1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an dia ly 6 3 cot

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Dia Ly 6 3 Cot
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 155,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông của Thầy Hoạt đông của Trò Ghi b¶ng Hoạt động 1: Bµi 1 Bớc 1: GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà -Những yếu tố đợc thể hiện trên néi.. biểu đồ trong thời gian 1 năm.[r]

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 01

Ngày soạn: 19/8/2012 Bài mở đầu

I Mục tiêu bài học:

- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6

- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau

II Các thiết bị dạy học:

SGK Địa lí 6

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?

3.Bài mới:

Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một số môn học

khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thàh một môn học riêng biêtchuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trong xã hội

xảy ra xung quanh

-Vậy phải học nh thế nào mới đạt

hiệu quả tốt nhất?

kích thớc và những vận độngcủa trái đất

+các thành phần tự nhiên củatrái đất

Hoạt động 2:

+phải quan sát sự vật và hiệntợng địa lí trên tranh ảnh, hình

vẽ và nhất là trên bản đồ+phải biết liên hệ những điều

đã học với thực tế

1.Nội dung của môn học địa lí lớp 6

*Chơng trình địa lí lớp 6 chia thànhhai chơng

-Chơng I: Trái Đất +Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hìnhdạng của trái đát

+Giải thích đợc các hiện tợng xảy ratrên bề mặt Trái Đất

-Chơng II: Các thành phần tự nhiêncủa Trái Đất

+Tìm hiểu những tác động của nội lực

và ngoại lực đối với địa hình +Sự hình thành các mỏ khoáng sản +Hiểu đợc lớp không khí và những tác

động xung quanh

II.Cần học môn địa lí nh thế nào ?

-Quan sát các hiện tợng xảy ra xungquanh

-Thông qua các phơng tiện thông tin

nh đài ti vi sách báo để tìm hiểu -Liên hệ những điều đã học vào thựctế

Trang 2

-Vậy phải học nh thế nào mới đạt hiệu quả tốt nhất ?

- Để củng cố thêm kiến thức chúng ta phải tìm hiểu những gì ?

-Cần học môn địa lí nh thế nào ?

5 Dặn dò:

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản đồ bài 1

Vị trí hình dạng và kích thớc của tráI đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế giới

II.Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới

- Các hình 1, 2, 2 (SGK) phóng to (nếu có)

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp:

2.Kiển tra bài cũ:

-Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẩn vào bài

B

ớc 1:

GV treo tranh các hành tinh trong hệ Mặt

Trời

-Kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời?

-Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy

trong các hành tinh theo thứ tự xa dần

-Về kích thớc của Trái Đất?

-Theo em Trái Đất có hình gì?

+sao thủy, sao kim, trái đất, saohỏa, sao mộc, sao thổ, thiên vơng,hải vơng, diêm vơng

+Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong sốchín hành tinh thuộc hê Mặt Trời

Trái Đất là hành tinh thuộc hêMặt Trời có sự sống

HS quan sát hình trang 5 (Trái

Đất chụp từ vệ tinh), hình 2, 3 (tr7-SGK) kết hợp vốn kiến thức hãynhận xét:

II- hình dạng, kích thớc của Trái Đất hệ thống kinh

Trang 3

-Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam?

-Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối

liền cực Bắc và Nam?

-Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc

đến cực Nam?

-So sánh độ dài của các đờng dọc?

-Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT gốc

+những vòng tròn song song vớinhau

+có thể vẽ đợc 181 vòng tròn+những vòng tròn nhỏ dần về 2cực

*-Kinh tuyến: những đờngdọc nối từ Bắc xuống Nam

*-Kinh tuyến gốc là KT số

Oo đi qua đài thiên vănGrinwich của Anh

*-vĩ tuyến: những đờng trònvuông góc với kinh tuyến

? cho biết hình dạng và kích thớc của Trái Đất?

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

5 Dặn dò:

-GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức vế một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và công dụng của chúng

2 kĩ năng

- Xác định đợc hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ

II Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu

III.Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

? Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

? ý nghĩa?

? cho biết hình dạng và kích thớc của Trái Đất?

3.Bài mới:Gv sử dụng lời dẫn vào bài

B

ớc 1:

GV yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm

nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, Kinh tuyến , vĩ

tuyến kinh tuyến Đông, Tây…

Hoạt động 1: (cá nhân)

Trả lời- Nhận xét 1 Nôi dung:

(xem lại kiến thức bài 1)

Trang 4

-GV sử dụng bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến,

hay quả địa cầu

- Yêu cầu HS lên xác định đờng xích đạo nửa

cầu Bắc, nửa cầu Nam các kinh vĩ tuyến

- Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc trên bản đồ

II Các thiết bị dạy học:

2.Kiển tra bài cũ:

? Khái niệm các đờng kinh, vĩ tuyến Hãy xác định trên quả địa cầu

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẩn vào bài

-Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì?

Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời ta

chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau mỗi

cấp độ đợc đánh giá nh thế nào?

-Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ,

bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng hơn Loại

bản đồ nào thể hiện đợc diện tích lớn hơn?

