1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6 - Năm học 2008-2009 - Hoàng Thị Thanh Thúy

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 494,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Baøi hoïc:  Giới thiệu bài: 1’ Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm chung của các loại truyện dân gian, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu tính châm biếm, gây[r]

Trang 1

Ngày soạn : 12/08/2008

CHỦ ĐỀ 01 ( Tiết 1 – 2 )

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN DÂN GIAN - NHỮNG LƯU Ý

KHI ĐỌC HIỂU TRUYỆN DÂN GIAN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm : Truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười,

truyện ngụ ngôn

- Nắm được đặc điểm của truyện dân gian: tính truyền miệng, tính dị

bản và tính khẩu ngữ

- Biết yêu thích nền văn học dân gian nước nhà, nhất là những câu

truyện truyền thuyết, cổ tích …

II TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Bài đọc: Các câu truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn trong SGK Ngữ văn 6 – tập 1

- Tài liệu tham khảo:

+ Tuyển tập truyện dân gian Việt Nam (Trần Hoàng- Triều Nguyên tuyển chọn và biên

soạn )

+ Văn học dân gian – những công trình nghiên cứu ( Bùi Mạnh Nhị chủ biên).

+ Từ điển thuật ngữ văn học…

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

2) Bài học:

a)Giới thiệu bài: 1’

Nền văn học Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng , một trong những yếu tố tạo nên sự đa dạng, phong phú đó chính là sự đóng góp không nhỏ của Văn học dân gian Ngoài những mảng văn học dân gian trữ tình như : ca dao, dân ca, tục ngữ … thì các câu truyện dân gian cũng vô cùng lí thú Chủ đề này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các loại truyện dân dân gian: truyền thuyết, cổ tích,truyện cười, truyện ngụ ngôn và các đặc điểm của nó.

b Tổ chức các hoạt động học tập:

Trang 2

A Khái niệm, đặc điểm các loại truyện dân gian 45’

01

Truyền thuyết - Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo ( không có thật)

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Con Rồng cháu Tiên Thánh Gióng Sơn Tinh, Thủy Tinh Sự tích Hồ Gươm

Mị Châu Trọng Thủy Chuyện Chàng Lía…

- Là loại truyện dân gian nhằm phản ánh và

lí giải những vấn đề xã hội , những số phận khác nhau của con người

- Có 3 loại truyện chính:

+ Truyện cổ tích thần kì ( Tấm Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa…)

+ Truyện cổ tích sinh hoạt ( cổ tích thế sự –

ít yếu tố hoang đường kì ảo) : Sự tích con muỗi, Cây tre trăm đốt …

+ Truyện cổ tích loài vật ( lấy loài vật làm đối tượng phản ánh) : Sự tích con công và con quạ( vì sao lông quạ có màu đen), Vì sao trâu không có hàm răng trên ( Trí khôn tao đây)…

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

03 Truyện ngụ ngôn

- Là loại truyện kể ,bằng văn xuôi hoặc văn vần , mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người

- Truyện ngụ ngôn nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Đeo nhạc cho mèo Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng…

Trang 3

04 Truyện cười

- Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Gồm hai loại:

+ Truyện hài hước ( truyện khôi hài) + Truyện châm biếm ( truyện trào phúng)

- Nhằm tạo ra tiếng cười để mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu

Treo biển Đẽo cày giữa đường Lợn cưới, áo mới Mất rồi Truyện Trạng Quỳnh…

B Đặc điểm chung của các loại truyện dân gian 30’

* ) Tính khuyết danh ( vô danh- không có tên)

Các lọai truyện dân gian không có tên tác giả vì đây là sáng tác của tập thể Tuy nhiên, ban đầu có thể là do một cá nhân cụ thể nào đó nói ra nhưng để sáng tác đó hoàn thiện thì đòi hỏi có tập thể, lưu truyền từ người này qua người khác Lâu dần người ta không còn biết ai là tác giả nữa  tính vô danh ( khuyết danh)

*) Tính truyền miệng ( tính khẩu ngữ) :

Có nghĩa là truyền từ người này qua người khác bằng lời nói ( miệng) , không thể hiện trên chữ viết , văn bản

*) Tính dị bản:

Nghĩa là cũng một nội dung nhưng có nhiều bản khác nhau với mức độ nhiều hay ít ở chi tiết ( Ví dụ: cùng một nội dung giải thích nguồn gốc người Việt nhưng dân tộc Kinh có truyện

“Lạc Long Quân và Âu Cơ, còn dân tộc Ê đê có truyện “Quả bầu mẹ” …)

3) Củng cố: 10’

