Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy A.KTBC - Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bµi “Chó §Êt Nung” vµ tr¶ lêi c©u hái vÒ néi dung bµi.. -NhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Toán Tiết 71: CHIA HAI Số Có TậN CùNG Là CáC CHữ Số 0 I.Mục tiêu :
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GVnêu mục tiêu bài học
2.Trờng hợp số bị chia và số chia đều
có 1 chữ số 0:
*GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính
chất một số chia cho một tích để thực
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính
chất một số chia cho một tích để thực
-Hớng dẫn HS làm bài theo quy trình
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
-Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
-Khi chữa bài , yêu cầu HS nêu cách
tìm thừa số cha biết
-HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
-Nêu quy tắc chia một số cho một tích
- Lắng nghe
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình HS thực hiện tính :
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Nêu nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4
-1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
-HS thực hiện tính :
32 000 : ( 100 x 4 ) = 32 000: 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
-2 HS đọc to, lớp đọc thầm
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vở : Kết quả: 7 ; 9 ; 170 ; 230
- Cả lớp làm vở ; 2 HS lên bảng làmbài
a/ X x 40 = 25600
Tuần 15
Trang 2Bài 3 :
- Cho HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
6 Củng cố, dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại kết luận SGK
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
X = 25600 : 40
X = 640
b/ X x 90 = 37800 X = 37800 : 90 X = 420
- 1 HS đọc -1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở Bài giải: a.Nếu mỗi toa chở 20 tấn thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa xe) b.Nếu mỗi toa chở 30 tấn thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 (toa xe) Đáp số : a/ 9 toa ; b/ 6 toa - 1 HS nhắc lại - HS cả lớp lắng nghe
=======================================
Tập đọc Tiết 29: CáNH DIềU Tuổi THơ
I.Mục tiêu :
-Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên ; bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
-Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời đợc các câu hỏi SGK )
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III Hoạt động dạy học :
A.KTBC
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài “Chú Đất Nung” và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- GV treo tranh và giới thiệu bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a.Luyện đọc :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lợt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.
+ Đoạn 2: Còn lại
-1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài -Lắng nghe
Trang 3-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi :
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những
giác quan nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sớng cho đám trẻ nh thế nào ?
+Trò chơi thả diều đã đem lại những ớc
mơ đẹp cho đám trẻ nh thế nào ?
+ Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Bài văn nói lên điều gì ?
c Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn 1.( GV treo bảng phụ )
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
-Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho
tuổi thơ những gì?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, HS trao đổi, trả lời câu hỏi : +Cánh diều mềm mại nh cánh b-ớm.Tiếng sáo vi vu trầm bổng Sáo
đơn rồi sáo khép , sáo bè , nh gọi thấp xuống những vì sao sớm
- Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan : tai và mắt
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận và trả lời câu hỏi +Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sung sớng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp
nh một tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấy cháy lên cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng
hi vọng +Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ cánh diều
+Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mang theo nỗi khát khao của tôi
- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi : Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ -Bài văn nói lên niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ -2 em tiếp nối nhau đọc
-HS luyện đọc theo cặp + 4 HS lần lợt thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- Lắng nghe
=======================================
Chính tả
Tiết 15 : CáNH DIềU TUổI THơ
I.Mục tiêu :
-Nghe - viết , trình bày đúng đoạn văn từ : “Tuổi thơ của tôi những vì sao sớm.” trong bài Cánh diều tuổi thơ.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a
* GDMT : Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng
những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
Trang 4II Đồ dùng dạy học:
- Học sinh chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học :
A.ATBC :
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp :
sáng loáng, sát sao, xum xê, xấu xí,
sảng khoái, xanh xao
- GV nhận xét , cho điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu của bài
2 Hớng dẫn viết chính tả:
- GV đọc đoạn cần viết trong bài Cánh
diều tuổi thơ
- Đoạn viết nói lên điều gì ?
- GV : Trong cuộc sống , con ngời phải
biết yêu cái đẹp của thiên nhiên và quý
trọng những cái đẹp của tuổi thơ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình
mang theo tả hoặc giới thiệu cho các
-Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn
miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi
mà em thích và chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Nghe - viết
-Nghe - soát lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử
đại diện các nhóm lên dán phiếu củanhóm lên bảng
*Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó
đi xe đạp, que chuyền ,
Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà,
Trang 5Đạo đức
BIếT ơN THầY GIáO, Cô GIáO (Tiết 2) I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết đợc công lao của các thầy giáo, cố giáo
- Nêu đợc những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo ,cô giáo
- Lễ phép , vâng lời thầy giáo , cô giáo
-Nêu những việc em đã làm thể hiện
việc kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
-Nhận xét câu trả lời của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu giờ học
nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo (BT 3)
-Yêu cầu HS kể một kỷ niệm đáng nhớ
nhất về thầy giáo, cô giáo
- Cho cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
hấp dẫn, nội dung hay nhất
*Hoạt động 3: Làm bu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
- GV nêu yêu cầu: làm bu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
thầy giáo, cô giáo
+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 6=======================================
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Toán Tiết 72: CHIA CHO Số Có HAI CHữ Số I.Mục tiêu : Giúp học sinh
-Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có d )
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu tiết học
+Tính từ trái sang phải
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề và làm bài,
sau đó chữa bài
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng :…bộ ?
