1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an dia li 9 chuan

192 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dân Cư
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 387,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được tình hình phát triển phân bố sản xuất nông nghiệp * Giáo dục bảo vệ môi trường: + Hiểu được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tai nguyên quý giá và quan trọng để p[r]

Trang 1

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng.

Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số vắng

ĐỊA LÍ VIỆT NAM ( TIẾP THEO)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 1-Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sốngđoàn kết cùng nhau xây dựng bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được sự phân bố dân tộc của nước ta

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện củng cố kĩ năng đọc ,phân tích bảng số liệu, thu thập thông tin

về một số dân tộc

3 Thái độ:

- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ phân bố các dân tộc

Việt Nam ( nếu có) Bộ ảnh về các dân tộc VN

2 HS: - Sgk, vở ghi, tranh ảnh

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:(không)

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:(1’)

Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nước, đoàn

kết, trong quá trình xây xựng và bảo vệ tổ quốc

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)

Bằng hiểu biết của bản thân

em hãy cho biết:

- Nước ta có bao nhiêu dân

- Hs trả lời

I Các dân tộc ở Việt Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc

- Dân tộc Việt (Kinh)có

số dân đông nhất , chiếm 86,2 % dân số cả nước

Trang 2

- Yc hs quan sát H1.1 cho

biết dân tộc nào chiếm số dân

đông nhất ? Chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

? Dựa vào kiến thức thực tế

và SGK cho biết ? Người

Việt cổ còn có những tên gọi

nước ta ,tên các vị anh hùng,

các nhà khoa học nổi tiếng là

người dân tộc ít người mà em

biết?

? Cho biết vai trò của người

Việt định cư ở nước ngoài mà

em biết?

- GV chuẩn xác kt

- Quan sát và phân tích

- Âu Lạc, Tây Lạc, Lạc Việt

- Kinh nghiệm sản xuất, các nghề truyền thống

- Dệt thổ cẩm ,thêu thùa: Tày, Thái, Ba

na, Ê đê

- Làm gốm, trồng bông dệt vải : Chăm

- Trồng dâu ,nuôi tằm, dệt vải lụa : kinh

- Làm đường thốt nốt, khảm bạc: Khơ me

- Làm bàn ghế bằng trúc ( Tày )

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét,

bổ sung

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng (thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản xuất, quần cư )

- Người Việt là lực lượngđông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng

- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tếkhác nhau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phân bố các dân tộc(20’)

Yc hs đọc mục II

? Dựa vào bản đồ phân bố các

dân tộc Việt Nam và hiểu biết

của mình, hãy cho biết dân

tộc Việt ( Kinh) phân bố chủ

II Phân bố các dân tộc:

1 Dân tộc Việt( Kinh )

- Phân bố chủ yếu ở đồngbằng và ven biển

Trang 3

+ Phía Bắc : Tỉnh Vân

Nam, Quảng Đông ,Quảng

Tây Trung Quốc

+ Phía Nam : Nam Bộ

- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ

thành các bộ phận

+ Cư dân phái Tây ,Tây

Bắc

+ Cư dân phía Bắc

+ Cư dân phái Nam : Từ

? Hiện nay sự phân bố của

người kinh có gì thay đổi?

Nguyên nhân chủ yếu của sự

thay đổi đó?

? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy

cho biết các dân tộc ít người

phân bố ở những khu vực có

đặc điểm về địa lí tự nhiên

,kinh tế xã hội nh thế nào?

? Dựa vào SGK và bản đồ

phân bố các dân tộc VN, hãy

cho biết địa bàn cư trú cụ thể

của các dân tộc ít người ?

? Hãy cho biết cùng với sự

phát triển của nền kinh tế ,sự

phân bố đời sống của đồng

bào các dân tộc ít người có

những thay đổi lớn như thế

nào?

- HS tiếp thu

- Chính sách của sự phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế và văn hóa của miền núi của Đảng và Nhà nước

- Vị trí quan trọng, địa hình hiểm trở giaothông và kinh tế cha phát triển, mật độ dân cư thưa thớt)-HS trả lời

- Định canh định cư , xóa đói giảm nghèo, nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng : đường, trường, trạm, công trình thủy điện, khai thác tiềm năng

du lịch

2 Các dân tộc ít người

- Chủ yếu sinh sống tại miền núi và các cao nguyên

- Trung du và miền núi phía Bắc : Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông

- Khu vực TrườngSơn Tây Nguyên có các dân dân Ê đê, Gia rai, Ba na,

Co ho

- Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ : Chăm Khơ me,Hoa

Trang 4

- Yc hs xác định trên bản đồ 3

địa bàn cư trú của đồng bào

các dân tộc tiêu biểu ?

- Yc hs đọc ghi nhớ

- HS xác định trên bản đồ 3 địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc tiêu biểu

Trang 5

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng.

Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Tiết 2-Bài 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết số dân cư của nước ta

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số , nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước

ta ,nguyên nhân của sự thay đổi

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và MT, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ dân số

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với MT

- Thái độ có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược lại với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng.

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải có một gia đình hợp lí

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin, phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ /ý tưởng /phản hồi tích cực hợp tác và làm việc theo nhóm

- Làm chủ bản thân: trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số

III Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não; thảo luận tnhóm, giải quyết vấn đề; suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức kĩ năng Tranh ảnh về hậu quả của

bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống

2 HS: - Vở ghi, sgk Sưu tầm những câu chuyện về hậu quả của sự bùng

nổ dân số

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên các dân tộc mà em biết ?

