-Nhận xét, kết luận: Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai -Nêu và đóng vai theo tình huống: + Đọc kĩ tình huống trong tranh + Phân vai -Kết luận: Hoạt động 4: Kể về gia đình em -GV đưa ra tình [r]
Trang 1TUẦN 8:
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tiết 1:
Chào cờ:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Tiết 2, 3:
Học vần:
Bài 30: ua - ưa
I Mục tiêu:
- HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ, từ ngữ và câu ứng dụng
- Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Giữa trưa
- HS biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở TV
- Rèn luyện cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài
II Đồ dùng dạy học:
1 GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2 HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết các từ: tờ bìa, lá mía
- Đọc câu ứng dụng:
- Đọc toàn bài
- GV nhận xét bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Dạy chữ ghi âm:
* Nhận diện vần: ua
- GV viết lại vần ua
+ Phát âm:
- Phát âm mẫu ua
+ Đánh vần:
- Viết lên bảng tiếng cua và đọc cua
- Ghép tiếng: cua
- Nhận xét, điều chỉnh
* Nhận diện vần: ưa
- GV viết lại chữ ưa
- Hãy so sánh vần ua và vần ưa ?
- Phát âm và đánh vần tiếng:
- 2 HS
- 2 HS
- 1 HS
- Đọc tên bài học: ua, ưa
- HS đọc cá nhân: ua
- HS đánh vần: cờ - ua -cua
- Cả lớp ghép: cua
+ Giống nhau: chữ a + Khác nhau: Vần ưa có chữ ư ở trước, vần ua có chữ u ở trước.
Trang 2+ Phát âm:
- Phát âm mẫu ưa
+ Đánh vần:
- Viết lên bảng tiếng ngựa và đọc
- Ghép tiếng: ngựa
- Nhận xét
Giải lao:
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Đính từ lên bảng:
cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
- Giải nghĩa từ ứng dụng
* HDHS viết:
- Viết mẫu: cua bể, ngựa gỗ
+ Hỏi: Vần ua tạo bởi mấy con chữ ?
+ Hỏi: Vần ưa tạo bởi mấy con chữ ?
Tiết 2 c) Luyện tập:
* Luyện đọc:
- Luyện đọc tiết 1
- GV chỉ bảng:
- HD HS đọc câu ƯD
* Luyện viết:
- GV viết mẫu và HD cách viết
- Nhận xét, chấm vở
* Luyện nói:
+ Yêu cầu quan sát tranh
+ Trong tranh vẽ những cảnh gì ?
+ Bữa trưa em thường làm gì ?
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi: Tìm tiếng, từ có vần ua, ưa
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS
- Đọc cá nhân: ưa
- Đánh vần ngờ-ưa–ngưa-nặng-ngựa
- Cả lớp ghép tiếng: ngựa
- Hát múa tập thể
- Đọc cá nhân + Tìm tiếng chứa âm vừa học
- Nghe hiểu
- Viết bảng con: cua bể, ngựa gỗ
- Thảo luận, trình bày
- Nhận xét
- HS đọc toàn bài tiết 1
- HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân
* Biết đọc trơn
- Viết bảng con
- HS viết vào vở: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
* Viết được đủ số dòng quy định
- HS nói tên theo chủ đề: giữa trưa
+ HS QS tranh trả lời theo ý hiểu:
- Chia làm 3 nhóm chơi
Tiết 4:
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết làm tính cộng trong PV 3, PV 4
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
* Làm BT 2 (dòng 2); Bài 4
Trang 3- GD HS yêu thích Toán học.
II Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị: - Bộ đồ dùng Toán 1
- Sử dụng tranh SGK Toán 1
- Các tấm bìa viết các chữ số từ 1 đến 4
HS chuẩn bị: - SGK Toán 1
- Bộ đồ dùng học Toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết, đếm số 1, 2, 3, 4
- Trình bày về cấu tạo số 3, 4
- Nhận xét bài cũ
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài số 10 (ghi đề bài)
Hoạt động 1:
Thực hành
- Bài 1: Hướng dẫn HS (chú ý viết các
số thẳng cột với nhau)
- Bài 2 (dòng 1): Hướng dẫn HS viết số
thích hợp vào ô trống
- Bài 3: GV nêu và hướng dẫn HS làm
từng bài
- Bài 4: Cho HS quan sát tranh
Hoạt động 2: củng cố
- Trò chơi
- Nhận xét tiết học
- 4 HS
- 2 HS
- Nêu tên bài học
- HS làm bài và tự chữa bài
+ Bài 1: Tính
+ Bài 2: Viết số
- HS nêu cách làm bài
* Làm thêm dòng 2 + Bài 3: Điền số vào
* Bài 4: QS tranh điền số
- 2 nhóm cùng chơi
- Nhóm nào nhanh sẽ thắng
- Chuẩn bị bài học sau
Tiết 5:
Tự nhiên và xã hội:
Bài 8: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY
I Mục tiêu:
- Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hăng ngày để mau lớn, khoẻ mạnh; Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
- Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm
- GD HS có ý thức không ăn quà vặt
- GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc
- Phát triển KN tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy học:
Trang 4GV chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ phóng to
HS chuẩn bị:
- SGK Tự nhiên và Xã hội
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cần làm gì để ăn uống hợp vệ sinh?