Hoạt động 1:

Trả lời

Hoạt động 2:

HS Dựa vào H8 và H 9+một phân số có tử sốluôn bằng 1

+nh một thớc đo đợctính sẵn mỗi đoạn trênthớc đợc ghi độ dài t-

ơng ứng trên thực tế +tỉ lệ số đợc sử dụng rộng rãi, thuận tiện khi

vẽ bản đồ lớn, có nhiều chi tiết+tỉ lệ thớc chỉ sử dụng

đợc trong phạm vi nhỏ, ít chi tiết+Bản đồ tỉ lệ càng lớn

1 Bản đồ là gỡ

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏtrên giấy tơng đối chính xác vềmột khu vực hay toàn bộ bềmặt Trái Đất

Cm trên bản đồ bằng 100000(1Km) trên thực tế

Tỉ lệ số cho ta biết khoảngcách trên bản đồ đợc thu nhỏbao nhiêu lần so với thực tế -Tỉ lệ thớc: đợc thể hiện nhmột thớc đo đợc tính sẵn mỗi

đoạn trên thớc đợc ghi độ dài

t-ơng ứng trên thực tế

Trang 5

hoạt động 3

HS làm bài tập SGK

b Phân loại: Có 3 cấp bậc:

-Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000

đến 1:1000000)-Tỉ lệ nhỏ 1:1000000

Kết Luận:

-Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảngcách trên bản đồ ứng với độdài bao nhiêu trên thực tế

-Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức

độ chi tiết càng cao

3 Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc và tỉ lệ số trên bản đồ.

-Gọi khoảng cách trên thực tế

là S

-Gọi khoảng cách trên bản dồ

là l -Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A

- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?

- Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ nhỏ, bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng hơn Loại bản đồ nào thể

Trang 6

i Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm

2.Kiển tra bài cũ:

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoàithực tế ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài

B

ớc 1:

-Kinh tuyến là gì ?

-Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh

tuyến? Cực Nam nằm ở đầu nào của

GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK -em

hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau

của kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào?

GV: Thông báo

+Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh

độ

+Vĩ tuyế n đi qua điểm c gọi là vĩ độ

-Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B)

Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm

những gì?

B

ớc 2:

-GV chuẩn kiến thức

-Lu ý: Khi viết toạ độ địa lí của một

điểm thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới

hoặc kinh độ viết trớc vĩ độ viết sau

+phía bắc đợc xác định ở phía trên

+Xác định dựa vào mũi tên chỉhớng

Hoạt động 2:

+200 T và 100B

HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm

và vĩ tuyến đi qua điểm C

-Bên phải kinh tuyến là hớng

đông, bên trái là hớng Tây b.Xác định dựa vào mũi tênchỉ hớng

2 kinh độ vĩ độ và toạ độ

địa lí

-Toạ độ địa lí của một điểmbao gồm kinh độ và vĩ độcủa điểm đó

VD: Toạ độ của điểm C

Trang 7

-Nhóm khác nhận xét đánh giá.

GV chuẩn kiến thức 3.Đại diện HS lên bảng điền kếtquả bài tập

4 Củng cố:

-GV hệ thống lại kiến thức bài giảng -Kinh tuyến là gì ?

- Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh tuyến ? Cực Nam nằm ở đầu nào của kinh tuyến ?

- Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến thì phía Bắc của bản đồ đợc xác định nh thế nào ?

-em hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?

- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B) Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm những gì ?

-Dựa vào đâu có thể xác đinh đợc phơng hớng trên bản đồ ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

i Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần

1 Kiến thức:

- Sau bài học HS nắm đợc cách thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ.

2 kĩ năng

- Cách thể hiện địa hình lên bản đồ

II Các thiết bị dạy học:

- bản đồ tự nhiên (Việt nam hoặc các châu lục )

- Hình 16 phóng to

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ

Kinh độ, vĩ độ , toạ độ địa lí của một điểm là gì ? Cách viết toạ độ địa lí của một điểm VD

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài

B

ớc 1: HS quan sát bản đồ hành chính:Hoạt động 1:

1.Các loại lí hiệu bản đồ

-kí hiệu bản đồ thể hiện các

Trang 8

-Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để

+Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

+Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng

mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây

hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn ?

-Trên bản đồ địa hình: địahình đợc thể hiện bằng các đ-ờng đồng mức (Đờng đồngmức là đờng nối liền các điểm

GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?

- Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ?

- Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy loại kí hiệu ?

em hãy cho biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành các dạng nào ?+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây hãycho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn ?

GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Dặn dò:

Về nhà làm tiếp bài tập SGK

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 9

Tuần: 7 Ngày soạn: 10 / 9 /2012 Tiết 7

-Reứn luyeọn kú naờng ủoùc, phaõn tớch baỷn ủoà cho HS vaứ kú naờng hoùc taọp

II Phửụng tieọn daùy hoùc

GV Quả dịa cầu

HS SGK, xem laùi chửụng trỡnh ủaừ hoùc

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

1 OÅn ủũnh toồ chửực

2 Kieồm tra baứi cuừ 5’

? Cách xác định phơng hớng trên bản đồ

3 Giụựi thieọu noọi dung oõn taọp

GV : ẹaởt caõu hoỷi ủeồ hoùc sinh traỷ lụứi giuựp HS heọ thoỏng laùi kieỏn thửực

? Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu kinh tuyến ?

? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1o, 10o thì có bao nhiêu vĩ tuyến ?

?Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam,kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây

? Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây

? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

? Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoàithực tế ?

? Để xác định phơng hớng trên bản đồ ngời ta làm nh thế nào?

?Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B) Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm những gì ?

?Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chú giải ?

? Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?

?Em hãy cho biết kí hiệu bản đồ dùng để làm gì ?

Dựa vào H 14 em hãy cho biết có mấy loại kí hiệu ?

Em hãy cho biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành các dạng nào ?

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây hãy chobiết sờn nào có độ dốc lớn hơn ? Tai sao?

4 Củng cố:

GV chuẩn xaực lại kiến thức cho HS

5 Dặn doứ: Veà hoùc baứi chuaồn bũ kieồm tra 1 tieỏt

Tuần: 8

Tiết: 8

Ngày soạn: 15/ 9/2012

Kiểm tra 1 tiết

1 Xỏc đinh mục tiờu của đề kiểm tra:

Trang 10

*Kiến thức:

- Đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương phỏp dạy học

và giỳp đỡ hs một cỏch kịp thời

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức : biết, hiểu

và vận dụng sau khi học xong nội dung : đặc điểm của hành tinh Trái Đất nh vị trí, hình dạng, kíchthớc

- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng Tỉ lệ bản đồ, phơng ớng trên bản đồ

Trang 11

đồ

Hiểuđượccách vẽlướikinh vĩtuyến ,tính tỉ

lệ bảnđồ

HS hiểuđược cáchđọc bản đồ

HS biết dựa vào cách xácđịnh phương hướng trên bản

Trang 12

C 90 D 360

Câu 5: Vĩ tuyến ngốc là vĩ tuyến

A.00 B.100

C.450 D 900

Câu 6: Để xác định toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ cần dựa vào

A các kí hiệu B phương hướng

C tỉ lệ D kinh độ và vĩ độ

Câu 7: Độ cao địa hình được biểu hiện trên bản đồ thường sử dụng

A thang màu B đường đồng mức

C thang màu, đường đồng mức D các kí hiệu

Căn cứ vào: - các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

- mũi tên chỉ hướng bắc

Trang 13

Vỡ trong bản chỳ giải cú đủ về tớnh quy ước của kớ hiệu .( 1điểm)

Hiểu được tớnh quy ước của cỏc kớ hiệu thỡ mới đọc và tỡm thấy cỏc thụng tin trờn bản đồ.( 1điểm)

tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráí đất

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh trục

II Các thiết bị dạy học:

- Các hình 19,20,21 SGK Phóng to

- Bản đồ thế giới

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:khụng

3.Bài mới:GV sử dụng lời dẫn vào bài.

đêm là bao nhiêu giờ?

GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái Đất

thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )

-Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu em

hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao nhiêu

kinh tuyến?

-Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ gốc?

-nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ kinh

tuyến nào đén kinh tuyến nào? khu vực giờ

tiếp theo đợc tính nh thế nào?

B

ớc 2:

-GV chuẩn kiến thức

GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc ra giờ

hiện tại và ngợc lại:

B

ớc 1:

GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS quan

sát chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu vào

cho HS nhìn thấy hiện tợng các điểm trên quả

địa cầu lần lợt có hiện tợmg ngày và đêm kế

định) -24

+Trờng hợp 2: Khi (GMT

+ KVG Kvgiờ cần xác

định ) ≤ 24 Giờ KVgiờ cần xác định

= 24- (Giờ KV + KV giờ cần xác định)

HS lên bảng làm bài tập(SGK-Tr 22) các HSkhác làm bài tập vào giấynháp

Đất

-Hớng tự quay: Từ Tâysang đông

-Thời gian tự quay

24h/vòng (1 ngày đêm) -Ngời ta chia bề mặt Trái

Đất thành 24 khu vực giờ.Mỗi khu vực có một giờriêng thống nhất gọi làgiớ khu vực

-Khu vực kinh tuyến gốc

đi qua gọi là khu vực giờgốc

-Giờ phía Đông sớm hơngiờ phía Tây

Trang 14

-Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện tợng

ngày đêm diễn ra nh thế nào?

-Ngoái sinh ra hiện tợng ngày đêm kế tiế nhau

ở khắp mọi nơi trên Trái Đất còn sinh ra một

hiện tợng là các vất chuyển động trên bề mặt

Trái Đất bị lệch hớng?

-Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật chuyển

động từ phía nam lên phía bắc bị lệch về

-Vật chuyển động trên bềmặt Trái Đất bị lệch h-ớng

+Từ bắc xuống nam vậtchuyển động lệch về bênphải

+Từ nam lên bắc vậtchuyển động lệch về bêntrái

4 Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt và đời sống

- Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 15

- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gian chuyển động

và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quĩ đạotrên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

II Các thiết bị dạy học:

- tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

- Hình vẽ 23 trong SGK

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục một vòng hết là bao nhiêu giờ?

? Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất ? 3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài.