Trang 6

? Trình bày những nét khái quát về dân tộc em? ( ngôn ngữ ,trang phục ,tập quán sản xuất )

Trả lời:

- Nước ta có 54 dân tộc

- Dân tộc Mông đứng thứ 5 về dân số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- Một số nét văn hoá: Múa khèn, tục kéo vợ, món ăn thắng cố

2 Bài mới:

2.1 Khám phá:(1')

Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác

kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và

cơ cấu dân số đang có sự thay đổi

2.2 Kết nối:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu số dân(4’)

- GV giới thiệu số liệu của 3

lần tổng điều tra dân số toàn

quôc sở nước ta:

? Dựa vào hiểu biết và SGK

em cho biết số dân nước ta

tính đến 2002 là khoảng bao

nhiêu triệu người?

? Cho nhận biết về thứ hạng

diện tích và dân số của Việt

Nam so với các nước khác

trên thế giới?

GV: Lưu ý HS năm 2003

dân số nước ta có 80,9 triệu

Trong khu vực Đông Nam á,

Dân số VN đứng thứ 3 sau

In đô nê xi a và Phi líp pin

? Với số dân đông như trên

có thuận lợi và khó khăn gì

cho sự phát triển kinh tế ở

- Nghe

- Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị trờng tiêu thụ rộng

- Khó khăn: Tạo sức

ép lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội ,với tài nguyên

I Số dân.

- Việt Nam là nước đông dân:8,6 triệu người ( 2009)

Trang 8

3 Thực hành /luyện tập:(5’)

? Số dân nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ?

? Dân số đông và tăng nhanh đã gây hậu quả gì đối với môi trường?

4 Vận dụng:

Yc hs về nhà tìm hiểu và viết báo cáo về tình hình gia tăng dân số, hậu quả

và hướng giải quyết

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số .vắng

Tiết 3 -Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta

- Phân biệt được hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư

- Nhận biết được quá trình hóa ở nước ta

Trang 9

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin ,phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số

III Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não; thảo luận tnhóm ,giải quyết vấn đề; suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ tự nhiên Việt Nam đồ

phân bố dân cư đô thị ở Việt Nam Sưu tầm tranh ảnh về nhà ở một số hình thức quần cư ở Việt Nam

2 HS: - Vở ghi, sgk, tranh ảnh.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ(không)

2 Bài mới:

2.1 Khám phá: (1')

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi người dân lựa chọn hai kiểu quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sống của mình, tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta

2.2 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân cư.(14’)

? Bằng kiến thức của bài

trước, em hãy nhắc lại các

thứ hạng diện tích lãnh thổ

và dân số nước ta so với

các nước trên thế giới?

? Dựa vào hiểu biết và

SGK cho biết đặc điểm mật

độ dân số của nước ta?

1 Mật độ dân số.

- Nước ta có mật độ dân

số cao: 246 người / km2

Trang 10

124/ km2

? Qua so sánh các số liệu

trên hãy rút ra đặc điểm

mật độ dân số nước ta?

cao hơn nông thôn nhưng

số dân cư sống giữa nông

- Vì nơi này có điều kiện thuận lợi về điều kiện sống (địa hình, đất đai, nguồn nước, giao thông, trình độ phát triển kinh tế )

- Miền núi và cao nguyên ; chiêm 3/4 diện tích tự nhiên nhưng chỉ có 1/4 số dân

+ Tây Bắc 67 người/

km2+ Tây Nguyên 82 người / km2

- Vì ở đây có nhiều khó khăncho cư trú và sinh hoạt (địa hình dốc, giao thông khó khăn

- HS trả lời, nhận xét

- Thấp ,chậm phát triển

- Mật độ dân số nước ta ngày một tăng

2 Phân bố dân cư.

- Đông đúc : đồng bằng ,ven biển và các đô thị

- Thưa thớt : miền núi và Tây Nguyên

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76 % số dân

Trang 11

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại hình quần cư ( 13’)

- GV giới thiệu tập ảnh mô

tả về các kiểu quần cư nông

thôn

- Dựa vào thực tế địa

phương và vốn hiểu biết:

? Hãy cho biết sự khác

nhau giữa kiểu quần cư

nông thôn trong các vùng ?

( Qui mô, tên gọi, tập quán

sản xuất ?)

? Chúng ta thường thấy Các

làng bản rất cách xa nhau

Vì sao ?

- Cho biết sự giống nhau

của quần cư nông thôn ?

- GV kết luận:

? Hãy nêu những thay đổi

hiện nay ở quần cư nông

thôn mà em biết?

