Hoạt đông của Thầy Hoạt đông của Trò Ghi b¶ng Hoạt động 1: Bµi 1 Bớc 1: GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà -Những yếu tố đợc thể hiện trên néi.. biểu đồ trong thời gian 1 năm.[r]
Trang 1Tuần: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 19/8/2012 Bài mở đầu
I Mục tiêu bài học:
- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6
- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau
II Các thiết bị dạy học:
SGK Địa lí 6
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
3.Bài mới:
Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một số môn học
khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thàh một môn học riêng biêtchuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trong xã hội
xảy ra xung quanh
-Vậy phải học nh thế nào mới đạt
hiệu quả tốt nhất?
kích thớc và những vận độngcủa trái đất
+các thành phần tự nhiên củatrái đất
Hoạt động 2:
+phải quan sát sự vật và hiệntợng địa lí trên tranh ảnh, hình
vẽ và nhất là trên bản đồ+phải biết liên hệ những điều
đã học với thực tế
1.Nội dung của môn học địa lí lớp 6
*Chơng trình địa lí lớp 6 chia thànhhai chơng
-Chơng I: Trái Đất +Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hìnhdạng của trái đát
+Giải thích đợc các hiện tợng xảy ratrên bề mặt Trái Đất
-Chơng II: Các thành phần tự nhiêncủa Trái Đất
+Tìm hiểu những tác động của nội lực
và ngoại lực đối với địa hình +Sự hình thành các mỏ khoáng sản +Hiểu đợc lớp không khí và những tác
động xung quanh
II.Cần học môn địa lí nh thế nào ?
-Quan sát các hiện tợng xảy ra xungquanh
-Thông qua các phơng tiện thông tin
nh đài ti vi sách báo để tìm hiểu -Liên hệ những điều đã học vào thựctế
Trang 2-Vậy phải học nh thế nào mới đạt hiệu quả tốt nhất ?
- Để củng cố thêm kiến thức chúng ta phải tìm hiểu những gì ?
-Cần học môn địa lí nh thế nào ?
5 Dặn dò:
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản đồ bài 1
Vị trí hình dạng và kích thớc của tráI đất
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế giới
II.Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
- Các hình 1, 2, 2 (SGK) phóng to (nếu có)
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp:
2.Kiển tra bài cũ:
-Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẩn vào bài
B
ớc 1:
GV treo tranh các hành tinh trong hệ Mặt
Trời
-Kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời?
-Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy
trong các hành tinh theo thứ tự xa dần
-Về kích thớc của Trái Đất?
-Theo em Trái Đất có hình gì?
+sao thủy, sao kim, trái đất, saohỏa, sao mộc, sao thổ, thiên vơng,hải vơng, diêm vơng
+Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong sốchín hành tinh thuộc hê Mặt Trời
Trái Đất là hành tinh thuộc hêMặt Trời có sự sống
HS quan sát hình trang 5 (Trái
Đất chụp từ vệ tinh), hình 2, 3 (tr7-SGK) kết hợp vốn kiến thức hãynhận xét:
II- hình dạng, kích thớc của Trái Đất hệ thống kinh
Trang 3-Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam?
-Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối
liền cực Bắc và Nam?
-Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc
đến cực Nam?
-So sánh độ dài của các đờng dọc?
-Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT gốc
+những vòng tròn song song vớinhau
+có thể vẽ đợc 181 vòng tròn+những vòng tròn nhỏ dần về 2cực
*-Kinh tuyến: những đờngdọc nối từ Bắc xuống Nam
*-Kinh tuyến gốc là KT số
Oo đi qua đài thiên vănGrinwich của Anh
*-vĩ tuyến: những đờng trònvuông góc với kinh tuyến
? cho biết hình dạng và kích thớc của Trái Đất?
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
5 Dặn dò:
-GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức vế một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và công dụng của chúng
2 kĩ năng
- Xác định đợc hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ
II Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu
III.Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
? Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
? ý nghĩa?
? cho biết hình dạng và kích thớc của Trái Đất?
3.Bài mới:Gv sử dụng lời dẫn vào bài
B
ớc 1:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm
nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, Kinh tuyến , vĩ
tuyến kinh tuyến Đông, Tây…
Hoạt động 1: (cá nhân)
Trả lời- Nhận xét 1 Nôi dung:
(xem lại kiến thức bài 1)
Trang 4-GV sử dụng bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến,
hay quả địa cầu
- Yêu cầu HS lên xác định đờng xích đạo nửa
cầu Bắc, nửa cầu Nam các kinh vĩ tuyến
- Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc trên bản đồ
II Các thiết bị dạy học:
2.Kiển tra bài cũ:
? Khái niệm các đờng kinh, vĩ tuyến Hãy xác định trên quả địa cầu
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẩn vào bài
-Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì?
Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời ta
chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau mỗi
cấp độ đợc đánh giá nh thế nào?
-Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ,
bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng hơn Loại
bản đồ nào thể hiện đợc diện tích lớn hơn?
