1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tu chon ngu van 9

58 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 98,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được những nội dung chính trong sự thể hiện cảm hứng nhân đạo trong các tác phẩm đã học, từ đó đánh giá về giá trị, ý nghĩa của sự thể hiện cảm hứng nhân đạo qua các tác giả, tác [r]

Trang 1

1 GV : + Đọc, nghiên cứu kĩ bài soạn

+ Chuẩn bị một số đoạn văn mẫu

2.HS : + Xem lại các kiến thức đã học về đoạn văn trong chương trình ngữ văn 8

1 Khái niệm đoạn văn :

? Thế nào là đoạn văn ?

- HS nhắc lại k/n

? Dấu hiệu hình thức của một đoạn văn ?

- Chữ cái đầu đoạn viết lùi vào một ô,

cuối đoạn sử dụng dấu chấm qua hàng

II Các cách trình bày nội dung trong một

đoạn văn :

1 Đoạn diễn dịch :

- GV giới thiệu cho Hs biết một số cách

trình bày nội dung trong đoạn văn thường

gặp

Cho đoạn văn :

Tiếng Việt có những đặc sắc của một

thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế

có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt là một

thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh

điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bao gồm nhiều câu tạo thành, các câu

có sự liên kết chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung, thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh.

Trang 2

trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa

là nói rằng : Tiếng Việt có đầy đủ khả

năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của

người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu

cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua

các thời kì lịch sử

? Đoạn văn diễn đạt ý gì ?

? ý chính của đoạn văn được thể hiện ở

câu văn nào ? Vị trí câu văn mang ý chính

? Em hiểu thế nào là câu chủ đề ?

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

các câu trong đoạn văn trên ?

- GV khái quát

2 Đoạn qui nạp :

Sách là nơi tích luỹ tri thức của nhân

loại Sách mở ra trước mắt ta một thế giới

diệu kì cùng bao điều mới lạ Sách giúp ta

vươn tới Chân - Thiện – Mĩ trong cuộc

đời, bồi dưỡng cho ta những tư tưởng,

tình cảm tốt đẹpgóp phần hoàn thiện nhân

cách của mỗi con người Như vậy, sách là

người bạn quí không thể thiếu đối với mỗi

chúng ta

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay => Câu chủ đề.

- Câu chủ đề là câu mang ý chính, ý khái

quát của đoạn văn

- Quan hệ chính phụ : Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn, các câu còn lại triển khai ý câu

chủ đề => Đoạn văn diễn dịch

- Đoạn văn diễn dịch : là đoạn văn trong đó

câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng đầuđoạn, các câu còn lại triển khai ý câu chủ

đề

- Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn => đoạn qui nạp

- Đoạn văn qui nạp : là đoạn văn được trình

bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

- Nắm vững kiến thức về đoạn văn

- Cách trình bày đoạn văn diễn dịch và qui nạp

Ngày soạn : 9/9/2012

Tiết 2 :

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN ( Tiếp)

Trang 3

1 GV : + Đọc, nghiên cứu kĩ bài soạn

+ Chuẩn bị một số đoạn văn mẫu

2.HS : + Tham khảo một số đoạn văn đã học trong chương trình ngữ văn 8.

Trăng lên Gío mơn man dìu dịu.Dòng

sông trăng gợn sóng Con thuyền bồng

bềnh Đêm nằm trên dòng Hương thơ

mộng để nghe ca Huế, với tâm trạng chờ

đợi rộn lòng

? Nêu ý chính của đoạn văn ?

- Vẻ đẹp thơ mộng trên dòng Hương trong

đêm ca Huế

? Đoạn văn có câu chủ đề không ? Mối

quan hệ giữa các câu trong đoạn văn ?

- Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu

quan hệ ngang hàng bình đẳng

4 Đoạn văn Tổng - Phân - Hợp :

- GV đọc mẫu đoạn văn

III Thực hành viết các đoạn văn

1 Cho câu chủ đề : “ Thơ Bác đầy trăng”,

viết đoạn văn qui nạp triển khai câu chủ đề

trên

- Đoạn văn song hành là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu quan hệ ngang hàng bình đẳng với nhau cùng hướng tới chủ đề của đoạn văn