- Làng cổ Việt có lũy tre bao bọc ,có đình làng ,cây đa, bến nước Có trên100 hộ dân , trông lúa nước ,nghề thủ công truyền thống

- Bản, buôn ( dân tộc

ít ngời) nơi gần nguồn nước,có đất canh tác sản xuất nông lâm kết hợp, làm nhà sàn tránhthú dữ, ẩm thấp )

- Là nơi ở, nơi sản xuất, chăn nuôi; kho chứa, sân phơi

- Hoạt động kinh tế chính là nông ,lâm, ngư nghiệp

- Nhà cửa xây theo kiểu hình ống, nhà caotầng, đường làng được

2 Quần cư thành thị:

- Phần lớn có qui mô vừa

Trang 12

? Cho biết sự khác nhau về

vụ Là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật

- Phân bố tập trung ở đồngbằng, ven biển

Hoạt động 3: tìm hiểu vấn đề đô thị hoá(12’)

- Dựa vào bảng 3.1 hãy

- Nhận xét về số dân thành

thị và tỉ lệ dân thành thị của

nước ta:

? Tốc độ tăng, giai đoạn

nào tốc độ tăng nhanh?

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ

? Lấy ví dụ minh họa về

việc mở rộng qui mô các

- Giai đoạn tăng nhanh nhất là 1995-2003

- Tỉ lệ dân đô thị của nước ta còn thấp Điều

đó chứng tỏ nước ta vẫn ở quá trình đô thị hoá thấp, kinh tế nông nghiệp vẫn còn vị tríi khá cao

- Các đô thị nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển

vì đây là những nơi có lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên9địa hình, đất đai, nguồn nước các nhân tố kinh tế xã hội

- Việc làm ,nhà ở ,kết cấu hạ tầng đô thị, chất lượng môi trường

đô thị

Ví dụ: Qui mô mở rộng thủ đô Hà Nội ,lấy sông Hồng làm trung tâm mở về phía

III Đô thị hóa:

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thị tăng liên tục

- Trình độ đô thị hóa thấp

Trang 13

- Yc hs đọc ghi nhớ.

Bắc ( Đông Anh ,Gia Lâm ) nối hai bờ bằng hai cây cầu: Cầu Thăng Long ,Chương Dương ( có sẵn) ,Cầu Thanh Trì, Vĩnh Tuy,Nhật Tân( sẽ làm)

4 Thực hành /luyện tập: (5’)

? Dựa vào bản đồ Phân bố dân cư và đô thị Việt Nam trình bày một phút về

sự phân bố dân cư, đặc điểm của các đô thị và sự phân bố đô thị nước ta?

? Trình bày sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ở Việt Nam

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Hiểu MT sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do

MT sống còn có nhiều hạn chế.

+ Biết MT sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.

2 Kĩ năng:

Trang 14

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta.

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Phân tích mối quan hệ giữa MT sống và chất lượng cuộc sống.

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập tốt để có nghề, nâng cao chất lượng cuộc sống trong

tương lai.

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi cộng đồng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk Chuẩn kiến thức kĩ năng Biểu đồ cơ cấu lượng lao

dộng và sử dụng lao động

2 HS: - Vở ghi, sgk.Tranh ảnh thể hiện chất lượng cuộc sống ở nước ta

IV Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Đông nhất

ở đâu? Tại sao?

- Dân cư thưa thớt ở những vùng nào ? Thưa thớt nhất ở đâu? Tại sao?

Trả lời

+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự nhiên ,nhưng tập trung 3/4 dân số

- Vì nơi này có điều kiện thuận lợi về điều kiện sống (địa hình, đất đai, nguồn nước, giao thông, trình độ phát triển kinh tế )

- Miền núi và cao nguyên ; chiêm 3/4 diện tích tự nhiên nhưng chỉ có 1/4 số dân

+ Tây Bắc 67 người/ km2

+ Tây Nguyên 82 người / km2

- Vì ở đây có nhiều khó khăn cho cư trú và sinh hoạt (địa hình dốc, giao thông khó khăn )

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:(1')

Nước ta có lực lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nước ta đã có

nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn lao động.(14’)

- Dựa vào H4.1 và kênh chữ

trả lời các câu hỏi sau:

? Nhận xét và giải thích cơ

Quan sát H4.1 và kênh chữ để trả lời theo yêu cầu

- Lao động nông thôn

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động.

Trang 15

cấu lực lượng lao động giữa

- Chất lượng lao động còn thấp, lao động không qua đào tạo (78%)

- Giải pháp nâng cao chất lượng lao động

là tiến hành đào tạo lao động

* Giai đoạn 1989 và năm2003

- Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp đều cao, tiếp đến là tỉ trọng của laođộng dịch vụ, thấp nhất là lao động côngnghiệp-xây dựng

* Giai đoạn 2003

1991-Tỉ trọng nông- lâm -ngư nghiệp giảm

- Tỉ trọng công nghiệp-xây dựng tăng

2 Sử dụng lao động.

- Số lao động có việc làm ngày càng tăng

- Cơ cấu sử dụng lao động

có sự thay đổi theo hướng tích cực

+ Lao động nông-lâm –ngưnghiệp giảm tỉ lệ lao động công nghiệp- xây dựng và dịch vụ tăng

Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm.(10’)

- Yc hs dựa vào kênh chữ

mục 2 , kết hợp với vốn

hiểu biết:

? Cho biết tình trạng thiếu

việc làm ở nước ta hiện

- Nguyên nhân: Tính mùa

vụ của sản xuất nông

Trang 16

? Đề xuất biện pháp giải

- Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển hoạt độngcông nghiệp, dịch vụ

ở các đô thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩymạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm

nghiệp, sự hạn chế trong phát triển ngành nghề ở nông thôn

- Giải pháp:Giảm tỉ lệ sinh,đẩy mạnh phát triển kinh tế đa dạng hoá các ngành nghề, đẩy mạnh công tác

hướng nghiệp dạy nghề

Hoạt động 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống (10’)

- Yc hs đọc nội dung mục

III

- HS dựa vào kênh chữ mục

III, kết hợp với vốn hiểu

biết:

? Chứng minh nhận định

chất lượng cuộc sống của

nhân dân ta đang được cải

thiện? lấy ví dụ ở địa

phương em ? ( GD, y tế tuổi

thọ, GDP đầu người, Nhà

ở, phúc lợi xã hội)?