-2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làmbài vào nháp
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào giấy nháp
672 21
63 32 42 42 0-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào giấy nháp
-HS nêu cách tính của mình
779 18
72 43 59
54 5
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở -HS nhận xét
Kết quả: a/ 12 ; 16 ( d 20) b/ 7 ; 7 (d 5)-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:
240 : 15 = 16 ( bộ )
Trang 7Bài 3 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn; nêu cách tìm thừa số, số chia
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại cách chia cho số
có hai chữ số
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
Đáp số : 16 bộ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở
a) X x 34 = 714
X = 714 : 34
X = 21
b)846 : X = 18 X = 846 :18 X = 47
-HS nêu - Lắng nghe
======================================= Luyện từ và câu Tiết 29: Mở RộNG VốN Từ : Đồ CHơI , TRò CHơI I.Mục tiêu : - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT1 , BT2 ) ; phân biệt đợc những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại ( BT3 ) ; nêu đợc một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con ngời khi tham gia các trò chơi (BT4 ) II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147 , 148 SGK - Giấy khổ to và bút dạ III Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.KTBC : - Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen , chê , sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu , mong muốn
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGK và nói tên đồ chơi hoặc trò chơi
- Gọi HS phát biểu , bổ sung
Bài 2:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- GVphát bút và và giấy cho nhóm 4
HS
-Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm
để tìm từ , nhóm nào xong trớc lên dán
phiếu lên bảng
-3 HS lên bảng đặt câu -Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- Quan sát tranh , 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Lên bảng chỉ tranh và giới thiệu
- 1 HS đọc to
- HS về nhóm và nhận đồ dùng học tập -HS thảo luận nhóm
-Bổ sung từ mà nhóm khác cha có
*Đồ chơi : bóng, quả cầu, kiếm, quân
Trang 8- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ
sung nhóm bạn
- Nhận xét kết luận những từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
-Trình bày kết quả thảo luận
- Gọi HS phát biểu, kết luận lời giải
đúng :
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu lần lợt HS phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ
con ngời khi tham gia trò chơi ?
- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4,
chuẩn bị bài sau
cờ, đu, cầu trợt, đồ hàng, viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, lỗ tròn, vòng,
tàu hoả
*Trò chơi : đá bóng , đá cầủ cầu, đấu kiếm, chơi cờ, đu quay, cầu trợt, bán hàng, vv
- 1 HS đọc to , lớp theo dõi - HS trao đổi , trả lời câu hỏi -Tiếp nối phát biểu , bổ sung 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp tự làm bài - Các từ ngữ : say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê,
+Tiếp nối đọc câu mình đặt VD : * Em rất hào hứng khi chơi đá bóng * Nam rất ham thích thả diều * Nam rất say mê chơi điện tử - Lắng nghe
======================================= Kể chuyện Tiết 15: Kể CHUYệN Đã NGHE , Đã ĐọC I.Mục tiêu : - Kể lại đợc câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe , đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em - Hiểu nội dung chính của câu chuyện ,(đoạn truyện) đã kể II Đồ dùng dạy học: - HS su tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em III Hoạt động dạy học :
a/ Trò chơi bạn trai thích: -Trò chơi bạn gái thích: -Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích: b/Những trò chơi có ích: -Những trò chơi có hại: - đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng, lái máy bay,
- búp bê, nhảy dây, chơi chuyền, ô ăn quan, trồng nụ trồng hoa,
- thả diều, rớc đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay,
- thả diều (thú vị, khoẻ); rớc đèn (vui); chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng); nhảy dây ( khoẻ);
- chơi súng nớc (ớt ngời); đấu kiếm (dễ gây tai nạn); súng cao su (giết hại chim, gây nguy hiểm cho ngời);
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.KTBC :
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Búp bê của ai? bằng lời của
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
-Kiểm tra HS chuẩn bị truyện ở nhà
- GV giới thiệu bài
chơi trẻ em , con vật gần gũi
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh hoạ và đọc tên truyện
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trởng tổ báo cáo việc chuẩn bị
- Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- Chú lính dũng cảm :An - đéc - xen
- Võ sĩ bọ ngựa :Tô Hoài
- Chú Đất Nung :Nguyễn Kiên
- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú
Đất Nung có nhân vật là đồ chơi củatrẻ em Chuyện Võ sĩ bọ ngựa có nhânvật là con vật gần gũi với trẻ em
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
- HS lắng nghe
Trang 10
=======================================
Khoa học Tiết 29: TIếT KIệM NớC
I Mục tiêu :
- Thực hiện tiết kiệm nớc
* GDMT : Giáo dục ý thức cho HS biết sử dụng nớc một cách hợp lí ,
không gây lãng phí nớc nhằm góp phần bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61
III Hoạt động dạy- học :
A.KTBC :
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nớc ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học
2.Phát triển bài :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải
tiết kiệm nớc và làm thế nào để tiết
kiệm nớc
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ đợc giao.Thảo luận và trả lời:
+Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
+Theo em việc làm đó nên hay không
nên làm ? Vì sao ?