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1:
- Kể lại những thức ăn, đồ uống các em
thường xuyên dùng hằng ngày
- Cho HS quan sát các hình ở trang 18
+ Trong tranh, em thích ăn thức ăn nào ?
+ Loại thức nào em chưa được ăn?
- Kết luận: GV khuyên học sinh ăn nhiều
loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ
Hoạt động 2: Làm việc SGK
- Hướng dẫn HS QS từng nhóm hình
- Cho HS phát triển theo từng câu hỏi của
GV để đi đến kết luận
- Kết luận: Chúng ta cần phải ăn uống hằng
ngày để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học
tập tốt
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Trò chơi: “đóng vai theo tình huống”
- HDHS cách chơi:
- Phổ biến luật chơi
- Nhận xét, tổng kết trò chơi
- Thảo luận, trình bày
- Nêu tên bài học
- Quan sát thảo luận theo câu hỏi
- Chỉ và nói tên từng loại thức ăn
- Suy nghĩ và lần lượt từng em kể
- Ghi nhớ, hiểu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm
- Chúng ta cần phải ăn uống hằng ngày
để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt
- Vài em tham gia chơi
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
Tiết 3, 4:
Học vần:
Bài 31: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- HS đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28-31.
- Viết được: ia, ua, ưa; các từ ngữ ứng dụng.
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: “Khỉ và Rùa”
- Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
- Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
1 GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Bảng ôn
2 HS chuẩn bị:
Trang 5Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết các từ: cà chua, xưa kia
- Đọc câu ứng dụng:
- Đọc toàn bài
- GV nhận xét bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Ôn tập:
* Các chữ và âm vừa học
- GV yêu cầu HS chỉ chữ đã học trong
tuần có trong bảng ôn tập
- GV đọc âm:
- Nhận xét, điều chỉnh
* Ghép chữ thành tiếng
- GV yêu cầu HS đọc cột dọc và cột
ngang các âm
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Đính các từ lên bảng
- Yêu cầu tìm tiếng chứa âm đã học
- Giải thích từ khó
Giải lao:
* HDHS viết:
- Viết mẫu lên bảng con:
Tiết 2 c) Luyện tập:
* Luyện đọc:
Luyện đọc tiết 1
- GV chỉ bảng:
- Yêu cầu đọc đoạn thơ ứng dụng
* Luyện viết:
- GV viết mẫu và HD cách viết
- Nhận xét, chấm vở
* Kể chuyện:
+ Kể lần 1 diễn cảm
+ Kể lần 2: Yêu cầu quan sát tranh
+ GV có thể giúp đỡ cho HS TB, yếu
+ GV chỉ vào từng tranh:
- 2 HS
- 2 HS
- 1 HS
- Đọc tên bài học: ôn tập
- HS chỉ chữ đã học trong tuần có trong bảng ôn tập
- HS chỉ chữ
- HS chỉ chữ và đọc âm
- HS đọc cột dọc và cột ngang các âm
- Đọc tiếng
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
mua mía ngựa tía mùa dưa trỉa đỗ
- Tìm cá nhân
- HS nghỉ giải lao
- Viết bảng con: mùa dưa, ngựa tía
- HS đọc toàn bài tiết 1
- HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân
- Đọc cá nhân:
- Viết bảng con:
- HS viết vào vở mùa dưa ngựa tía
- Đọc tên chủ đề câu chuyện “Khỉ và Rùa”
+ HS nghe nội dung + HS QS tranh: Thảo luận và cử đại diện thi tài
+ HS kể từng tranh:
Tranh 1: Đôi bạn Rùa và Khỉ Tranh 2 Rùa bám vào đuôi Khỉ Tranh 3: Khỉ hỏi chuyện và quên rằng mình đang bám vào đuôi bạn
Trang 6- Qua câu chuyện, em học được điều gì?