Hoạt động 1:
Trả lời
Hoạt động 2:
HS Dựa vào H8 và H 9+một phân số có tử sốluôn bằng 1
+nh một thớc đo đợctính sẵn mỗi đoạn trênthớc đợc ghi độ dài t-
ơng ứng trên thực tế +tỉ lệ số đợc sử dụng rộng rãi, thuận tiện khi
vẽ bản đồ lớn, có nhiều chi tiết+tỉ lệ thớc chỉ sử dụng
đợc trong phạm vi nhỏ, ít chi tiết+Bản đồ tỉ lệ càng lớn
1 Bản đồ là gỡ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏtrên giấy tơng đối chính xác vềmột khu vực hay toàn bộ bềmặt Trái Đất
Cm trên bản đồ bằng 100000(1Km) trên thực tế
Tỉ lệ số cho ta biết khoảngcách trên bản đồ đợc thu nhỏbao nhiêu lần so với thực tế -Tỉ lệ thớc: đợc thể hiện nhmột thớc đo đợc tính sẵn mỗi
đoạn trên thớc đợc ghi độ dài
t-ơng ứng trên thực tế
Trang 5hoạt động 3
HS làm bài tập SGK
b Phân loại: Có 3 cấp bậc:
-Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000
đến 1:1000000)-Tỉ lệ nhỏ 1:1000000
Kết Luận:
-Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảngcách trên bản đồ ứng với độdài bao nhiêu trên thực tế
-Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức
độ chi tiết càng cao
3 Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc và tỉ lệ số trên bản đồ.
-Gọi khoảng cách trên thực tế
là S
-Gọi khoảng cách trên bản dồ
là l -Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A
- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?
- Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ, bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng hơn Loại bản đồ nào thể
Trang 6i Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm
2.Kiển tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
- Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoàithực tế ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài
B
ớc 1:
-Kinh tuyến là gì ?
-Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh
tuyến? Cực Nam nằm ở đầu nào của
GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK -em
hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau
của kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào?
GV: Thông báo
+Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh
độ
+Vĩ tuyế n đi qua điểm c gọi là vĩ độ
-Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B)
Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm
những gì?
B
ớc 2:
-GV chuẩn kiến thức
-Lu ý: Khi viết toạ độ địa lí của một
điểm thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới
hoặc kinh độ viết trớc vĩ độ viết sau
+phía bắc đợc xác định ở phía trên
+Xác định dựa vào mũi tên chỉhớng
Hoạt động 2:
+200 T và 100B
HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm
và vĩ tuyến đi qua điểm C
-Bên phải kinh tuyến là hớng
đông, bên trái là hớng Tây b.Xác định dựa vào mũi tênchỉ hớng
2 kinh độ vĩ độ và toạ độ
địa lí
-Toạ độ địa lí của một điểmbao gồm kinh độ và vĩ độcủa điểm đó
VD: Toạ độ của điểm C
Trang 7-Nhóm khác nhận xét đánh giá.
GV chuẩn kiến thức 3.Đại diện HS lên bảng điền kếtquả bài tập
4 Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức bài giảng -Kinh tuyến là gì ?
- Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh tuyến ? Cực Nam nằm ở đầu nào của kinh tuyến ?
- Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến thì phía Bắc của bản đồ đợc xác định nh thế nào ?
-em hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?
- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B) Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm những gì ?
-Dựa vào đâu có thể xác đinh đợc phơng hớng trên bản đồ ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
i Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần
1 Kiến thức:
- Sau bài học HS nắm đợc cách thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ.
2 kĩ năng
- Cách thể hiện địa hình lên bản đồ
II Các thiết bị dạy học:
- bản đồ tự nhiên (Việt nam hoặc các châu lục )
- Hình 16 phóng to
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ
Kinh độ, vĩ độ , toạ độ địa lí của một điểm là gì ? Cách viết toạ độ địa lí của một điểm VD
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài
B
ớc 1: HS quan sát bản đồ hành chính:Hoạt động 1:
1.Các loại lí hiệu bản đồ
-kí hiệu bản đồ thể hiện các
Trang 8-Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để
+Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
+Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng
mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây
hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn ?
-Trên bản đồ địa hình: địahình đợc thể hiện bằng các đ-ờng đồng mức (Đờng đồngmức là đờng nối liền các điểm
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?
- Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ?
- Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy loại kí hiệu ?
em hãy cho biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành các dạng nào ?+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây hãycho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn ?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 9Tuần: 7 Ngày soạn: 10 / 9 /2012 Tiết 7
-Reứn luyeọn kú naờng ủoùc, phaõn tớch baỷn ủoà cho HS vaứ kú naờng hoùc taọp
II Phửụng tieọn daùy hoùc
GV Quả dịa cầu
HS SGK, xem laùi chửụng trỡnh ủaừ hoùc
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
1 OÅn ủũnh toồ chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ 5’
? Cách xác định phơng hớng trên bản đồ
3 Giụựi thieọu noọi dung oõn taọp
GV : ẹaởt caõu hoỷi ủeồ hoùc sinh traỷ lụứi giuựp HS heọ thoỏng laùi kieỏn thửực
? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến ?
? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu vĩ tuyến ?
?Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam,kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây
? Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
? Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoàithực tế ?
? Để xác định phơng hớng trên bản đồ ngời ta làm nh thế nào?
?Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B) Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm những gì ?
?Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?
? Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?
?Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ?
Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy loại kí hiệu ?
Em hãy cho biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành các dạng nào ?
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây hãy chobiết sờn nào có độ dốc lớn hơn ? Tai sao?
4 Củng cố:
GV chuẩn xaực lại kiến thức cho HS
5 Dặn doứ: Veà hoùc baứi chuaồn bũ kieồm tra 1 tieỏt
Tuần: 8
Tiết: 8
Ngày soạn: 15/ 9/2012
Kiểm tra 1 tiết
1 Xỏc đinh mục tiờu của đề kiểm tra:
Trang 10*Kiến thức:
- Đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương phỏp dạy học
và giỳp đỡ hs một cỏch kịp thời
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức : biết, hiểu
và vận dụng sau khi học xong nội dung : đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh vị trí, hình dạng, kíchthớc
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng Tỉ lệ bản đồ, phơng ớng trên bản đồ
Trang 11đồ
Hiểuđượccách vẽlướikinh vĩtuyến ,tính tỉ
lệ bảnđồ
HS hiểuđược cáchđọc bản đồ
HS biết dựa vào cách xácđịnh phương hướng trên bản
Trang 12C 90 D 360
Câu 5: Vĩ tuyến ngốc là vĩ tuyến
A.00 B.100
C.450 D 900
Câu 6: Để xác định toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ cần dựa vào
A các kí hiệu B phương hướng
C tỉ lệ D kinh độ và vĩ độ
Câu 7: Độ cao địa hình được biểu hiện trên bản đồ thường sử dụng
A thang màu B đường đồng mức
C thang màu, đường đồng mức D các kí hiệu
Căn cứ vào: - các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- mũi tên chỉ hướng bắc
Trang 13Vỡ trong bản chỳ giải cú đủ về tớnh quy ước của kớ hiệu .( 1điểm)
Hiểu được tớnh quy ước của cỏc kớ hiệu thỡ mới đọc và tỡm thấy cỏc thụng tin trờn bản đồ.( 1điểm)
tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất
- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráí đất
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh trục
II Các thiết bị dạy học:
- Các hình 19,20,21 SGK Phóng to
- Bản đồ thế giới
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:khụng
3.Bài mới:GV sử dụng lời dẫn vào bài.
đêm là bao nhiêu giờ?
GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái Đất
thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )
-Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu em
hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao nhiêu
kinh tuyến?
-Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ gốc?
-nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ kinh
tuyến nào đén kinh tuyến nào? khu vực giờ
tiếp theo đợc tính nh thế nào?
B
ớc 2:
-GV chuẩn kiến thức
GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc ra giờ
hiện tại và ngợc lại:
B
ớc 1:
GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS quan
sát chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu vào
cho HS nhìn thấy hiện tợng các điểm trên quả
địa cầu lần lợt có hiện tợmg ngày và đêm kế
định) -24
+Trờng hợp 2: Khi (GMT
+ KVG Kvgiờ cần xác
định ) ≤ 24 Giờ KVgiờ cần xác định
= 24- (Giờ KV + KV giờ cần xác định)
HS lên bảng làm bài tập(SGK-Tr 22) các HSkhác làm bài tập vào giấynháp
Đất
-Hớng tự quay: Từ Tâysang đông
-Thời gian tự quay
24h/vòng (1 ngày đêm) -Ngời ta chia bề mặt Trái
Đất thành 24 khu vực giờ.Mỗi khu vực có một giờriêng thống nhất gọi làgiớ khu vực
-Khu vực kinh tuyến gốc
đi qua gọi là khu vực giờgốc
-Giờ phía Đông sớm hơngiờ phía Tây
Trang 14-Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện tợng
ngày đêm diễn ra nh thế nào?
-Ngoái sinh ra hiện tợng ngày đêm kế tiế nhau
ở khắp mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một
hiện tợng là các vất chuyển động trên bề mặt
Trái Đất bị lệch hớng?
-Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật chuyển
động từ phía nam lên phía bắc bị lệch về
-Vật chuyển động trên bềmặt Trái Đất bị lệch h-ớng
+Từ bắc xuống nam vậtchuyển động lệch về bênphải
+Từ nam lên bắc vậtchuyển động lệch về bêntrái
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời sống
- Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 15- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gian chuyển động
và tính chất của sự chuyển động)
- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quĩ đạotrên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa
II Các thiết bị dạy học:
- tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Quả địa cầu
- Hình vẽ 23 trong SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
? Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục một vòng hết là bao nhiêu giờ?
? Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất ? 3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài.
B
ớc 1:
GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái
Đất còn chuyển động nào nữa hay không?
em hãy cho biết khi tría đất chuyển động
quanh mặt trời thì chuyển động quanh
trục của Trái Đất nh thế nào?