- Là đoạn văn đi từ ý khái quát -> triển khai -> kết luận

Trang 4

2 Cho câu chủ đề : “ Lão Hạc là người

nông dân có tấm lòng nhân hậu”, viết

đoạn văn diễn dịch triển khai câu chủ đề

Trang 5

2 Kĩ năng :

- RLKN viết đúng hình thức đoạn văn, liên kết chặt chẽ cả về mặt nội dung và hình thức

B CHUẨN BỊ:

1 GV : + Đọc, nghiên cứu kĩ bài soạn

+ Chuẩn bị một số đoạn văn mẫu

2.HS : + Chuẩn bị các đoạn văn trong phần luyện tập ở tiết 2

II Thực hành viết các đoạn văn:

1 Viết đoạn văn tóm tắt tác phẩm :

- GV hướng dẫn HS cách viết đoạn văn

* Vận dụng : Viết đoạn văn diễn dịch ( 7-10

* Yêu cầu về nội dung :

- Nêu được những sự việc chính theo trình tự cốt truyện

- Đoạn văn tóm tắt tác phẩm phải đảm bảo giữ đúng cốt truyện, các n/v và ý nghĩa của truyện

* Yêu cầu về hình thức :

- Nối kết các sự việc chính của truyện thành đoạn văn hoàn chỉnh, ngắn gọn bằng lời của người viết

- Đoạn văn trình bày theo một trong các cách đã học, có sự liên kết chặt chẽ về mặt nội dung và hình thức

- Nhan đề tp thường được tác giả đặt bằngmột từ, một cụm từ Nhan đề tp thường chứa đựng đề tài, nội dung hoặc chủ đề

Trang 6

* Vận dụng : Viết đoạn văn giải thích ý

nghĩa nhan đề tp “ Lão Hạc”

của tp mà tác giả muốn gửi gắm vào đó

- Để hiểu được nhan đề tp, cần phải đọc

kĩ tp, tìm hiểu nội dung, tìm hiểu các tầngnghĩa của hình tượng, xâu chuỗi những hiểu biết về chi tiết, h/a, hình tượng trong

tp để xác định đúng chủ đề tp Từ đó quay lại tìm hiểu về ý nghĩa nhan đề tp, hiểu dụng ý mà tác giả gửi gắm trong đó

- Các bước cụ thể : + Nêu chính xác tên tác giả, tác phẩm + Xác định ý nghĩa nhan đề tp thể hiện

về phương diện gì : đề tài, nội dung, tên n/v chính…

+Mối quan hệ giữa nhan đề và chủ đề tp + Khẳng định giá trị của nhan đề tp

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - GV hướng dấn HS về nhà luyện viết các đoạn văn

- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép

tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá

2 Kỹ năng:

Trang 7

- Nhận diện và phân tích hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong ngữ liệu

cho sẵn

- Vận dụng viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ

B CHUẨN BỊ :

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi

chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh

- GV cho HS nêu khái niệm các phép tu

từ từ vựng và lấy được các VD

- HS làm theo yêu cầu của GV

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này

với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa

2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn

dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người

VD: ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này

để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi

tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được

Trang 8

II Luyện tập :

Phân tích tác dụng của các biện pháp tu

từ trong mối ví dụ sau :

Đất xanh xanh mãi xanh màu tre xanh

c.Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường

giang

- HS phát hiện được các biện pháp tu từ

- Phân tích hiệu quả của mỗi biện pháp

tu từ trong mỗi ví dụ trên

lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm,

nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.VD: Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không

7 Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lôngChồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ

dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồiNước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học

- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- Chuẩn bị: Ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 9

Ngày soạn : 23/9/2012

Tiết 5:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

BÀI VĂN THUYẾT MINH

Trang 10

- HS: Ôn tập theo y/c.

C HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

* ổn định tổ chức :

* B i m i :à ớ

* GV định hướng cho hs khi lập dàn ý cần

phải trải qua các bước sau:

- Cần hiểu rõ về đối tượng thuyết minh để

cung cấp những tri thức chân thực, khoa

học, mới mẻ về đề tài đó

- Cần đưa vào bài làm những tri thức cụ

thể về đối tượng thuyết minh Sắp xếp

những tri thức cần giới thiệu theo 1 trình tự

- HS nhắc lại tác dụng của việc sử

dụng các biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh

- Các biện pháp nghệ thuật thường

I Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

* Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về chiếc quạt.

A.Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt B.Thân bài:

- Quạt là một dụng cụ ntn?