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi: Thi kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau
Tranh 4: Từ đó mai Rùa bị rạng nứt
Cử mỗi nhóm 1 bạn kể (3 HS)
- Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
- Trả lời theo ý hiểu
- Nghe phổ biến cách thi kể chuyện
- Cùng thi kể
- Nhận xét bạn kể
Tiết 5:
Thủ công:
XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN ( tiết 1)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách xé dán hình cây đơn giản
- Xé dán được hình tán lá cây, thân cây Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng, cân đối
- Xé dán được hình cây đơn giản Đường xé ít răng cưa Hình dán cân đối, phẳng Có thể xé dán thêm hình cây đơn giản có hình dạng, KT, màu sắc khác
- Có thái độ tốt trong học tập Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị:
+ Bài mẫu đẹp
+ Dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,
HS chuẩn bị:
+ Dụng cụ: Thước, giấy màu, hồ dán,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra dụng cụ:
- GV kiểm tra phần học trước
- Nhận xét
- Bắt bài hát khởi động
2 Giới thiệu bài:
(Ghi đề bài)
3 HD quan sát, nhận xét:
- Đưa bài mẫu đẹp:
+ Đây là hình gì ?
+ Vòm cây như thế nào ?
+ Tán lá cây như thế nào ?
4 Thực hành:
-Xé hình chữ nhật (vòm cây)
-Xé hình thân cây
-Xé các mép tạo hình cây dơn giản
6 Nhận xét, dặn dò: 3’
- Trò chơi: Thi ghép hình nhanh
- Để dụng cụ học thủ công lên bàn lớp trưởng cùng GV kiểm tra
- Hát tập thể
- Nghe, hiểu
- Nêu tên bài học
- HS quan sát, nhận xét + Đây là hình cây + Vòm cây tròn to + Tán là giống cây chuối, cây dừa,…
- HS làm theo hướng dẫn
- HS thao tác xé hình theo HD của GV
- Làm trên giấy nháp
Trang 7- Nhận xét:
- Tinh thần học tập
- Dặn dò bài sau
- Lớp chia 2 nhóm chơi
- Nghe nhận xét
- Chuẩn bị bài học sau
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012
Tiết 1, 2:
Học vần: oi - ai
I Mục tiêu:
- HS đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng.
- Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái
- Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
1 GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
2 HS chuẩn bị:
Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc và viết các từ: trỉa đỗ, ngựa tía
- Đọc câu ứng dụng:
- Đọc toàn bài
- GV nhận xét bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Dạy chữ ghi âm:
* Nhận diện vần: oi
- GV viết lại vần oi
+ Phát âm:
- Phát âm mẫu oi
+ Đánh vần:
- Viết lên bảng tiếng ngói và đọc
- Ghép tiếng ngói
- Nhận xét, điều chỉnh
* Nhận diện vần: ai
- GV viết lại vần ai
- Hãy so sánh vần oi và vần ai ?
- Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
- 2 HS
- 2 HS
- 1 HS
- Đọc tên bài học: oi, ai
- HS đọc cá nhân: oi
- HS đánh vần: ngờ-oi-ngoi-sắc-ngói
- Cả lớp ghép: ngói
+ Giống nhau: chữ i + Khác nhau: Vần oi có âm o ở trước, vần ai có âm a ở trước.
Trang 8- Phát âm mẫu ai
+ Đánh vần:
- Viết lên bảng tiếng gái và đọc
- Ghép tiếng: gái
- Nhận xét
Giải lao:
* Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Đính từ lên bảng:
ngà voi gà mái
cái còi bài vở
- Giải nghĩa từ ứng dụng
* HDHS viết:
- Viết mẫu: nhà ngói, bé gái
Hỏi: Vần oi tạo bởi mấy con chữ ?
Hỏi: Vần ai tạo bởi mấy con chữ ?
Tiết 2 c) Luyện tập:
* Luyện đọc:
- Luyện đọc tiết 1
- GV chỉ bảng:
- Đọc câu ứng dụng
* Luyện viết: 10’
- GV viết mẫu và HD cách viết
- Nhận xét, chấm vở
* Luyện nói:
+ Yêu cầu quan sát tranh
Trong tranh vẽ những cảnh gì ?
Sẻ, ri thích sống ở đâu ?
Bói cá, le le thích sống ở đâu ?
