc mục 2
VI Rút kinh nghiệm
6B
Tiết 10