- Các loại quạt (quạt nan, quạt giấy, quạt kéo, quạt thóc, quạt điện, cánh quạt trên tàu thủy, máy bay, )

- Cấu tạo từng loại quạt khác nhau ntn?

- Quạt có những công dụng gì? (làm mát, giúp cho sản xuất nông nghiệp, vận hành máy móc, )

- Cách bảo quản mỗi loại quạt

C.Kết bài: Khẳng định giá trị của chiếc quạt

trong đời sống của con người

II Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật

Đề bài: Cây lúa Việt Nam

a Mở bài:

- Giới thiệu chung cây lúa Việt Nam (dẫn đoạn thơ:

Trang 11

được sử dụng trong văn bản thuyết

- Có nguồn gốc từ cây lúa hoang, xuất hiện

từ thời nguyên thủy, được con người thuần hóa thành lúa trồng

* Đặc điểm:

- Là cây thân mềm, cây 1 lá mầm, rễ chùm,

lá có phiến dài và mỏng bao bọc quanh thân

- Giai đoạn phát triển: 2 g/đ ( miêu tả)+ Mạ non

+ Sinh trưởng và phát triển

- Có nhiều giống lúa: nếp, tẻ

- Vụ: + chiêm xuân (t1- t4) + mùa (t6- t10)

* Giá trị kinh tế:

- Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của con người : Cung cấp lương thực, chế biến các loại bánh, phở, làm xôi, cốm, cơm lam, lợp nhà, chất đốt,

- Chăn nuôi, trồng trọt: thức ăn cho gia súc, gia cầm, phân bón,

- Đối với sự phát triển của nền kinh tế: đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, xuất khẩu,

* Giá trị tinh thần:

- Gạo nếp làm bánh chưng, bánh giày cúng

tổ tiên trong dịp tết Nguyên Đán

- Cây lúa đi vào thơ ca, nhạc họa là đề tài quen thuộc

- Bông lúa trở thành biểu tượng của người dân VN, gắn liền với nền văn minh

đất Việt - văn minh lúa nước

c Kết bài:

- Khẳng định giá trị của cây lúa

* Viết đoạn văn:

Trang 12

- HS viết phần mở bài (có sử dụng biện

"Chào lúa lẽ ra chị không định đánh thức

em đâu nhưng có việc gấp phải nhờ đến em"

- ồ, em cũng đang định dậy, trời sáng rồi

mà, có việc gì thế chị?

- Chẳng là thế này, Tòa soạn báo Ban Mai Xanh giao cho chị nhiệm vụ phải đi phỏng vấn những vấn đề liên quan đến họ hàng nhàlúa các em đấy Lúa giúp chị nhé

- ồ được! Em sẵn lòng, thế chị muốn biết gì nào?

2/ Thân bài:

Chúng em thuộc loài thân cỏ, một lá mầm,

rễ chùm Cách thức gieo trồng cũng có khácnhau Miền Bắc thì cấy, còn miền Nam thì gieo mạ Khi gieo mạ khoảng 15 – 20 ngày

là chúng em được đem cấy ở ruộng Bà con nông dân tích cực bón phân, làm cỏ để chúng em lớn nhanh khỏe đẹp Chẳng mấy chốc mỗi gia đình lúa lại sinh ra năm bảy đứa con Các cây con đua nhau sinh trưởng Chúng em , đứa nào đứa nấy thân hình mập mạp, lá xanh mơn mởn khiến cho bất kì ai điqua cũng phải ngắm nhìn Để có được

những thủa ruộng như thế bà con nông dân

đã phải vất vả lắm đấy chị ạ Em từng nghe thấy các bác nông dân đọc bài ca dao:

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Chính vì khó nhọc vất vả thế nên người nông dân gọi hạt lúa là "ngọc thực" và họ rấttrân trọng nâng niu chúng em

3/ Kết bài:

Cuộc trao đổi hôm nay thật là có ý nghĩa Qua đây chị hiểu thêm được nhiều điều về

Trang 13

họ hàng nhà lúa Ôi, trời nắng rồi, bác Mặt trời đang cười rất tươi kìa Chị phải về để đánh máy bài viết để còn kịp đăng báo Cảm

ơn lúa đã giúp chị Chị chào lúa nhé

- Chào chị Gió nhé Chúc chị thượng lộ bìnhan

D.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

- Ôn các phương châm hội thoại

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Trình bày được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Giải quyết được các bài tập nêu ra trong phần luyện tập

Bài tập 1: Các câu sau đây có đáp ứng

phương châm về lượng không? Vì sao? Hãy

chữa lại các câu đó?

a Nó đá bóng bằng chân - Các câu (a), (b) chưa đáp ứng phương

Trang 14

b Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.