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi: Quay bánh xe vần
- Nhận xét tiết học
- Đọc cá nhân: ai
- Đánh vần gờ-ai–gai-sắc-gái
- Cả lớp ghép tiếng gái
- Nghỉ giải lao
- Đọc cá nhân + Tìm tiếng chứa âm vừa học
- Nghe hiểu
- Viết bảng con: nhà ngói, bé gái
- Thảo luận, trình bày
- Nhận xét
- HS đọc toàn bài tiết 1
- HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân
- Đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Viết bảng con:
- HS viết vào vở:
oi, ai, nhà ngói, bé gái
- HS nói tên theo chủ đề:
+ HS QS tranh trả lời theo ý hiểu:
- Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3:
Đạo đức:
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2) (GD Quyền và bổn phận của trẻ em: Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ)
I Mục tiêu:
1 Giúp HS biết được:
- Trong gia đình thường có ông bà, cha mẹ, anh chị em
- HS phải thực hiện tốt lễ phép với người lớn hơn
Trang 9- Kính trọng, lễ phép với các thành viên trong gia đình.
2 HS có thái độ kính trọng, tán thành những bạn biết lễ phép
3 HS biết thực hiện những lời ông bà, cha mẹ dạy bảo
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Đạo đức 1
- Bài hát: “Cả nhà thương nhau” “Mẹ yêu không nào”
- Đóng vai theo tình huống
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức: Bắt bài hát
- Hỏi:
+ Mọi người trong gia đình cần phải làm
gì ?
+ Con cái trong gia đình phải đối xử thế
nào với cha mẹ ?
-Kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát tranh
Mục tiêu: Biết kể lại nội dung trong tranh
Cách tiến hành:
-Yêu cầu cả lớp quan sát tranh vẽ
+ Nếu là Việt em sẽ làm gì? Vì sao?
+ Nếu là Ngọc em sẽ làm gì ?
-Nhận xét, kết luận:
Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
-Nêu và đóng vai theo tình huống:
+ Đọc kĩ tình huống trong tranh
+ Phân vai
-Kết luận:
Hoạt động 4: Kể về gia đình em
-GV đưa ra tình huống theo nội dung bài
học để học sinh thảo luận
-Kết luận:
Hoạt động 5: Tổng kết, dặn dò
-Yêu cầu:
-Nhận xét, dặn dò
-HS hát bài “Mẹ yêu không nào”
-Trả lời cá nhân
- Trả lời theo ý hiểu
-Nghe hiểu -Thảo luận cặp đôi và kể nội dung từng tranh
-HS tự làm bài -Trao đổi kết quả -Trình bày trước lớp
-Từng nhóm thực hiện nhiệm vụ
-Nhận xét, bổ sung
- Nghe, hiểu -HS thảo luận, trình bày kể về gia đình mình
- HS nhận xét
- Nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 10Tiết 4:
Âm nhạc Học Hát Bài: LÝ CÂY XANH
(Dân Ca Nam Bộ)
I Mục tiêu:
- HS biết đây là bài hát dân ca Nam Bộ
- Biết hát theo giai điệu và kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca
II Đồ dùng dạy học:
- Hát chuẩn xác bài Lý cây xanh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
- Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi HS nhắc lại tên các bài hát đã học, vỗ tay đệm
theo phách, nhịp hoặc tiết tấu lời ca
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Dạy bài hát: Lý cây xanh
- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát
+ Cho HS biết: Bài hát hình thành từ câu thơ lục bát
+ Bài Lý cây xanh là dân ca Nam Bộ, sau đó cho HS
xem một vài tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ
- Cho HS nghe băng hát mẫu
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu ngắn
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát hai, ba lần để
thuộc lời và giai điệu bài hát
- Chú ý những tiếng có luyến như “ đậu “ trên” “
líu”
- Sửa cho HS ,nhận xét
*Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động phụ họa.
- Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo
phách Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh
x x xx x x x x
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo
tiết tấu lời ca
- Sau đó GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động
( Nhún chân nhịp nhàng, phách mạnh nhún chân trái,
hai tay chống hông)
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
- Cho HS đứng lên ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay hoặc
gõ đệm theo phách một lần trước khi kết thúc tiết
- Ngồi ngay ngắn, chú ý lắng nghe
- Nghe GV hát mẫu
- Tập đọc lời ca theo hướng dẫn của GV
- Tập hát từng câu một theo hướng dẫn của GV
- Chú ý tư thế ngồi hát Hát thể hiện đúng những tiếng có luyến
- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của GV, chú ý tư thế học hát
- Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, sử dụng các nhạc
cụ gõ: theo hướng dẫn của GV
- HS hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca Hát tiếng nào, gõ tiếng đó
- Hát kết hợp vận động phụ họa, nhún chân nhịp nhàng theo hướng dẫn của GV
- Ôn lại bài hát theo hướng dẫn của GV
- Trả lời:
+ Bài: Lý cây xanh + Dân ca Nam Bộ