? Em có nhận xét gì về chất

lượng cuộc sống, môi

trường ở địa phương em?

- Các em phải có ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Đọc

III Chất lượng cuộc sống(THMT)

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện.+ Tỉ lệ người lớn biết chữ 90% (1999)

+ Mức thu nhập bình quân đầu người tăng

+ Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn

+ Tuổi thọ bình quân tăng,

tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ngày càng giảm, nhiều dịch bện được đẩy lùi

- Tuy nhiên chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa tầng lớp dân cư trong xã hội

* Ghi nhớ (sgk)

3 Củng cố:(4’)

Trang 17

? Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta ?

? Để nâng cao chất lượng cuộc sống ta cần có những giải pháp gì?

? Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay ? Vì sao?

4 Dặn dò:(1’)

- Yc hs về nhà làm bài tập 3 trang 17 sgk địa lí 9

- Học bài Chuẩn bị bài mới

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Tiết 5-Bài 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 18

-Tư duy: thu thập và xử lý thông tin , phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số

III Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não ;thảo luận tnhóm ,giải quyết vấn đề ;suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk., chuẩn kiến thức kĩ năng Tháp dân số Việt Nam năm

1989 và 1999 (phóng to) Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta

2 HS: - Vở ghi, sgk, tranh ảnh.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Chứng minh nhận định chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện?

Trả lời:

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ 90% (1999)

+ Mức thu nhập bình quân đầu người tăng

+ Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn

+ Tuổi thọ bình quân tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ngày càng giảm, nhiều dịch bện được đẩy lùi

2 Bài mới:

2.1 Khám phá:(1’)

Cơ cấu dân số nước ta ddang thay đổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta

có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?

2.2 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Bài tập 1, 2 tìm hiểu cấu trúc tháp dân số và sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta(19’)

- GV yêu cầu HS nhắc lại về

* Bước 1:GV yêu cầu hs thảo

luận theo bàn dựa vào H5.1

HS nghiên cứu ,thảo luận

1.Bài tập 1.

- Hình dạng tháp tuổi: đều có đáy rộng , đỉnh nhọn, nhưng đáy tháp ở nhóm 0-4 của năm 1999 thu hẹp hơn

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi dưới và trong độ tuổi lao động năm 1989

Trang 19

giữa người dưới 15 tuổi cộng

với trên 60 tuổi ở hai tháp

khác nhau như thế nào?

? Nhận xét và giải thích về sự

thay đổi cơ cấu dân số theo độ

tuổi ở nước ta từ năm 1989-

1999?

+Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?

+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

+ Dân số nước ta thay đổi

theo xu hớng nào?(Già hay

- HS cùng trao đổi kết quả của mình, kiểm tra lẫn nhau, bổ sung những thiếu sót

- Độ tuổi lao động và ngoài lao động năm

1999 cao hơn 1989

- Tỉ lệ phụ thuộc cao nhưng năm 1999 nhỏ hơn năm 1989

2 Bài số 2

- Do thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng cuộcsống nên ở nớc ta dân số

có xu hướng "già" đi(tỉ lệtrẻ em giảm,tỉ lệ ngời giàtăng)

Hoạt động 2: Bài tập 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu theo độ tuổi và biện pháp khắc phục.(15’)

- GV yêu cầ HS quan sát

tranh ảnh và dựa vào thực tế,

kết hợp với vốn hiểu biết trả

lời câu hỏi sau:

? Đánh giá những thuận lợi

của cơ cấu dân số theo độ

HS thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

3 Bài tập số 3

- Thuận lợi: có nguồn laođộng dồi dào và tăng nhanh

-Khó khăn:

+Thiếu việc làm +Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện

Trang 20

biện pháp giải quyết những

khó khăn đó ?

- GV Cơ cấu dân số nước ta

đang già đi nhưng vẫn thuộc

dạng cơ cấu dân số trẻ ( đáy

rộng ,đỉnh nhọn)

- GV chuẩn xác kiến thức - HS lĩnh hội kt

- Biện pháp:

+Giảm tỉ lệ sinh bằng cách thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình

+Nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Thực hành /luyện tập: (5’)

1.Chọn ý đúng trong câu sau:

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng :

A.Giảm tỉ lệ trẻ em,tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động.B.Giảm người trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động

C.Giảm người ngoài độ tuổi lao động ,tăng tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động

2.Các câu sau câu nào đúng ,câu nào sai ?Tại sao?

A Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già

B Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

4 Vận dụng:

- Về nhà tìm và phân tích tháp dân số của một nước phát triển, rút ra một số đặc điểm dân số của nước đó

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số vắng

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi cộng đồng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương.

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, số liệu thôngs kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ở nước ta

- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

Trang 21

+ Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững.