B

ớc 1:

GV: Ngoài chuyển động quanh trục Trái

Đất còn chuyển động nào nữa hay không?

em hãy cho biết khi tría đất chuyển động

quanh mặt trời thì chuyển động quanh

trục của Trái Đất nh thế nào?

-Đờng chuyển động của Trái Đất quanh

mặt trời gọi là gì?

-Phát phiếu học tập cho các nhóm:

phiếu học tập

Dựa vào H 23 sgk em hãy cho biết:

-quĩ đạo chuyển động của Trái Đất có

hình gì?

-Khi chuyển động quanh mặt trời Trái Đất

chuyển động theo chiều nào?

-Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt

trời thì hớng nghiêng của trục Trái Đất

nh thế nào?

-Khi chuyển động đợc một vòng quanh trục

Trái Đất chuyển động đợc bao nhiêu vòng

GV: Sử dụng mô hìmh chuyển động của

Trái Đất quanh mặt trời

-Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình

chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có

cùng ngả về phía mặt trời hay không?

GV: Từ ngày 21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa

cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận đợc

l-ợng nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế nào?

Hoạt động 1:

Dựa vào H 23 (SGK-Tr)

và nội dung SgK Quĩ đạo

thảo luận.

tây sang đông không đổi

đất quanh mặt trời

-Diễn ra đồng thời với quayquanh trục của Trái Đất -Quĩ đạo hình elíp (Gầntròn)

-Hớng quay từ tây sang

đông (Cùng chiều quayquanh trục của Trái Đất )-Chu kì quay là 365 ngày 6h-Độ nghiêng và hớngnghiêng của Trái Đất luônkhông đổi

2 Hiện tợng các mùa.

a Mỗi bán cầu có hai mùa -Sau ngày 21-3 đến trớcngày 23-9

+Bắc bán cầu là mùa nóng

Trang 16

GV: Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu

nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân

6h Nh vậy để cho nămlịch và năm thiên văntrùng nhau thì cứ sau 4năm ngời ta phải thêmvào năm lịch một ngày

năm đó gọi là nămnhuận)

+Nam bán cầu là mùa lạmh -Sau ngày 23-9 đến trớcngày 21-3

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa lạnh?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 17

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái Đấtquanh mặt trời

- Các khía niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng: Dựa vào ảnh để giải thích hiên tợng địa lí

II Các thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)

- Quả địa cầu

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng , lạnh luân phiênnhau ở hai nửa cầu ?

- Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng nhnhau ?

3.Bài mới: GV sửỷ duùng lụứi daón vaứo baứi

B

ớc 1:

GV: Treo tranh vẽ hiện tợng ngày dêm dài

ngắn theo mùa lên bảng

-Dựa vào H24 cho biết:

-Vì sao đờng biểu hiện trục Trái Đất (BN) và

đờng phân chia sáng tối không trùng nhau?

-Vào ngày 21-3 ánh sáng mặt trời chiếu

vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu?Vĩ tuyến đó

GV: Dựa vào H25 cho biết:

+vào các ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày

đêm của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến

66033’bắc và nam của hai nửa cầu sẽ nh thế

nào? Vĩ tuyến 66033’Bắc và Nam là những

đ-ờng gì?

-Càng về hai cực số ngày có ngày và đêm dài

suốt 24h thay đổi nh thế nào?

+Do trục Trái Đất nghiêngnên trục nghiêng của Trái

Đất và đờng phân chia sángtối không trùng nhau

+ánh sáng mặt trời chiếuthẳng góc vào mặt đất ở xích

đạo+vĩ tuyến 23027'N gọi là chítuyến Nam

+thời gian chênh lệch giữangày và đêm càng lớn

Hoạt động 2:

+Có một ngày hoặc một đêmdài suốt 24h Vĩ tuyến

66033'Bắc và Nam gọi là cácvòng cực

+số ngày hoặc đêm dài suốt

24 h tăng lên

1 Hiện tợng ngày

đêm dài gắn trên các

vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

-Do trục Trái Đấtnghiêng nên trụcnghiêng của Trái Đất

và đờng phân chiasáng tối không trùngnhau các địa điểmtrên bề nặt Trái Đất cóhiện tợng ngày đêmdài ngắn khác nhau.+Mọi địa điểm trên d-ờng xích đạo có ngày

và đêm nh nhau.+Từ xích đao về haicực thời gian chênhlệch giữa ngày và đêmcàng lớn

2 ở miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa

-Vào ngày 6 và

22-12 các địa điểm ở: +Vĩ tuyến 66033’b+Vĩ tuyến 66033’N

Có một ngày hoặc một

đêm dài suốt 24 h.-Từ vòng cực đến cực

ở hai bán cầu số ngàyhoặc đêm dài suốt 24 htăng lên

-ở hai cực có ngày

đêm dài suốt 6 tháng

4 Củng cố:

Trang 18

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nừm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Tiết 12

ÔN TÂP

I Muùc tieõu oõn taọp

1 Kieỏn thửực

- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gian chuyển động

và tính chất của sự chuyển động)

- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái Đấtquanh mặt trời

- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráí đất

2 Kú naờng:

Dựa vào ảnh để giải thích hiên tợng địa lí

Dùng quả địa cầu lập lại các hiện tự nhiên

II Phửụng tieọn daùy hoùc

GV Quả địa cầu

HS SGK, xem laùi chửụng trỡnh ủaừ hoùc

III Tieỏn trỡnh leõn lụựp

1 OÅn ủũnh toồ chửực

2 Kieồm tra baứi cuừ 5’

Trái Đất có những chuyển đông nào ? cho biết hệ quả ?