-Đờng chuyển động của Trái Đất quanh
mặt trời gọi là gì?
-Phát phiếu học tập cho các nhóm:
phiếu học tập
Dựa vào H 23 sgk em hãy cho biết:
-quĩ đạo chuyển động của Trái Đất có
hình gì?
-Khi chuyển động quanh mặt trời Trái Đất
chuyển động theo chiều nào?
-Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt
trời thì hớng nghiêng của trục Trái Đất
nh thế nào?
-Khi chuyển động đợc một vòng quanh trục
Trái Đất chuyển động đợc bao nhiêu vòng
GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của
Trái Đất quanh mặt trời
-Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình
chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có
cùng ngả về phía mặt trời hay không?
GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa
cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận đợc
l-ợng nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế nào?
Hoạt động 1:
Dựa vào H 23 (SGK-Tr)
và nội dung SgK Quĩ đạo
thảo luận.
tây sang đông không đổi
đất quanh mặt trời
-Diễn ra đồng thời với quayquanh trục của Trái Đất -Quĩ đạo hình elíp (Gầntròn)
-Hớng quay từ tây sang
đông (Cùng chiều quayquanh trục của Trái Đất )-Chu kì quay là 365 ngày 6h-Độ nghiêng và hớngnghiêng của Trái Đất luônkhông đổi
2 Hiện tợng các mùa.
a Mỗi bán cầu có hai mùa -Sau ngày 21-3 đến trớcngày 23-9
+Bắc bán cầu là mùa nóng
Trang 16GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu
nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân
6h Nh vậy để cho nămlịch và năm thiên văntrùng nhau thì cứ sau 4năm ngời ta phải thêmvào năm lịch một ngày
năm đó gọi là nămnhuận)
+Nam bán cầu là mùa lạmh -Sau ngày 23-9 đến trớcngày 21-3
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa lạnh?
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 17I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái Đấtquanh mặt trời
- Các khía niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam
2 Kĩ năng: Dựa vào ảnh để giải thích hiên tợng địa lí
II Các thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)
- Quả địa cầu
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng , lạnh luân phiênnhau ở hai nửa cầu ?
- Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng nhnhau ?
3.Bài mới: GV sửỷ duùng lụứi daón vaứo baứi
B
ớc 1:
GV: Treo tranh vẽ hiện tợng ngày dêm dài
ngắn theo mùa lên bảng
-Dựa vào H24 cho biết:
-Vì sao đờng biểu hiện trục Trái Đất (BN) và
đờng phân chia sáng tối không trùng nhau?
-Vào ngày 21-3 ánh sáng mặt trời chiếu
vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó
GV: Dựa vào H25 cho biết:
+vào các ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày
đêm của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến
66033’bắc và nam của hai nửa cầu sẽ nh thế
nào? Vĩ tuyến 66033’Bắc và Nam là những
đ-ờng gì?
-Càng về hai cực số ngày có ngày và đêm dài
suốt 24h thay đổi nh thế nào?
+Do trục Trái Đất nghiêngnên trục nghiêng của Trái
Đất và đờng phân chia sángtối không trùng nhau
+ánh sáng mặt trời chiếuthẳng góc vào mặt đất ở xích
đạo+vĩ tuyến 23027'N gọi là chítuyến Nam
+thời gian chênh lệch giữangày và đêm càng lớn
Hoạt động 2:
+Có một ngày hoặc một đêmdài suốt 24h Vĩ tuyến
66033'Bắc và Nam gọi là cácvòng cực
+số ngày hoặc đêm dài suốt
24 h tăng lên
1 Hiện tợng ngày
đêm dài gắn trên các
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
-Do trục Trái Đấtnghiêng nên trụcnghiêng của Trái Đất
và đờng phân chiasáng tối không trùngnhau các địa điểmtrên bề nặt Trái Đất cóhiện tợng ngày đêmdài ngắn khác nhau.+Mọi địa điểm trên d-ờng xích đạo có ngày
và đêm nh nhau.+Từ xích đao về haicực thời gian chênhlệch giữa ngày và đêmcàng lớn
2 ở miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa
-Vào ngày 6 và
22-12 các địa điểm ở: +Vĩ tuyến 66033’b+Vĩ tuyến 66033’N
Có một ngày hoặc một
đêm dài suốt 24 h.-Từ vòng cực đến cực
ở hai bán cầu số ngàyhoặc đêm dài suốt 24 htăng lên
-ở hai cực có ngày
đêm dài suốt 6 tháng
4 Củng cố:
Trang 18 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nừm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tiết 12
ÔN TÂP
I Muùc tieõu oõn taọp
1 Kieỏn thửực
- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gian chuyển động
và tính chất của sự chuyển động)
- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái Đấtquanh mặt trời
- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất
- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráí đất
2 Kú naờng:
Dựa vào ảnh để giải thích hiên tợng địa lí
Dùng quả địa cầu lập lại các hiện tự nhiên
II Phửụng tieọn daùy hoùc
GV Quả địa cầu
HS SGK, xem laùi chửụng trỡnh ủaừ hoùc
III Tieỏn trỡnh leõn lụựp
1 OÅn ủũnh toồ chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ 5’
Trái Đất có những chuyển đông nào ? cho biết hệ quả ?