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
khác có cùng nội dung bổ sung
-Yêu cầu HS liên hệ thực tế việc sử
dụng nớc của cá nhân, gia đình và ngời
vệ môi trờng thiên nhiên
* Hoạt động 2: Hoạt động đóng vai
vận động mọi ngời trong gia đình tiết
- Các nhóm diễn xuất và trình bày bảncam kết
-HS lắng nghe
Trang 11kiệm nớc mà còn phải vận động, tuyên
truyền mọi ngời cùng thực hiện
3.Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nớc
và tuyên truyền vận động mọi ngời
cùng thực hiện
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc +Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
============================= Thứ t ngày 19 tháng 12 năm 2012 Toán Tiết 73:CHIA CHO Số Có HAI CHữ Số (tiếp theo) I.Mục tiêu: -Thực hiện đợc phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có d ) II.Hoạt động dạy học :
A KTBC :
-Yêu cầu hS đặt tính rồi tính:
a/ 798 : 34 b/ 278 : 63
- GVchữa bài, nhận xét và cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- GVnêu mục tiêu giờ học
2.Giảng bài :
a , Trờng hợp chia hết :
- GV ghi lên bảng phép chia 8192 :64,
yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hớng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính nh nội dung SGK
-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết
hay phép chia có d ?
* Chú ý :GV hớng dẫn HS cách ớc
l-ợng thơng trong các lần chia
b ,Trờng hợp chia có d :
* Phép chia 1 154 : 62
-Tiến hành tơng tự nh ví dụ trên
3 Luyện tập :
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
- GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng , chốt lại kết quả
đúng
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài trớc lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt đề và tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Tóm tắt
12 bút : 1 tá
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm nháp
- Lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia hết
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở Kết quả:a/ 57 ; 71 (d 3)
b/ 123; 127 (d 2)
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
Bài giải
Ta có 3500 : 12 = 291 ( d 8 ) Vậy đóng gói đợc nhiều nhất 291 tá bút
Trang 123500 bút : … tá thừa …cái
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS
vừa lên bảng giải thích cách làm
4.Củng cố, dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu lại cách chia cho số
có hai chữ số
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập”
chì và thừa ra 8 chiếc
Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở.Kết quả :
a/ 75 x X = 1800
X = 1800 : 75
X = 24
b/ 1855 : X = 35 X = 1 855 :35 X = 53 - 1 HS nêu - Lắng nghe
=======================================
Tập đọc Tiết 30: TUổI NGựA I.Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui , nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ , bớc đầu biết đọc
với giọng biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ ( trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149- SGK
- Chép sẵn khổ thơ 2 trên bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
A.KTBC :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "
Cánh diều tuổi thơ " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK , nêu
nội dung bức tranh
- GV giới thiệu bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a , Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lợt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi một em đọc chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS quan sát và nêu
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo từng khổ thơ
-Một HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi SGK
Trang 13b, Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+Bạn nhỏ tuổi gì ?
+Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+" Ngựa con " theo ngọn gió rong chơi
những đâu ?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+Điều gì hấp dẫn " Ngựa con " trên
cánh đồng hoa ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và
trả lời câu hỏi:
+" Ngựa con " đã nhắn nhủ với mẹ
điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 , suy nghĩ
trả lời
-Hỏi: Nội dung bài thơ là gì?
- GV ghi nội dung của bài
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
+Bạn nhỏ tuổi ngựa +Tuổi ngựa không chịu đứng yên mộtchỗ , là tuổi thích đi
-1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi :+“Ngựa con”rong chơi khắp nơi: quavùng trung du xanh ngắt, qua nhữngcao nguyên đất đỏ, những rừng đạingàn đến triền núi đá.“Ngựa con”mang về cho mẹ ngọn gió của trămmiền
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi trả lời câu hỏi:
+Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hơngthơm ngạt ngào của hoa huệ, nắng vàgió xôn xao trên cánh đồng tràn ngậphoa cúc dại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi trả lời câu hỏi :
+Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừngbuồn dù đi xa cách núi cách rừng, cáchsông cách biển, con cũng nhớ đờngtìm về với mẹ
- Đọc và trả lời câu hỏi 5
- Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy ,thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu
mẹ , đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- HS nêu lại, ghi vở
- 4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhhớng dẫn
- Lắng nghe