3 Giụựi thieọu noọi dung oõn taọp

GV : ẹaởt caõu hoỷi ủeồ hoùc sinh traỷ lụứi giuựp HS heọ thoỏng laùi kieỏn thửực

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục, quanh Mặt Trời một vòng hết là bao nhiêu giờ?

? Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất ?

? Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng v lạnh luân phiênànhau ở hai nửa cầu ?

? Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng

nh nhau ?

? Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

? Sử dụng quả địa cầu giải thích hiện tợng ngày đêm?

? Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nằm đã sáng ,ngày tháng 10 cha cời đã tối

4 Củng cố:

GV chuẩn xaực lại kiến thức cho HS

5.Dặn doứ:

Veà xem lại nội dung ôn tâp

Xem trớc bài mới

Trang 19

Tiết:13

Bài:10

Ngày soạn: 27/10/2012

Cấu tạo bên trong của trái đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian vàlớp lõi (hay nhâ ) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dà , về trạng thái vật chất và nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảngnày có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơngcác dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tợng núi lửa động đất

2 Kĩ năng: Phân tích ảnh địa lí

II Các thiết bị dạy học:

-Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn vào bài

B

ớc 1:

-Quan sát tranh hoặc H26-SGK em hãy cho

biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm các lớp

nào?

-Các lớp có đặc điểm nh thế nào về độ dày

trạng thái vật chất và nhiệt độ?

-em hãy cho biết lớp vỏ có vị trí nh thế nào

có độ dày nh thế nào? Thể tích và khối lợng

là bao nhiêu?

-Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu, mỏng

nhất ở đâu?

-Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế nào? vì sao?

-Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục

+Lớp vỏ: 5-70km, rắn chắc,càng xuống sâu nhiệt độ càngtăng, tối đa 10000C; trung gian:

gần 3000km, quánh dẻo đếnlỏng, từ15000C-47000C; lõi:

+là nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên của trái đất, nơisinh sống phát triển của xã hộiloài ngời

+Vỏ Trái Đất không phải làmột khối liên tục do 1 số địamảng kề nhau tạo thành

+Các mảng: Âu-á, Phi, ấn Độ,Nam Cực, Thái Bình Dơng,Nam mĩ, Bắc Mĩ, và các mảngnhỏ

+Các mảng có 3 cách tiếp xúc:

tách xa nhau, xô chồm lânnhau, trợt bậc nhau

1.Cấu tạo trong của trái đát

-Gồm 3 lớp: lớp vỏ,trung gian, Lõi

-đặc điểm của các lớp(SGK-Tr 32)

2.Cấu tại của lớp vỏ trái đất

-Vỏ Trái Đất rất mỏng:

Từ 5km đến 70 km.+Chiếm 1% về thể tích +0,5 % khối lợng Trái

-Gồm một số địamảngtạo thành

-Các địa mảng có thểchuyển dịch tách xanhau, xô chờm vàonhau tạo thành núi vàbiển Gây nên động đấtnúi lửa

4 Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

Trang 20

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên thế giới

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Tỉ lệ lục địa và đại dơng ở hai bán cầu

-Biết trên thế giới có 6 lục địa và 4 đại dơng

-Các bộ phận của đại dơng

II Các thiết bị dạy học:

Bản đồ hai nửa cầu

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm của mỗi lớp

-Hãy giaỉ thích tại sao gọi bắc bán cầu là lục

bán cầu, Nam bán cầu là thuỷ bán cầu?

?Lục địa có diện tích lớn nhất ?

?Các lục địa nằm ở nửa cầu nam ?

lớn lục địa gọi là lục bán cầu;

Nam bán cầu có các đại dơngtập trung gọi là thủy bán cầu

Hoạt động 2:

á, Âu, Phi, Bắc Mĩ , Nam Mĩ,Nam Cực Và ôxtrâylia

lục địa á -Âu

Nam cực, ôxtrâlia nằm hoàntoàn ở nửa cầu nam

+Lục địa chiếm 19%

-Lục địa có diện tích nhỏnhất là lục địa ôxtrâylia ởnửa cầu nam

-Các lục địa nằm ở nửa cầunam có Nam cực, ôxtrâlianằm hoàn toàn ở nửa cầunam

-Các lục địa Bắc mĩ, á-âunằm hoàn toàn ở nửa cầubắc

Trang 21

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Em hãy cho biết tại sao bắc bán cầu gọi là lục bán cầu còn nam bán cầu gọi là thuỷ bán cầu

- Trên Trái Đất có mấy đại lục và có mấy châu lục ? Tại sao khi khuyên thiếu niên nhi đồng bác hồ lạichỉ ví với năm châu