3 Giụựi thieọu noọi dung oõn taọp
GV : ẹaởt caõu hoỷi ủeồ hoùc sinh traỷ lụứi giuựp HS heọ thoỏng laùi kieỏn thửực
? Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục, quanh Mặt Trời một vòng hết là bao nhiêu giờ?
? Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất ?
? Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng v lạnh luân phiênànhau ở hai nửa cầu ?
? Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng
nh nhau ?
? Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?
? Sử dụng quả địa cầu giải thích hiện tợng ngày đêm?
? Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nằm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối
4 Củng cố:
GV chuẩn xaực lại kiến thức cho HS
5.Dặn doứ:
Veà xem lại nội dung ôn tâp
Xem trớc bài mới
Trang 19Tiết:13
Bài:10
Ngày soạn: 27/10/2012
Cấu tạo bên trong của trái đất
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian vàlớp lõi (hay nhâ ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dà , về trạng thái vật chất và nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảngnày có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơngcác dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tợng núi lửa động đất
2 Kĩ năng: Phân tích ảnh địa lí
II Các thiết bị dạy học:
-Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Quả địa cầu
- Các hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài
B
ớc 1:
-Quan sát tranh hoặc H26-SGK em hãy cho
biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm các lớp
nào?
-Các lớp có đặc điểm nh thế nào về độ dày
trạng thái vật chất và nhiệt độ?
-em hãy cho biết lớp vỏ có vị trí nh thế nào
có độ dày nh thế nào? Thể tích và khối lợng
là bao nhiêu?
-Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu, mỏng
nhất ở đâu?
-Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế nào? vì sao?
-Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục
+Lớp vỏ: 5-70km, rắn chắc,càng xuống sâu nhiệt độ càngtăng, tối đa 10000C; trung gian:
gần 3000km, quánh dẻo đếnlỏng, từ15000C-47000C; lõi:
+là nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên của trái đất, nơisinh sống phát triển của xã hộiloài ngời
+Vỏ Trái Đất không phải làmột khối liên tục do 1 số địamảng kề nhau tạo thành
+Các mảng: Âu-á, Phi, ấn Độ,Nam Cực, Thái Bình Dơng,Nam mĩ, Bắc Mĩ, và các mảngnhỏ
+Các mảng có 3 cách tiếp xúc:
tách xa nhau, xô chồm lânnhau, trợt bậc nhau
1.Cấu tạo trong của trái đát
-Gồm 3 lớp: lớp vỏ,trung gian, Lõi
-đặc điểm của các lớp(SGK-Tr 32)
2.Cấu tại của lớp vỏ trái đất
-Vỏ Trái Đất rất mỏng:
Từ 5km đến 70 km.+Chiếm 1% về thể tích +0,5 % khối lợng Trái
-Gồm một số địamảngtạo thành
-Các địa mảng có thểchuyển dịch tách xanhau, xô chờm vàonhau tạo thành núi vàbiển Gây nên động đấtnúi lửa
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Trang 20 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên thế giới
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
-Tỉ lệ lục địa và đại dơng ở hai bán cầu
-Biết trên thế giới có 6 lục địa và 4 đại dơng
-Các bộ phận của đại dơng
II Các thiết bị dạy học:
Bản đồ hai nửa cầu
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm của mỗi lớp
-Hãy giaỉ thích tại sao gọi bắc bán cầu là lục
bán cầu, Nam bán cầu là thuỷ bán cầu?
?Lục địa có diện tích lớn nhất ?
?Các lục địa nằm ở nửa cầu nam ?
lớn lục địa gọi là lục bán cầu;
Nam bán cầu có các đại dơngtập trung gọi là thủy bán cầu
Hoạt động 2:
á, Âu, Phi, Bắc Mĩ , Nam Mĩ,Nam Cực Và ôxtrâylia
lục địa á -Âu
Nam cực, ôxtrâlia nằm hoàntoàn ở nửa cầu nam
+Lục địa chiếm 19%
-Lục địa có diện tích nhỏnhất là lục địa ôxtrâylia ởnửa cầu nam
-Các lục địa nằm ở nửa cầunam có Nam cực, ôxtrâlianằm hoàn toàn ở nửa cầunam
-Các lục địa Bắc mĩ, á-âunằm hoàn toàn ở nửa cầubắc
Trang 21 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Em hãy cho biết tại sao bắc bán cầu gọi là lục bán cầu còn nam bán cầu gọi là thuỷ bán cầu
- Trên Trái Đất có mấy đại lục và có mấy châu lục ? Tại sao khi khuyên thiếu niên nhi đồng bác hồ lạichỉ ví với năm châu
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực tìm một số ví dụ về nội lực và ngoại lực
- Biết địa hình của Trái Đất là kết quả tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác
động đối nghịch nhau
- Trình bày về hiện tợng tác hại của núi lửa và động đất
2 Kĩ năng:
- Nhận biết trên tranh ảnh ,mô hình các bộ phận hình dạng của núi lửa
- Chỉ trên bản đồ vành đai lửa thái bình Dơng
II Các thiết bị dạy học:
1.Bản đồ tự nhiên thế gới và việt Nam
2.Tranh ảnh các loại địa hình thể hiện tác động của nội lực và ngoại lực
Trang 22Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?