3 Thái độ:

- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường.

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin, phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số

III Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não; thảo luận tnhóm, giải quyết vấn đề; suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk Chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ kinh tế chung Việt Niam

2 HS: - Vở ghi, sgk.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

2 Bài mới:

2.1 Khám phá:(1)

Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn

Từ năm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng có nhiều thách thức

2 2 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 2: tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.(39’)

? Sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế được thể hiện ở

các mặt nào?

- Dựa vào H6.1

- Hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế?

? Xu hướng này thể hiện

Trả lời, nhận xét, bổ sung

HS nghiên cứu và trả lời

- Tỉ trọng khu vực nông

II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới ( THMT)

- Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986

1 Sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp-xây

Trang 22

- 7 vùng kinh tế của nước ta; Trung du và miền núi Bắc Bộ đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

- 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Phía Bắc: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

+ Miền Trung: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình định

+ Phía Nam: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,

Bà Rịa-Vũng Tàu, BìnhDuương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

- 6 vùng kinh tế giáp biển: Trung du và miền núi Bắc Bộ đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

- Một vùng kinh tế không giáp biển: Tây Nguyên

- HS trả lời, nhận xét,

dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch

vụ, tạo nên các vùng kinh

tế phát triển năng động

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khuvực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Cùng với sự chuyển dịch

cơ cấu ngành là hình thành

hệ thống vùng kinh tế với các trung tâm công nghiệpmới, các vùng chuyên canh nông nghiệp và sự phát triển các thành phố lớn Ba vùng kinh tế trọng điểm ( Bắc Bộ, phía Nam, Miền Trung)

Trang 23

dịch cơ cấu ngành là hình

thành hệ thống vùng kinh

tế với các trung tâm công

nghiệp mới đã để lại

nhiều ảnh hưởng xấu đến

môi trường như thế nào?

liên hệ ở địa phương em?

- Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá

+ Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành trọng điểm nổi bật là ngành dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng

+ Hoạt động ngoại thương

và đầu tư của nước ngoài được thúc đẩy phát triển Nước ta đang trong quá trình hội nhập và nền kinh

tế khu vực và toàn cầu

- Thách thức:

+ Ở nhiều huyện, tỉnh, nhất là ở miền núi còn các

xã nghèo

+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm

+ Vấn đề việc làm, phát triển văn hoá, giáo dục, y

tế, xoá đói giảm nghèo, vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu của xã hội

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 24

4 Thực hành /luyện tập:(5’)

? Trình bày nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ cơ cấu thành phần kinh tế?

5 Vận dụng:

- Yc hs về nhà viết báo cáo về những thành tựu và thách thức của địa

phương trong công cuộc đổi mới

Lớp 9A tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Lớp 9B tiết Ngày giảng sĩ số vắng

Tiết7-Bài 7

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội ảnh hưởng đối với

sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Trình bày được tình hình phát triển phân bố sản xuất nông nghiệp

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Hiểu được đất, khí hậu, nước và sinh vật là những tai nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài

nguyên đất, không làm ô nhiễm và suy thoái và suy giảm các tài nguyên này.

2 Kĩ năng :

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Átlát địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây trồng vật nuôi để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng vật nuôi ở nước ta

Trang 25

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trưởng gia súc gia cầm ở nước ta.

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta.

3 Thái độ:

- Không ủng hộ những hoạt đông làm ô nhiễm, suy thoái, suy giảm đất nước, khí hậu, sinh vật

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật.

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk Chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ địa lí tự nhiên Việt

Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam Át lát địa lí Việt Nam

2 HS: - Vở ghi, sgk.

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:(Không)

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:(1')

Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên Các điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng được cải thiện đặc biệt là sự mở rộng thị trường trong và ngoài nước đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canh nông nghiệp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên : (24’)

- Tài nguyên đất quý giá

tư liệu không thể thay thế được của nghành nông nghiệp

- Đa dạng: Có 14 nhóm, trong đó chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất fralit

+ Loại đất phù sa khoảng

3 triệu ha tập trung ở các đồng bằng

+ Các loại đất feralit : Trên 16 triệu ha.tập trung

Trang 26

ưởng của tài nguyên khí

hậu đối với sự phát triển

nông nghiệp?

? Đặc điểm?

? Thuận lợi ?

? Khó khăn?

- N3: Tài nguyên nước

? Phân tích đặc điểm, thuận

lợi và khó khăn của tài

nguyên nước đối với sự

phát triển nông nghiệp?

? Tại sao thuỷ lợi là biện

pháp hàng đầu trong thâm

canh nông nghiệp ở nước

ta?

- N4: Tài nguyên sinh vật

? Nêu những thuận lợi của

tài nguyên sinh vật đối với

phát triển nông nghiệp?