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực tìm một số ví dụ về nội lực và ngoại lực

- Biết địa hình của Trái Đất là kết quả tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác

động đối nghịch nhau

- Trình bày về hiện tợng tác hại của núi lửa và động đất

2 Kĩ năng:

- Nhận biết trên tranh ảnh ,mô hình các bộ phận hình dạng của núi lửa

- Chỉ trên bản đồ vành đai lửa thái bình Dơng

II Các thiết bị dạy học:

1.Bản đồ tự nhiên thế gới và việt Nam

2.Tranh ảnh các loại địa hình thể hiện tác động của nội lực và ngoại lực

Trang 22

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

-Vỏ traí đất có độ dày nh thế nào? điều đó

chứng tỏ bề mặt Trái Đất bằng phẳng hay gồ

ghề?

-Dựa vào nội dug SGK em hãy cho biết tại sao

bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không bằng

Chuyển ý: chúng ta đã biết vật chất ở lớp

trung gian từ quánh dẻo đến lỏng nơi nào vỏ

Trái Đất mỏng sẽ bị tràn ra hiện tợng đó gọi

là hiện tợng gì?

B

ớc 1:

-Tại sao lại gọi là núi lửa?

-Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác hại

gì đối với đời sống và sản xuất? Khi mắc ma

nguội đi phân hoá thành đất Đất những nơi đó

thờng nh thế nào?

-Động đất xảy ra ở những nơi đông dân gây

lên những hậu quả gì?

GV: Nêu một số vụ động đất và núi lửa gây

hậu quả nghiêm trọng

+Đó là kết quả tác động lâu dài và

liên tục của 2 lực đối nghịchnhau:nội lực và ngoại lực

+nôi lực là những lực đợc sinh ra

bên trong TĐ, ngoại lực là nhữnglực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặtTĐ

+Phun trào núi lửa

Hoạt động 2:

+Núi lửa là hiện tợng phun tràomắc ma dới sâu lên trên bề mặt đất+Gây tác hại nghiêm trọng, tro bụi

và dung nham có thể vùi lấp cácthành thị, dung nham bị phân hủytao thành lớp đất đỏ phì nhiêuthuận lợi phát triển nông nghiệp+Gây nên sự rung chuyển mạnh,nhà cửa, đờng xá bị phá hủy vàlàm nhiều ngời thiệt mạng

-Ngoại lực là những lựcsinh ra từ bên ngoài nhnhiệt độ gió ma, nớcchảy làm cho địa hình bịbào mòn hay bồi tụ

2 Núi lửa và động đất.

-Núi lửa là hiện tợngphun trào mắc ma dớisâu lên trên bề mặt đất +Núi lửa hoạt đọng gâytác hại nghiêm trọng +Những núi lửa tắt đất

đai phì nhiêu dân tậpchung đông

-Động đất là hiện tợngcác lớp đất đá bị dungchuyển

-Cả hại hoạt động núilửa và động đất là kếtquả của nội lực hay

ngoại lực

4 Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 23

II Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29, 34, 40 (SGK)

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn

B

ớc 1:

GV: Trái Đất chuyển động quay quanh

trục sinh ra những hệ quả gì ?

-Trái Đất chuyển động quay quanh mặt

trời sinh ra những hệ quả gì ?

GV: Dùng mô hình quả địa cầu mô tả

hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau Dùng

tranh để giảng giải về hiện tợng ngày

đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ?

B

ớc 2:

-GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiẻu về cấu

tạo trong của Trái Đất hôm nay chúng ta

ôn lại những kiến thức về cấu tạo trong

của Trái Đất

-Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy

lớp? Nêu đặc điểm của mỗi lớp?

-Trên thế giới gồm có mấy lục địa? Có

mấy đại dơng lớn?

-Đại dơng nào có diện tích lớn nhất?

-đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất?

HS xem tranh cấu tạo trong của

Trái Đất để trả lời : HS: Dựa vào kiến thức đã học lên

bảng trình bày trên hình vẽ

HS trả lời

1.Sự chuyển động cuả Trái Đất

-Chuyển động củaTrái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiệntợng:

+Ngày đêm kế tiếpnhau ở khắp mọi nơitrên Trái Đất

+Các vật chuyển

động trên bề mặt Trái

Đất bị lệch hớng -Chuyển động củaTrái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiệntợng:

+Hiện tợng các mùa +Hiện tợng ngày

đêm dài ngắn khácnhau theo mùa

2.Cấu tạo của Trái

Đất -Gồm 3 lớp:

+Lớp vỏ

+Lớp trung gian +Lớp lõi

-Lớp vỏ có vai tròquan trọng

+Gồm 6 lục địachiếm 29,22% diệntích bề mặt Trái Đất.+Có 4 đại dơngchiếm 70,78% diệntích bề mặt Trái Đất

Trang 24

Chuyển ý: Địa hình bề mặt Trái Đất là

một trong những thành phần tự nhiên của

Trái Đất Địa hình bề mặt Trái Đất chúng

ta nh thế nào?

-Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề

mặt trái đất chỗ dày chỗ mỏng khác

nhau?

-Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai

lực đối nghịch nhau?

-Nêu một số hiên tợng động đất và núi

lửa gây ảnh hởng đến đời sống và sản

Nội lực làm cho vỏTrái Đất nơi đợcnâng lên ,nơi thì bịhạ thấp

-Tác động của ngoạilực

Ngoại lực có xu hớnglàm cho địa hìnhbằng phẳng hơn

4 Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Về nhà các em học bài trả lời các hỏi ở mỗi bài làmthành đề cơng học kĩ tiết sau làm bài kiểm tra học kì

Trang 25

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức : biết, hiểu và vận

- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng.Tỉ lệ bản đồ, phơng

h-ớng trên bản đồ

- Sự chuyển động cuả Trái Đất và các hệ quả

-Cấu tạo của Trái Đất

- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.

Số điểm:2

Tỉ lệ: 66,6

%

Số cõu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ:

33,4%

Số cõu:5 Số điểm:3

Tỉ lệ:

100 % Cỏc HS nắm HS hiểu HS giải

Trang 26

thích được hiện tượng các mùa

Số điểm: 2

Tỉ lệ:

40%

Số câu: 1

c vĩ tuyến d kinh tuyến.

3 Kinh tuyến gốc là kinh tuyến

Trang 27

c 48 giờ d 365 ngày 6 giờ

II / Tự luận : (7 điểm)

Câu 1(1 điểm)

Tại sao khi đọc bản đồ phải xem bản chú giải?

Câu 2 (2 điểm)

1 Cho biết hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục?

2 Giải thích hiện tượng ngày và đêm

Vì trong bản chú giải có đủ về tính quy ước của kí hiệu

Hiểu được tính quy ước của các kí hiệu thì mới đọc và tìm thấy các thông tin trên bản

đồ

Câu 2 (2điểm)

1 Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục: (1điểm)

- Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

- Sự lệch hướng của các vật thể ở NCB và NCN

2 Hiện tượng ngày đêm: (1điểm)

- Trái Đất có dạng hình cầu do đó Mặt Trời chỉ chiếu sáng một nửa Trái Đất

- Nửa chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bỏng tối là đêm

Câu 3 (2 điểm)

- Trục Trái Đất nghiêng, khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trục nghiêng không đổi

- Hai nửa cầu Bắc, Nam luân phiên ngã gần và chếch xa Mặt Trời

- Nửa cầu nào ngã gần và Mặt Trời nhận lượng nhiệt ánh sáng nhiều ở nửa cầu đó là mùa nóng,

- Nửa cầu nào chếch xa Mặt Trời ở nửa cầu đó là mùa lạnh Câu 4 (2 điểm)

- Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích , 0,5% khối lượng

- Nơi tồn tại các thành phần tự nhiên…

- Do một số địa mảng nằm kề nhau tao thành…

TuÇn:18

Trang 28

Bài: 13

địa hình bề mặt trái Đất

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Phân biệt đợc độ cao tuyêt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tơng đối của địa hình sự khác nhau giữa núigià và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ

2 Kĩ năng:

- Chỉ đợc trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi trẻ

II Các thiết bị dạy học:

- Sơ đồ thể hiện độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của núi

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang động

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

Tại sao ngời ta nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn

B

ớc 1: GV: Treo tranh về núi:

-em hãy cho biết núi là địa hình nhô lên

hay trũng xuống của vỏ Trái Đất?

-Độ cao của núi đợc tính bằng cách nào?

Dựa vào bảng thống kê em hãy cho biết

có những loại nào? Có độ cao từ bao

nhiêu đến bao nhiêu mét?

GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt

Nam

-Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế

giới em hãy cho biết tên của các dãy núi

GV: Dựa vào nội dung SGK ngoài chia

theo độ cao ngời ta còn dựa vào đâu để

chia núi thành núi già và núi trẻ?

-Núi già và núi trẻ khác nhau nh thế nào?

GV: Dựa vào nội dung SGK em hãy:

-Cho biết địa hình caxtơ là gì?

+Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời tachia núi thành 3 loại: Núi thấp <

1000m; Núi trung bình từ 1000m 2000m; Núi cao trên 2000m+HS trả lời

-+ Trung bình

Hoạt động 2:

+Dựa vào thời gian hình thành núi

và hình thái núi+Núi già: đỉnh tròn, sờn thoải,rộng; Núi trẻ: đỉnh nhọn, sờn dốc,hẹp

Hoạt động 3:

+Là loại địa hình đặc biệt củavùng núi đá vôi, các ngọn núi ở

đây sắc nhọn, lởm chởm, nớc mathấm vào các kẽ, các khe, khoétmòn tạo thành các hang động+Phong Nha, Tam Thanh

1.Núi độ cao của núi.

-Núi là địa hình nhôcao trên 500 mét sovới mực nớc biển có

đỉnh có sờn

-Dựa vào độ caotuyệt đối ngời ta chianúi thành 3 loại: +Núi thấp < 1000m+Núi trung bình từ

1000 m đến 2000m+Núi cao trên 2000m

2.Núi già và núi trẻ.