-Vỏ traí đất có độ dày nh thế nào? điều đó
chứng tỏ bề mặt Trái Đất bằng phẳng hay gồ
ghề?
-Dựa vào nội dug SGK em hãy cho biết tại sao
bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không bằng
Chuyển ý: chúng ta đã biết vật chất ở lớp
trung gian từ quánh dẻo đến lỏng nơi nào vỏ
Trái Đất mỏng sẽ bị tràn ra hiện tợng đó gọi
là hiện tợng gì?
B
ớc 1:
-Tại sao lại gọi là núi lửa?
-Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác hại
gì đối với đời sống và sản xuất? Khi mắc ma
nguội đi phân hoá thành đất Đất những nơi đó
thờng nh thế nào?
-Động đất xảy ra ở những nơi đông dân gây
lên những hậu quả gì?
GV: Nêu một số vụ động đất và núi lửa gây
hậu quả nghiêm trọng
+Đó là kết quả tác động lâu dài và
liên tục của 2 lực đối nghịchnhau:nội lực và ngoại lực
+nôi lực là những lực đợc sinh ra
bên trong TĐ, ngoại lực là nhữnglực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặtTĐ
+Phun trào núi lửa
Hoạt động 2:
+Núi lửa là hiện tợng phun tràomắc ma dới sâu lên trên bề mặt đất+Gây tác hại nghiêm trọng, tro bụi
và dung nham có thể vùi lấp cácthành thị, dung nham bị phân hủytao thành lớp đất đỏ phì nhiêuthuận lợi phát triển nông nghiệp+Gây nên sự rung chuyển mạnh,nhà cửa, đờng xá bị phá hủy vàlàm nhiều ngời thiệt mạng
-Ngoại lực là những lựcsinh ra từ bên ngoài nhnhiệt độ gió ma, nớcchảy làm cho địa hình bịbào mòn hay bồi tụ
2 Núi lửa và động đất.
-Núi lửa là hiện tợngphun trào mắc ma dớisâu lên trên bề mặt đất +Núi lửa hoạt đọng gâytác hại nghiêm trọng +Những núi lửa tắt đất
đai phì nhiêu dân tậpchung đông
-Động đất là hiện tợngcác lớp đất đá bị dungchuyển
-Cả hại hoạt động núilửa và động đất là kếtquả của nội lực hay
ngoại lực
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 23II Các thiết bị dạy học:
- Quả địa cầu
- Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29, 34, 40 (SGK)
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn
B
ớc 1:
GV: Trái Đất chuyển động quay quanh
trục sinh ra những hệ quả gì ?
-Trái Đất chuyển động quay quanh mặt
trời sinh ra những hệ quả gì ?
GV: Dùng mô hình quả địa cầu mô tả
hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau Dùng
tranh để giảng giải về hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ?
B
ớc 2:
-GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiẻu về cấu
tạo trong của Trái Đất hôm nay chúng ta
ôn lại những kiến thức về cấu tạo trong
của Trái Đất
-Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu đặc điểm của mỗi lớp?
-Trên thế giới gồm có mấy lục địa? Có
mấy đại dơng lớn?
-Đại dơng nào có diện tích lớn nhất?
-đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất?
HS xem tranh cấu tạo trong của
Trái Đất để trả lời : HS: Dựa vào kiến thức đã học lên
bảng trình bày trên hình vẽ
HS trả lời
1.Sự chuyển động cuả Trái Đất
-Chuyển động củaTrái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiệntợng:
+Ngày đêm kế tiếpnhau ở khắp mọi nơitrên Trái Đất
+Các vật chuyển
động trên bề mặt Trái
Đất bị lệch hớng -Chuyển động củaTrái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiệntợng:
+Hiện tợng các mùa +Hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khácnhau theo mùa
2.Cấu tạo của Trái
Đất -Gồm 3 lớp:
+Lớp vỏ
+Lớp trung gian +Lớp lõi
-Lớp vỏ có vai tròquan trọng
+Gồm 6 lục địachiếm 29,22% diệntích bề mặt Trái Đất.+Có 4 đại dơngchiếm 70,78% diệntích bề mặt Trái Đất
Trang 24Chuyển ý: Địa hình bề mặt Trái Đất là
một trong những thành phần tự nhiên của
Trái Đất Địa hình bề mặt Trái Đất chúng
ta nh thế nào?
-Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề
mặt trái đất chỗ dày chỗ mỏng khác
nhau?
-Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai
lực đối nghịch nhau?
-Nêu một số hiên tợng động đất và núi
lửa gây ảnh hởng đến đời sống và sản
Nội lực làm cho vỏTrái Đất nơi đợcnâng lên ,nơi thì bịhạ thấp
-Tác động của ngoạilực
Ngoại lực có xu hớnglàm cho địa hìnhbằng phẳng hơn
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Về nhà các em học bài trả lời các hỏi ở mỗi bài làmthành đề cơng học kĩ tiết sau làm bài kiểm tra học kì
Trang 25- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức : biết, hiểu và vận
- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.Tỉ lệ bản đồ, phơng
h-ớng trên bản đồ
- Sự chuyển động cuả Trái Đất và các hệ quả
-Cấu tạo của Trái Đất
- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.
Số điểm:2
Tỉ lệ: 66,6
%
Số cõu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ:
33,4%
Số cõu:5 Số điểm:3
Tỉ lệ:
100 % Cỏc HS nắm HS hiểu HS giải
Trang 26thích được hiện tượng các mùa
Số điểm: 2
Tỉ lệ:
40%
Số câu: 1
c vĩ tuyến d kinh tuyến.
3 Kinh tuyến gốc là kinh tuyến
Trang 27c 48 giờ d 365 ngày 6 giờ
II / Tự luận : (7 điểm)
Câu 1(1 điểm)
Tại sao khi đọc bản đồ phải xem bản chú giải?
Câu 2 (2 điểm)
1 Cho biết hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục?
2 Giải thích hiện tượng ngày và đêm
Vì trong bản chú giải có đủ về tính quy ước của kí hiệu
Hiểu được tính quy ước của các kí hiệu thì mới đọc và tìm thấy các thông tin trên bản
đồ
Câu 2 (2điểm)
1 Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục: (1điểm)
- Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
- Sự lệch hướng của các vật thể ở NCB và NCN
2 Hiện tượng ngày đêm: (1điểm)
- Trái Đất có dạng hình cầu do đó Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất
- Nửa chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bỏng tối là đêm
Câu 3 (2 điểm)
- Trục Trái Đất nghiêng, khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trục nghiêng không đổi
- Hai nửa cầu Bắc, Nam luân phiên ngã gần và chếch xa Mặt Trời
- Nửa cầu nào ngã gần và Mặt Trời nhận lượng nhiệt ánh sáng nhiều ở nửa cầu đó là mùa nóng,
- Nửa cầu nào chếch xa Mặt Trời ở nửa cầu đó là mùa lạnh Câu 4 (2 điểm)
- Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích , 0,5% khối lượng
- Nơi tồn tại các thành phần tự nhiên…
- Do một số địa mảng nằm kề nhau tao thành…
TuÇn:18
Trang 28Bài: 13
địa hình bề mặt trái Đất
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Phân biệt đợc độ cao tuyêt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tơng đối của địa hình sự khác nhau giữa núigià và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ
2 Kĩ năng:
- Chỉ đợc trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi trẻ
II Các thiết bị dạy học:
- Sơ đồ thể hiện độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của núi
- Bảng phân loại núi theo độ cao
- Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang động
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
Tại sao ngời ta nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn
B
ớc 1: GV: Treo tranh về núi:
-em hãy cho biết núi là địa hình nhô lên
hay trũng xuống của vỏ Trái Đất?
-Độ cao của núi đợc tính bằng cách nào?
Dựa vào bảng thống kê em hãy cho biết
có những loại nào? Có độ cao từ bao
nhiêu đến bao nhiêu mét?
GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt
Nam
-Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế
giới em hãy cho biết tên của các dãy núi
GV: Dựa vào nội dung SGK ngoài chia
theo độ cao ngời ta còn dựa vào đâu để
chia núi thành núi già và núi trẻ?
-Núi già và núi trẻ khác nhau nh thế nào?
GV: Dựa vào nội dung SGK em hãy:
-Cho biết địa hình caxtơ là gì?
+Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời tachia núi thành 3 loại: Núi thấp <
1000m; Núi trung bình từ 1000m 2000m; Núi cao trên 2000m+HS trả lời
-+ Trung bình
Hoạt động 2:
+Dựa vào thời gian hình thành núi
và hình thái núi+Núi già: đỉnh tròn, sờn thoải,rộng; Núi trẻ: đỉnh nhọn, sờn dốc,hẹp
Hoạt động 3:
+Là loại địa hình đặc biệt củavùng núi đá vôi, các ngọn núi ở
đây sắc nhọn, lởm chởm, nớc mathấm vào các kẽ, các khe, khoétmòn tạo thành các hang động+Phong Nha, Tam Thanh
1.Núi độ cao của núi.
-Núi là địa hình nhôcao trên 500 mét sovới mực nớc biển có
đỉnh có sờn
-Dựa vào độ caotuyệt đối ngời ta chianúi thành 3 loại: +Núi thấp < 1000m+Núi trung bình từ
1000 m đến 2000m+Núi cao trên 2000m
2.Núi già và núi trẻ.