Bài tập 2: Nhận xét các câu trả lời trong các

đối thoại sau về việc tuân thủ phương châm

về lượng:

a – Anh làm ở đâu?

- Tôi là Giám đốc Công ti X

b – Cậu học ở lớp nào?

- Tớ là học sinh giỏi nhất lớp 9A

Bài tập 3: Câu gạch chân trong truyện sau có

tuân thủ phương châm về lượng không? Tại

sao?

- GV dùng bảng phụ viết bài tập

- HS đọc bài tập trên bảng phụ:

"Giấu đầu hở đuôi"

Một ông nọ sai người hầu đi mua thịt chó

nhưng dặn không được nói cho ai biết

Người hầu xăm xăm đi mua Gần về đến

nhà thì gặp khách Khách thấy anh ta cầm cái

gói, mới hỏi:

- Chú cầm gói gì trong tay đấy?

Người hầu nhớ lời chủ dặn, không dám

nói thật, nhưng lại giơ cao cái gói và đố:

- Ông đoán đi Ông mà đoán đúng thì tôi xin

biếu ông cả gói thịt chó này!

(Theo "Tuyển tập văn học dân gian

VN")

Bài tập 4: Tìm các câu liên quan đến phương

châm về chất trong đoạn hội thoại sau:

"Mấy giờ thì đến".

Có người đi đường hỏi ông cụ già:

- Cụ ơi cháu muốn đến làng Vệ Xá, liệu độ

châm về lượng vì các câu chưa đáp ứngy/c về lượng thông tin

+ Lượng tin thừa ở các từ sau:

a Giám đốc

b giỏi nhất

- Câu nói của anh hầu không tuân thủphương châm về lượng Vì: Câu nóicủa anh hầu đã thừa thông tin Anh y/ckhách đoán có gì trong gói mà lại nói:

"Ông mà đoán đúng thì tôi xin biếu ông

cả gói thịt chó này!" Nói như vậy thì

đã lộ ra vật cần đoán

Trang 15

mấy giờ thì đến nơi cụ nhỉ?

Ông cụ không nói gì Tưởng cụ nghễnh ngãng

nên người đó lại đi tiếp

Đi được một đoạn, ông cụ gọi lại:

- Này bác ơi, quay lại đây, tôi bảo!

Người bộ hành quay lại:

- Thưa, cụ bảo gì ạ?

Ông cụ ôn tồn:

- Bác đi thế độ năm giờ chiều thì đến Vệ Xá!

Người nọ làu bàu:

- Cụ thật lẩm cẩm quá, lúc hỏi cụ thì cụ không

nói, bây giờ đang đi thì cụ lại gọi lại

Ông cụ cũng gắt lại:

- Giá bác hỏi đây về Vệ Xá bao nhiêu cây số

thì tôi nói được ngay, nhưng bác lại hỏi đi

mấy giờ thì đến nên tôi còn phải xem bác đi

nhanh hay chậm đã chứ”

- Câu liên quan đến phương châm vềchất là: “Giá bác hỏi đây về Vệ Xá baonhiêu cây số thì tôi nói được ngay,nhưng bác lại hỏi đi mấy giờ thì đếnnên tôi còn phải xem bác đi nhanh haychậm đã chứ”

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- Nắm chắc phần lí thuyết

- Xem lại các bài tập đã chữa -> vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếphàng ngày

Trang 17

a … nói mát.

b … nói hớt

c … nói móc

d……nói leo

e…….nói ra đầu ra đũa

Bài 3: Vận dụng những phương châm

hội thoại đã học để giải thích vì sao

người nói đôi khi phải dùng những cách

nói như sau:

Bài 4: Giải thích nghĩa của các thành

ngữ và cho biết phương châm hội thoại

có liên quan đến mỗi thành ngữ:

đến phương châm lịch sự là: a, b, c, d; chỉcách nói liên quan đến phương châm cáchthức: e

a nhân tiện đây xin hỏi:

-> Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đềkhông đúng vào đề tài mà hai người đangtrao đổi, tránh để người nghe hiểu là mìnhkhông tuân thủ phương châm quan hệ, ngườinói dùng cách diễn đạt trên

b cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này

có gì không phải anh bỏ qua cho…

-> Trong giao tiếp, đôi khi vì một lí do nào

đó, người nói phải nói một điều mà người đónghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của ngườiđối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng, tức làxuất phát từ việc chú ý tuân thủ phươngchâm lịch sự, người nói dùng những cáchdiễn đạt trên

c đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế…-> Những cách nói này báo hiệu cho ngườiđối thoại biết là người đó không tuân thủphương châm lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó

- nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô

bạo (P.C lịch sự)

- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu (P.C lịch sự)

- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì

Trang 18

người khác (P.C lịch sự).

- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không

muốn tham dự một việc nào đó, không muốn

đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đốithoại đang trao đổi (P.C quan hệ)

- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không

khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (P.C lịch sự)

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : - Tiếp tục ôn tập lại các phương châm hội thoại.

Ngày soạn : 30/9/2012

Tiết 8:

CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ VĂN BẢN : “PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH” VÀ

VĂN BẢN “ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH”

1 Văn bản phong cách Hồ Chí Minh :

? Trong chương trình ngữ Văn THCS em

yếu nói về phong cách làm việc, cách sống

của Hồ Chí Minh.Cốt lõi của phong cách

Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự kết

hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá DT vàtinh hoa văn hoá nhân loại

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ chỉ nói

về cách sống của Người

-Tầm sâu rộng vốn tri thức văn hoá : + Nắm vững phương tiện giao tiếp làngôn ngữ

+ Qua công việc và LĐ mà học hỏi + Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

Trang 19

? Nhận xét cách lập luận của tg ?

? Qua văn bản “Phong cách Hồ Chí

Minh”em học tập được gì về tấm gương

? Để làm sáng tỏ nguy cơ chiến tranh hạt

nhân, lập luận của nhà văn được thể hiện

như thế nào?

? Ngoài việc cảnh báo nguy cơ chiến tranh

hạt nhân, thái độ của tác giả đối với các thế

lực đang chạy đua vũ trang còn được thể

hiện như thế nào?

? Là một học sinh em hãy thử viết một bức

thư kêu gọi các quốc gia có vũ khí hạt nhân

hãy cam kết không chạy đua vũ trang và

- Cách lập luận chặt chẽ, nêu lên nhữngluận cứ xác thực, chọn lọc

- Tác giả nêu số liệu và phân tích sốliệu, dùng so sánh đối chiếu để làm rõnhững tác hại của việc chạy đua vũ trangđối với đời sống nhân loại, đặt giả thuyết

để tăng sức thuyết phục đối với mọingười

- Thái độ của tác giả: lên án tính chất tànbạo của vũ khí hạt nhân

- Không đồng tình với việc chạy đua vũtrang

Trang 20

Ngày soạn : 3/10/2012

Tiết 9 :

VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC.

(Chuyện người con gái Nam Xương)

- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm

3 Thái độ: Trân trọng những giá trị văn học xưa Học tập các nhà văn về cách viết bài văn

nghị luận

B CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: - Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.

2 Học sinh: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi trung đại đã học trong chương trình Ngữ văn

I Khái niệm văn xuôi trung đại:

? Em hiểu thế nào về văn xuôi trung đại? - Văn xuôi trung đại là những tác phẩm văn

xuôi ra đời từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- Là những tác phẩm văn xuôi ra đời và pháttriển trong môi trường xã hội phong kiếntrung đại qua nhiều giai đoạn

- Văn xuôi ở thời kì trung đại có nhiều đặcđiểm chung về tư tưởng, về quan điểm thẩm

mĩ, về ngôn ngữ

- Văn xuôi trung đại có những giai đoạn pháttriển mạnh mẽ, kết tinh được thành tựu ở

Trang 21

II Những tác giả, tác phẩm văn xuôi

trung đại đã học trong chương trình Ngữ

văn THCS:

? Trong chương trình Ngữ văn THCS em

đã được học những tác phẩm văn xuôi

trung đại nào?

- HS liệt kê các tác phẩm đã học

III Giá trị về nội dung và nghệ thuật của

văn xuôi trung đại qua một số tác phẩm

cụ thể:

1.“Chuyện người con gái Nam Xương”

của Nguyễn Dữ.

? Giới thiệu những nét chính về giá trị

nội dung và nghệ thuật của “Chuyện

người con gái Nam Xương”?

- Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết

thương tâm của Vũ Nương Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm thương cảm

đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến; đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

- Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm tan vỡ hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc với khát vọng cũng như bi kịch của người phụ nữ trong xã hội xưa

- Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm , day dứt trước sự mỏng manh của hạnh phúc trong kiếp người đầy bất trắc

Trang 22

Thảo luận nhóm: Phân tích ý nghĩa của

yếu tố kì ảo trong Truyện CNCGNX ?

- Yếu tố kì ảo, có ý nghĩa hoàn chỉnh thêm nétđẹp của nhân vật VN:

+ Nàng vẫn nặng tình với cuộc đời, với chồng con, với quê nhà

+ Khao khát được phục hồi danh dự (dù không còn là con người của trần gian)+ Những yếu tố kì ảo đã tạo nên một kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng (Người tốt

dù bị oan khuất cuối cùng đã được đền trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng)

+ Tuy vậy kết thúc có hậu ấy cũng không làm giảm đi tính bi kịch của câu chuyện: Nàng chỉ trở về trong chốc lát, thấp thoáng, lúc ẩn, lúc hiện giữa dòng sông rồi biến mất không phải chỉ vì cái nghĩa với Linh Phi, mà điều chủ yếu là ở nàng chẳng còn gì để về, đàn giải oan chỉ là một chút an ủi với người bạc phận chứ không thể làm sống lại tình xưa, nỗi oan được giải, nhưng hạnh phúc thực

sự đâu có thể tìm lại được

+ VN không quay trở về, biểu hiện thái độ phủ định , tố cáo xã hội PK bất công đương thời không có chỗ dung thân cho người phụ

nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK

+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăngthêm sự trừng phạt đối với T Sinh VN khôngtrở về TS càng phải cắn dứt, ân hận vì lỗi lầm của mình

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm nội dung và nghệ thuật của “Chuyện người con gái Nam Xương”

- Tóm tắt “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

Ngày soạn : 8/10/2012

Trang 23

Tiết 10 :

VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC

(Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức.

- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được thể hiện

qua tác phẩm “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.

* Giáo viên: - Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.

* Học sinh: - Đọc lại tác phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

? Giá trị nội dung của tác phẩm?

? Đặc sắc về nghệ thuật của đoạn

+ Biết ý chúa thích chơi “Trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, và chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian”, bọn hoạn quan thừa gió bẻ măng gây

ra không biết bao nhiêu tai họa cho dân

- Tỏ thái độ phê phán đối với thói hư tật xấu của vương triều trước, đồng thời nhắc nhở cảnh tỉnh với triều đại đương thời

2 Nghệ thuật:

- Bài văn được ghi chép theo thể tùy bút:

+ Ghi chép người thực việc thực một cách chân

Trang 24

? VB thuộc thể loại gì?

? So sánh với thể truyện?

? Viết một bài văn ngắn gọn nêu

cảm nghĩ của em về cuộc sống xa

hoa của vua chúa đương thời qua

“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

thực, sinh động, qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống

+ Nhà văn ghi chép tùy hứng, tản mạn, không cần theo hệ thống, cấu trúc nào cả, nhưng vẫn nhất quán theo cảm hứng chủ đạo, giàu chất trữ tình

- Truyện thuộc loại văn tự sự, có cốt truyện, hệ thống nhân vật được khắc họa nhờ hệ thống chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạng bao gồm các

sự kiện, các xung đột, chi tiết miêu tả nội tâm, ngoại hình, khắc họa tính cách nhân vật

3 Luyện tập.

- Học sinh viết, giáo viên gọi trinh bày

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Nắm nội dung và nghệ thuật của “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

- Tóm tắt hồi thứ 14 (Vb “Hoàng Lê nhất thống chí)

Ngày soạn: 10/10/2012

Tiết 11 :

VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ

HỌC (Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ 14)

Trang 25

* Giáo viên: - Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.

* Học sinh: - Đọc lại tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”.

- Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

? Tóm tắt hồi thứ 14 “Hoàng Lê nhất

Thảo luận nhóm: Hình tượng người

anh hùng áo vải Quang Trung –

* Hồi thứ mười bốn ( trích “ Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn phái)

1 Nội dung:

- Kể lại chiến công oanh liệt, sức mạnh và tài năng quân sự của Quang Trung ,đại phá quân Thanh

- Khắc họa chân thực sự hèn nhát, bất lực của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống

Để bảo vệ cái ngai vàng mục ruỗng của mình, vua tôi nhà Lê, đại diện là Lê Chiêu Thống, đã cầu cứu quân Thanh Bọn xâm lược nhân dịp này thừa cơ đưa quân vượt biên ải với danh nghĩa giúp nhà Lê khôi phục và củng cố vương quyền

Trang 26

Nguyễn Huệ được khắc họa ntn?