Căn cứ vào thời gianhình thành và hìnhthái núi ngời ta chiathành núi già núi trẻ.+Núi già: đỉnh tròn,sờn thoải, rộng.+Núi trẻ: đỉnh nhọn,sờn dốc, hẹp

3 Địa hình caxtơ và các hang động

-Núi đá vôi: Nhiềuhình dạng khác nhausờn dốc, đứng.-Trong núi có cáchang động đẹp

4 Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

Trang 29

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hai độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?

- Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Tuần:19

địa hình bề mặt trái Đất

-Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam

II Các thiết bị dạy học:

-Bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam

-Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và cao nguyên

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

-Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối

-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?

3.Bài mới:

Mở bài: Địa hình bề mặt Trái Đất có những nơi bằng phẳng giống nhau nhng lại không đợc gọi nh nhau đó là những loại địa hình nào chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay

-Treo bản đồ tự nhiên thế giới và treo

bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên thế

giới đồng bằng

-Trong hai loại đồng bằng đồng

Đồng bằng nào có đất đai màu mỡ

thuận lợi cho phát triển nông nghiệp?

Tại sao?

B ớc 2:

-GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Có một loại địa hình nữa

có đặc điểm giống với đồng bằng

nh-ng khônh-ng gọi là đồnh-ng bằnh-ng đó là Cao

Nguyên Tại sao vậy chúng ta tìm

hiểu ở phần 2 sau đây:

B

ớc 1:

GV: Cho HS quan sát mô hình địa

hình cao nguyên và bình nguyên

Hoạt động 1:

+Bình nguyên là dạng địa hình thấp

có bề mặt tơng đối bằng phẳng hoặchơi gơn sóng

+Các đồng bằng trên thế giới đợchình thành do hai nguyên nhânchính là do băng hà bóc mòn địahình và do phù sa các sông ngòi bồi

đắp lên.Trong đó đồng bằng dosông ngòi bồi đắp còn đợc gọi là

đồng bằng châu thổ

+sông Nin Châu Phi, sông Hoàng

Hà (Trung quốc ) và sông cửu Long(Việt Nam )

+Đồng bằng châu thổ vì địa hìnhbằng phẳng, thấp thuận lợi tới tiêu,gieo trồng

Hoạt động 2:

Xem ảnhTrả lời+Có bề mặt tơng đối bằng phẳng,

1.Bình nguyên (Đồng bằng)

-Bình nguyên là dạng

địa hình thấp có bề mặttơng đối bằng phẳnghoặc hơi gơn sóng có

độ cao tuyệ đối dới200m

-Gồn hai dạng +Bình nguyên bào mòn+Bình nguyên bồi tụ

2.Cao nguyên.

Cao nguyên là dạng địahình tơng đối bằngphẳng độ cao từ 500mtrở lên và có sờn

Trang 30

hoặc H40 phóng to.

-Quan sát H40, Tìm những điểm

giống nhau giữa hai dạng bình

nguyên và cao nguyên?

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Bình nguyên là gì ? có độ cao tuyệt đối nh thế nào ?

- Cao nguyên có đặc điểm giống đồng bằng nh thế nào ? có đặc điểm giống vớimiền núi nh thế nào ?

5 Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Trang 31

- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng mộtcánh tiết kiệm và hợp lí

2 Kĩ năng:

Đọc bản đồ khoáng sản

II Các thiết bị dạy học:

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Một số mẫu đá khoáng vật

III Các hoạt động trên lớp:

1.ổn định lớp

2.Kiển tra bài cũ:

- Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?

- Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?

3.Bài mới: GV sử dụng lời dẫn

Quan sát các mẫu khoáng sản và đá

hãy cho biết:

Chuyển ý: Có những nơi tập trung

nhiều khoáng sản đợc con ngời khai

-Dựa vào nội dung SGK em hãy cho

biết mỏ nội sinh hình thành nh thế

Sắt, mangan, đồng : nguyên liệu chocông nghiệp luyện kim đen và luyệnkim màu; Muối mỏ, apatit, kim c-

ơng : nguyên liệu để sản xuất phânbón, đồ gốm, VLXD

Hoạt động 2:

+Những mỏ nội sinh hình thành cùngvới quá trình phun trào mắc ma dớisâu lên bề mặt đất Các mỏ khoángsản nội sinh thờng là các mỏ khoángsản kim loại

Các mỏ khoáng sản có nguồn gốc

1 Khoáng sản, mỏ khoáng sản

-Khoáng sản, mỏkhoáng sản

-KN: Khoáng vật và

đá có ích đợc conngời sử dụng gọi làkhoáng sản

-Mỏ khoáng sản: Lànơi tập chung nhiềumột loại khoáng sản.-Phân loại khoángsản

Theo công dụng có:+Khoáng sản năng l-ợng

+Khoáng sản KimLoại

+Khoáng sản phikim loại

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

-Theo nguồn hìnhthành có:

+Mỏ ngoại sinh:

Đ-ợc hình thành doquá trình tích tụ vậtchất

+Mỏ nội sinh: Đợchình thành do hoạt

động phun trào mắc

Ngày đăng: 20/06/2021, 07:17

w