? Hãy liên hệ ở địa phương

bổ sung

- HS lĩnh hội kiến thức

HS tiếp thu

ở trung du và miền núithích hợp cây lâu lăm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

2 Tài nguyên khí hậu.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa với nguồn nhiệt, ẩm phong phú

- Phân hoá theo chiều Bắc Nam, theo chiều cao, theo mùa và theo độ cao cho phép trồng được cả cây nhiệt đới và ôn đới.giữa các vùng có sự khác nhau

về cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng

- Các thiên tai ( bão, gió Tây khô nóng )gây thiệt hại không nhỏ cho nông nghiệp

3 Tài nguyên nước.

- Mạng lưới sông ngòi dàyđặc nhiều giá trị về tươí tiêu thuỷ lợi Nguồn nước ngầm dồi dào là nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô

- Khó khăn: mùa mưa gây

lũ lụt, mùa khô gây hạn hán

4 Tài nguyên sinh vật.

- Tài nguyên động thực vật phong phú là cơ sở đêư thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật nuôi

- Nhiều giồng cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địaphương

Trang 27

trọng để phát triển nông

nghiệp nước ta Vì vậy cần

sử dụng hợp lí tài nguyên

đất, không làm ô nhiễm và

suy thoái và suy giảm các

tài nguyên này.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế - xã hội: (15’)

N 1: Dân cư và lao động

? Phân tích nội dung, thuận

lợi và khó khăn của dân cư

và lao động nông thôn?

? Thị trường trong và ngoài

nước có những thuận lợi và

khó khăn gì trong sản xuất

- HS tiếp thu

II.Các nhân tố kinh tế -

xã hội:

1 Dân cư và lao động.

- Dân số sống ở nông thôn(74%) lao động nông nghiệp (trên 60%)

- Nông dân nước ta là giàukinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi (hệ thống thuỷ lợi, hệthống dịch vụ trồng trọt )ngày càng được hoàn thiện

- Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển

và phân bố rộng khắp, hỗ trợ nhiêuho sự phát triển nông nghiệp ( tăng giá trị

và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất ổn định và phát triển các vùng chuyên canh)

3 Chính sách phát triển nông nghiệp.

Trang 28

- Yc hs đọc ghi nhớ - Đọc

- Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước ta (phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu ) là cơ sở để động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp

- Biết đọc lược đồ,bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên,kinh tế- xã hội với sự phát triển và phân bố nông nghiệp

3 Thái độ:

- Có thái độ quí trọng những thành quả trong nông nghiệp

Trang 29

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin ,

- Giải quyết vấn đề

- Giao tiếp :Trình bày suy nghĩ /ý tưởng /phản hồi tích cực hợp tác và làm việc theo nhóm

II Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não ; thảo luận tnhóm ,giải quyết vấn đề ;suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk., chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ nông nghiệp Việt

Nam

2 HS: - Vở ghi, sgk.

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

+ Loại đất phù sa khoảng 3 triệu ha tập trung ở các đồng bằng

+ Các loại đất feralit : Trên 16 triệu ha.tập trung ở trung du và miền núithích hợp cây lâu lăm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

* Tài nguyên khí hậu.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt, ẩm phong phú

- Phân hoá theo chiều Bắc Nam, theo chiều cao, theo mùa và theo độ cao cho phép trồng được cả cây nhiệt đới và ôn đới.giữa các vùng có sự khác nhau về

cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng

- Các thiên tai ( bão, gió Tây khô nóng )gây thiệt hại không nhỏ cho nông nghiệp

* Tài nguyên nước.

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhiều giá trị về tuuuươí tiêu thuỷ lợi Nguồn nước ngầm dồi dào

- Khó khăn: mùa mưa gây lũ lụt, mùa khô gây hạn hán

* Tài nguyên sinh vật.

- Tài nguyên động thực vật phong phú là cơ sở đêư thuần dưỡng, tạo nên cácgiống cây trồng vật nuôi

2 Bài mới :

2 1 Khám phá:(1’)

Nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển vững trắc, trở thành nghành sản xuất

hàng hoá lớn Vậy ngành nông nghiệp phát triển và phân bố như thế nào?

Trang 30

*B- - Dựa vào bảng 8.1,em

hãy cho biết:

? Ngành trồng trọt bao gồm

những nhóm cây trồng nào?

? Nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng của cây lương thực và

cây công nghiệp trong cơ

cấu giá trị sản xuất ngành

- Nhóm 2: Năng suất lúa

tăng bao nhiêu tạ /ha? Tăng

gấp mấy lần?

- Trồng trọt, chăn nuôi

- Ngành trồng trọt gồm có cây

lương thực ,cây ăn quả và rau đậu

- Tỉ trọng cây lươngthực cây ăn quả giảm Đó là xu hướng tích cực

- Chúng ta đang pháthế độc canh cây lúa

-Tăng tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu

- HS đọc

- 1904 ha,gấp 1,34 lần

- 25,1tạ /ha, gấp 2,2 lần

I.Ngành trồng trọt:

- Phát triển đa dạng: Lúa là cây trồng chính, cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh

1 Cây lương thực:

- Gồm: cây lúa và cây hoa màu (ngô, khoai, sắn ) Lúa

là cây lương thực chính (đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu)

- Sản xuất lúa đạt nhiều thành tựu:

+ Diện tích tăng, năng xuấtsản lượng tăng

- Hai vùng trọng lúa lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng

Trang 31

? Vậy qua phân tích bảng

8.2, cho biết thành tựu chủ

yếu trong sản xuất lúa từ

? Hãy nêu sự phân bố các

cây công nghiệp hàng năm?

Xác định trên bản đồ?

? Hãy nêu sự phân bố các

cây công nghiệp lâu năm?