? Nhắc lại những đặc sắc nghệ thuật

của đoạn trích?

- Viết một bài văn ngắn nêu lên sự

đối lập giữa hai nhân vật QT-NH và

Lê Chiêu Thống

- Học sinh viết đoạn văn, trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

những người trong phe chống đối, vua tôi nhà

Lê cũng phải thừa nhận Người cung nhân khi

nói về uy danh của chúa Tây Sơn đã nói “là một tay anh hùng lão luyện, dũng mãnh và có tài cầm quân” Ông là người quyết đoán, có tài

hoạch định kế hoạch, biết địch hiểu mình, động viên được sĩ khí ba quân nên đại quân tiến binh như vũ bão, thần tốc chỉ trong ít ngày đã đánh

tan được đạo quân xâm lược Đúng là “tướng ở trên trời rơi xuống, quân ở dưới đất chui lên”

làm cho hàng chục vạn quân Thanh tan tác chạytháo thân Có lẽ trong lịch sở chiến tranh, chưa

có vị tướng nào lại dám hẹn đích xác ngày

chiến thắng như Quang Trung: “Hẹn đến ngày mồng bảy năm mới thì vào Thăng Long mở tiệc

ăn mừng Các ngươi nhớ lấy, đừng cho ta là nói khoác”.

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật tương phản nhằm khắc họa rõ nét, sắc sảo tính cách nhân vật Người đọc thấy đượctính khách quan, tinh thần dân tộc và thái độ phê phán của tác giả

- “Trong văn xuôi trung đại, HLNTC là một tác phẩm văn xuôi đầu tiên có quy mô hoành tráng của một bộ sử thi Với những nội dung hiện thực và những đặc điểm nghệ thuật, HLNTC xứng đáng là bộ tiểu thuyết lịch sử độc đáo có giá trị cả về hai mặt văn học và sử học , đã góp phần quan trọng vào sự hình thành chủ nghĩa hiện thực trong nền văn học cổ điển Việt Nam” (Kiều Thu Hoạch)

Trang 27

- Củng cố kiến thức đã học về sự phát triển của từ vựng.

- Vận dụng kiến thức làm tốt các bài tập về nội dung kiến thức trên

Trang 28

2 Kĩ năng:

- Xác định các cách phát triển từ vựng theo phương thức phát triển nghĩa của từ và tạo

từ ngữ mới cũng như sử dụng các từ mượn hợp lí

3 Thái độ:- Tự hào về sự phong phú của từ ngữ tiếng Việt -> yêu quí tiếng Việt.

hãy giải thích nghĩa của cụm từ : “đánh

máy bài phát biểu”

Bài 3: Nghĩa của từ “mảnh” (2) được

chuyển nghĩa theo phương thức nào?

- GV: Dùng bảng phụ viết các nghĩa của

a hội chứng:

+ Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứngcùng xuất hiện của bệnh

+ Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng,

sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề

xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi

b Ngân hàng:

+ Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh và quản lí cácnghiệp vụ tiền tệ, tín dụng

+ Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thànhphần, bộ phận cơ thể để sử dụng khi cần haytập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnhvực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng

- “đánh máy bài phát biểu”: dùng máy chữ,máy vi tính để tạo ra bài phát biểu

- Nghĩa của từ “mảnh” (2) được chuyểnnghĩa theo phương thức ẩn dụ

Trang 29

(2): Xoá bỏ cái đã viết: gạch tên trong

danh sách, chỗ nào sai thì gạch bằng

mực đỏ

Bài 5: Tìm các từ ngữ mới được cấu tạo

trong đời sống kinh tế, xã hội hiện nay

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Tiếp tục ôn lại lí thuyết về sự phát triển từ vựng

- Xem lại các bài tập đã chữa

Ngày soạn : 16/10/2012

Tiết 13:

NHỮNG SÁNG TẠO VỀ NGHỆ THUẬT CỦA NGUYỄN DU

TRONG TRUYỆN KIỀU

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức.

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”

Ngày đăng: 15/06/2021, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w