Căn cứ vào thời gianhình thành và hìnhthái núi ngời ta chiathành núi già núi trẻ.+Núi già: đỉnh tròn,sờn thoải, rộng.+Núi trẻ: đỉnh nhọn,sờn dốc, hẹp
3 Địa hình caxtơ và các hang động
-Núi đá vôi: Nhiềuhình dạng khác nhausờn dốc, đứng.-Trong núi có cáchang động đẹp
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
Trang 29 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hai độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?
- Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tuần:19
địa hình bề mặt trái Đất
-Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam
II Các thiết bị dạy học:
-Bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
-Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và cao nguyên
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
-Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối
-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?
3.Bài mới:
Mở bài: Địa hình bề mặt Trái Đất có những nơi bằng phẳng giống nhau nhng lại không đợc gọi nh nhau đó là những loại địa hình nào chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
-Treo bản đồ tự nhiên thế giới và treo
bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên thế
giới đồng bằng
-Trong hai loại đồng bằng đồng
Đồng bằng nào có đất đai màu mỡ
thuận lợi cho phát triển nông nghiệp?
Tại sao?
B ớc 2:
-GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Có một loại địa hình nữa
có đặc điểm giống với đồng bằng
nh-ng khônh-ng gọi là đồnh-ng bằnh-ng đó là Cao
Nguyên Tại sao vậy chúng ta tìm
hiểu ở phần 2 sau đây:
B
ớc 1:
GV: Cho HS quan sát mô hình địa
hình cao nguyên và bình nguyên
Hoạt động 1:
+Bình nguyên là dạng địa hình thấp
có bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặchơi gơn sóng
+Các đồng bằng trên thế giới đợchình thành do hai nguyên nhânchính là do băng hà bóc mòn địahình và do phù sa các sông ngòi bồi
đắp lên.Trong đó đồng bằng dosông ngòi bồi đắp còn đợc gọi là
đồng bằng châu thổ
+sông Nin Châu Phi, sông Hoàng
Hà (Trung quốc ) và sông cửu Long(Việt Nam )
+Đồng bằng châu thổ vì địa hìnhbằng phẳng, thấp thuận lợi tới tiêu,gieo trồng
Hoạt động 2:
Xem ảnhTrả lời+Có bề mặt tơng đối bằng phẳng,
1.Bình nguyên (Đồng bằng)
-Bình nguyên là dạng
địa hình thấp có bề mặttơng đối bằng phẳnghoặc hơi gơn sóng có
độ cao tuyệ đối dới200m
-Gồn hai dạng +Bình nguyên bào mòn+Bình nguyên bồi tụ
2.Cao nguyên.
Cao nguyên là dạng địahình tơng đối bằngphẳng độ cao từ 500mtrở lên và có sờn
Trang 30hoặc H40 phóng to.
-Quan sát H40, Tìm những điểm
giống nhau giữa hai dạng bình
nguyên và cao nguyên?
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Bình nguyên là gì ? có độ cao tuyệt đối nh thế nào ?
- Cao nguyên có đặc điểm giống đồng bằng nh thế nào ? có đặc điểm giống vớimiền núi nh thế nào ?
5 Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Trang 31- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng
- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng mộtcánh tiết kiệm và hợp lí
2 Kĩ năng:
Đọc bản đồ khoáng sản
II Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Một số mẫu đá khoáng vật
III Các hoạt động trên lớp:
1.ổn định lớp
2.Kiển tra bài cũ:
- Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?
- Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?
3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn
Quan sát các mẫu khoáng sản và đá
hãy cho biết:
Chuyển ý: Có những nơi tập trung
nhiều khoáng sản đợc con ngời khai
-Dựa vào nội dung SGK em hãy cho
biết mỏ nội sinh hình thành nh thế
Sắt, mangan, đồng : nguyên liệu chocông nghiệp luyện kim đen và luyệnkim màu; Muối mỏ, apatit, kim c-
ơng : nguyên liệu để sản xuất phânbón, đồ gốm, VLXD
Hoạt động 2:
+Những mỏ nội sinh hình thành cùngvới quá trình phun trào mắc ma dớisâu lên bề mặt đất Các mỏ khoángsản nội sinh thờng là các mỏ khoángsản kim loại
Các mỏ khoáng sản có nguồn gốc
1 Khoáng sản, mỏ khoáng sản
-Khoáng sản, mỏkhoáng sản
-KN: Khoáng vật và
đá có ích đợc conngời sử dụng gọi làkhoáng sản
-Mỏ khoáng sản: Lànơi tập chung nhiềumột loại khoáng sản.-Phân loại khoángsản
Theo công dụng có:+Khoáng sản năng l-ợng
+Khoáng sản KimLoại
+Khoáng sản phikim loại
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
-Theo nguồn hìnhthành có:
+Mỏ ngoại sinh:
Đ-ợc hình thành doquá trình tích tụ vậtchất
+Mỏ nội sinh: Đợchình thành do hoạt
động phun trào mắc