- 22.8 triệu tấn,gấp gần 3 lần

- 215kg / năm, gấp gần 2 lần

- Nhờ những điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

- Điều kiện tự nhiên: các đồng bằng có đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm

- Điêù kiên kinh tế-

xã hội: Chính sách của nhà nớc:giao đất giao ruộng cho nông dân,hỗ trợ giống có năng xuất cao, đâu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, mởrộng thị

trường

- HS quan sát

- HS nghe

- HS trả lời, nhận xét bổ sung

- Cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến

- Tận dụng nguồn tài nguyên

- Phá thế độc canh trong

Trang 32

nông nghiệp

- Góp phần bảo vệ môi trường

- Các cây công nghiệp chủ yếu:

+ Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, dậu tương, mía + Cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, hồ tiêu,

điều

3.Cây ăn quả.

- Có nhiều loại cây ăn quả, trong đó nhiều loại cây ăn quả có giá trị

- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông NamBộ

Tiết 2: Hoạt động 1: Tìm hiểu ngành chăn nuôi(40’)

GV: ngành chăn nuôi chiếm

tỉ trọng cha cao, song đã đạt

- Xác định bản đồ

II Ngành chăn nuôi:

- Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp

- Chăn nuôi theo hình thức công nghiêp đang mở rộng

1 Chăn nuôi trâu bò.

- Bò: 4 triệu con; nuôi để lấy thịt, sữa, sức kéo; tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn

- Trâu: 3 triệu con; nuôi chủ yếu lấy sức kéo; tập trung nhiều nhất ở Trung

du và miền núi Bắc Bộ

2 Chăn nuôi lợn.

- Đàn lợn: 23 triệu con (năm 2002)

- Tập trung ở vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân ( Đồng bằng

Trang 33

- GV yc hs đọc ghi nhớ - Đọc

sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du Bắc Bộ )

3 Chăn nuôi gia cầm.

- Đàn gia cầm: 251 triệu con (năm 2002)

- Phát triển nhanh ở đồng bằng

- Trình bày được sự phát và phân bố của ngành thuỷ sản

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Biết rừng ở nước ta có nhiều loại, có nhiều tác dụng trong đời sống và sản xuất; song tài nguyên rừng ở nhiều nơi của nước ta đã bị cạn kiệt, tỉ lệ đất có rừng che phủ thấp; gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng.

Trang 34

+ Biết nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; song MT ở nhiều vùng ven biển

bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản giảm nhanh.

+ Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác, vừa bảo vệ và trồng rừng; khai thác nguồn lợi thuỷ sản một cách hợp lí và bảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm.

2 Kĩ năng:

- Phân tích lược đồ lâm nghiệp, thuỷ sản hoặc Átlát Địa lí việt Nam để thấy

rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, cá; vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thuỷ sản

* Giáo dục bảo vệ môi trường

+ Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản với tài nguyên và MT.

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trên cạn và dưới nước

- Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

+ Có ý thức bảo vệ rừng,bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trên cạn và dưới nước.

+ Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường.

* Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu:

− Tài nguyên rừng ở nước ta đang bị cạn kiệt.

− Suy giảm tài nguyên rừng sẽ ảnh hưởng tới MT và đời sống nhân dân.

− Bảo vệ và trồng rừng là một trong những biện pháp góp phần giảm nhẹ BĐKH.

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

-Tư duy: thu thập và xử lý thông tin

- Làm chủ bản thân: trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản

- Giải quyết vấn đề

- Giao tiếp :Trình bày suy nghĩ /ý tưởng /phản hồi tích cực hợp tác và làm việc theo nhóm

III Các phương pháp/kĩ thuật tích cực có thể sử dụng:

- Động não ;thảo luận tnhóm ,giải quyết vấn đề ;suy nghĩ -cặp đôi -chia sẻ

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk., chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ kinh tế chung Việt

Nam Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK Tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp thuỷ sản của nước ta

2 HS: - Vở ghi, sgk, tranh ảnh.

Trang 35

V Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

của nước ta, có một vị trí đặc

biệt trong phát triển kinh tế

xã hội và giữ gìn môi trờng

sinh thái.Sự phân bố và phát

triển ngành lâm nghiệp như

thế nào ?

- Dựa vào bảng 9.1

? Cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta?

? Hãy cho biết độ che phủ

rừng của nước ta là bao

nhiêu?

? Tỉ lệ này là cao hay thấp ?

? Vai trò của từng loại rừng

đối với việc phát triển kinh

tế xã hội? và bảo vệ môi

trường ?

- GV chuẩn xác kt

? Dựa vào chức năng từng

lọai rừng và H9.2 cho biết sự

phân bố các loại rừng?

- HS nghe

- HS đọcTổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha độ che phủ rừng tính chung toàn quốc 35%

( năm 2002)

- HS trả lời, nhận xét

- Rừng sản xuất:cungcấp nguyên liệu cho công nghiệp dân dụng, xuất khẩu

- Rừng phòng hộ là rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng:

Bảo vệ hệ sinh thái bảo vệ các giống loàiquí hiếm

- Rừng sản xuất: cung cấp

gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu ( VD: rừng nguyên liệu giấy)

- Rừng phòng hộ: ở đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn cát bay dọc ven biển, rừng ngập mặn ven biển

- Rừng đặc rụng: Các vườn quốc gia ( Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên )

2 Sự phát triển và phân

bố ngành lâm nghiệp.

- Khai thác gỗ: Khoảng 2 triệu m3 gỗ/năm

- Chế biến gỗ và lâm sản: Phát triển gắn với vùng

Trang 36

- Khu bảo tồn thiên nhiên

Tràm Chim là đặc trưng cho

hệ sinh thái đất ngập nước

điển hình Đồng Tháp Mười

- Rừng đặc dụng Bù Gia

Mập đặc trưng cho kiểu rừng

Đông Nam Bộ

- Vườn quốc gia Cát Tiên

đặc trưng vùng sinh thái

chuyển tiếp cao nguyên cực

? Khai thác lâm sản tập trung

chủ yếu ở đâu?Tên các trung

tâm chế biến gỗ?

? Cho biết việc đầu tư rừng

đem lại lợi ích gì? Tại sao

chúng ta vừa khai thác vừa

bảo vệ rừng?

- Lâm sản và hoạt động trồng rừng, khaithác gỗ, bảo vệ rừng

- HS quan sát, phân tích

- Xác định, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- Bảo vệ môi trường sinh thái,hạn chế gió bão,lũ lụt,hạn hán và

sa mạc hóa

- Rừng góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất,chống xói mòn, đồng thời bảo vệ nguồn gen quí hiếm

- Cung cấp nhiều lâmsản thỏa mãn nhu cầusản xuất và đời sống

- Để tái tạo nguồn tài nguyên quí giá và bảo vệ môi trường

- Con người không thể dừng việc khai thác rừng vì những

nguyên liệu

- Trồng rừng:

+ Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%

+ Mô hình nông lâm kết hợp được phát triển

Trang 37

- HS lắng nghe

- HS trả lời, nhận xét

− Việc trồng rừng góp phần nâng cao

độ che phủ rừng, giảm diện tích đất trống, đồi núi trọc, vừa cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp,cung cấp gỗ cho dân sinh đồng thời rừng còn hạn chế xói mòn đất, giữ nước ngầm, hạn chế lũ lụt, góp phần chống BĐKH

− Chúng ta vừa khai thác rừng, vừa phải bảo vệ rừng vì nếu khai thác mà không bảo vệ rừng thì rừng

sẽ giảm rất nhanh, không những phá vỡ cân bằng sinh thái màcòn ảnh hưởng tới sự phát triển của các ngành kinh tế

Tiết 2: Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành thuỷ sản: (39’)

- GV yêu cầu HS đọc mục 1

? Nước ta có điều kiện tự

nhiên thuận lợi và khó khăn

gì trong phát triển ngành

thủy sản?

- Mạng lưới ao hồ sông ngòi dày

- Vùng biển rộng 1 triệu km2 , bờ biển đầm phá, rừng ngập

I Ngành thủy sản:

1 Nguồn lợi thủy sản:

* Thuận lợi:

- Bốn ngư trường trọng điểm ( Cà Mau-Kiên

Trang 38

? Hãy xác định trên H9.1 các

tỉnh trọng điểm nghề cá? ?

Đọc tên, xác định trên H9.2

bốn ngư trường trọng điểm

của nước ta?

- GV chuẩn xác kt

? Hãy cho biết những khó

khăn do thiên tai gây racho

? Cho biết tình hình xuất

khẩu thủy Sản nước ta hiện

nay.Việc này có ảnh hưởng

gì đến sự phát triển ngành?

mặn

- Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Và Nam Bộ

- Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm mạnh

- Sản lượng thuỷ sản tưng nhanh (gần 3 lần)

- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh (5,2 lần) hơn sản lượng khai thác (gần 2,5 lần)

- Tong cơ cấu giá trị sản lượng thuỷ sản, tỉtrọng của thuỷ sản khai thác chiếm 68%

- HS kể tên và xác định

- HS trả lời, nhận xét

Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng-Quảng Ninh vàngư trường đảo Hoàng Sa,

Sa Trường Sa

- Dọc bờ biển có nhiều bãitriều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước nợ

- Nhiều vùng biển ven bờ thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước mặn.( nuôi trên biển)

- Nhiều suối, ao, hồ, có thể nuôi cá tôm nước ngọt

* Khó khăn:

- Quy mô nhỏ

- Ở nhiều vùng ven biển, môi trường bị suy thoái vánguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh

2 Sự phát triển và phân

bố ngành thủy sản.

- Khai thác hải sản:

+ Sản lượng tăng khá nhanh

+ Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận

- Nuôi trồng thuỷ sản;+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm cá

+ Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thuỷ sản; pháttriển vượt bậc

Trang 39

- GV yêu cầu HS đọc ghi

nhớ

- HS đọc

* Ghi nhớ (sgk)

3.Thực hành /luyện tập:(5’)

? Hãy xác định trên H9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?

? Hãy xác định trên H9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá?

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

Trang 40

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn ) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hện tốc độ tăng trưởng

- Rèn kĩ năng dọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

IV Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk chuẩn kiến thưc kĩ năng , phấn các màu , bảng phụ.

2 HS: - Vở ghi, sgk.Compa, thước kẻ, máy tính bỏ túi

V Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Xác định trên bản đồ các vùng phân bố rừng chủ yếu? Các tỉnh trọng điểm nghề cá

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Bài học hôm nay các em sẽ thực hành vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi

cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây

Ngày đăng: 01/10/2021, 18:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w