- Giáo viên có thể kể cho học sinh một số truyện để minh họa cho 3 đặc điểm trên

- Kể một vài câu chuyện minh họa cho từng thể loại truyện dân gian

- Giáo viên gợi cho học sinh tập kể một câu truyện mà em thích

4) Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài

- Tìm đọc các lọai truyện dân gian

- Tìm hiểu cốt lõi lịch sử trong truyện truyền thuyết  lấy ví dụ các câu truyện đã học

- Các kiểu nhân vật ; tính đấu tranh diệt ác, hướng thiện và kết thúc có hậu trong truyện cổ tích  lấy ví dụ các truyện đã học để phân tích

- Yếu tố hoang đường, siêu nhiên trong truyện truyền thuyết và cổ tích

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngày soạn : 30/08/2008 Ngày giảng:04/09/2008

CHỦ ĐỀ 01

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN DÂN GIAN - NHỮNG LƯU Ý

KHI ĐỌC HIỂU TRUYỆN DÂN GIAN

( Tiết 3 – 4)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

 Hiểu được cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thực lịch sử trong truyện truyền

thuyết ; Nhận diện các kiểu nhân vật trong truyện cổ tích , tính đấu

tranh diệt ác, hướng thiện và kết thúc có hậu trong truyện cổ tích

 Phát hiện yếu tố kì ảo hoang đường, yếu tố siêu nhiên trong truyện

truyền thuyết và cổ tích

 Biết yêu thích nền văn học dân gian nước nhà, nhất là những câu

truyện truyền thuyết, cổ tích …

II TÀI LIỆU:

- Bài đọc: Các câu truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn trong SGK Ngữ văn 6 – tập 1

- Tài liệu tham khảo:

+ Tuyển tập truyện dân gian Việt Nam (Trần Hoàng- Triều Nguyên tuyển chọn và biên soạn ).

+ Văn học dân gian – những công trình nghiên cứu ( Bùi Mạnh Nhị chủ biên).

+ Văn học dân gian trong nhà trường( PTS Nguyễn Xuân Lạc).

+ Và một số tài liệu khác

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

 Nêu khái niệm của các loại truyện dân gian : truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn?

 Các đặc điểm chung của các loại truyện dân gian?

2) Bài học:

a Giới thiệu bài: 1’

Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm chung của các loại truyện dân gian, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu đặc điểm của từng loại truyện dân gian.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động:

50’  Tìm hiểu đặc trưng của các loại

truyện dân gian

 Truyền thuyết:

- Giáo viên gọi học sinh khái niệm truyện

truyền thuyết

C Đặc trưng của các lọai truyện dân gian:

1) Truyện truyền thuyết:

- Cốt lõi lịch sử ( Lịch sử dân gian)

Trang 5

 Truyền truyết là loại truyện dân gian về

lịch sử Nó không phải là chính sử mà là một

thứ dã giả sử Dù yếu tố sự thật lịch sử trong

truyện kể đó có mong manh đến đâu và dù cái

lõi là sự thật lịch sử trong đó được trí tưởng

tượng dân gian thêu dệt thêm vào đến mức

nào thì lịch sử vẫn được coi là đối tượng phản

ánh chuyên biệt của loại truyện này

Ví dụ: Truyền thuyết Hồ Gươm

Sự thật lịch sử Trí tưởng tượng dg

Cuộc kháng chiến mượn gươm thần,

chống quân Minh trả gươm thần

của Lê Lợi ( hoang đường)

Mị Châu - Trọng Thủy

ADV xây thành giữ nỏ thần, ngọc trai,

nước và cuộc xâm lược giếng nước…

của Triệu Đà trong lịch ( li kì )

sử dân tộc thời Âu Lạc

(TK III-II TCN)

 Truyền thuyết không phải là tài liệu lịch sử,

lịch sử ở đây không phải “đường viền”, mà là

đối tượng phản ánh, là “Cái lõi” nhưng đó lại

là “sự thật lịch sử mà nhân dân qua nhiều thế

hệ , lí tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết

tha của mình, cùng với thơ và mộng” ( Phạm

Văn Đồng)  Minh họa bằng hình vẽ

 CỔ TÍCH:

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại khái niệm

 Truyện cổ tích là những truyện kể về những

câu chuyện tưởng tượng chung quanh số phận

cuộc đời của một số kiểu nhân vật nhất định

- Giáo viên cho ví dụ cụ thể

(1) Kiểu nhân vật bất hạnh: người em út, người

mồ côi, người con riêng, người xấu xí, người đi

ở ( Aên khế trả vàng, Cây tre trăm đốt, Lấy vợ

cóc, Sọ dừa…)

(2) Kiểu nhân vật kì tài: người có sức khỏe phi

thường, người có tài nghệ kì lạ (Thạch Sanh,

Cây bút thần …)

(3) Nhân vật trí xảo: thường có trong truyện cổ

tích sinh hoạt, ít yếu tố hoang đường (Em bé

Lịch sử d/gian + Trítưởng tượngd/ gian Truyền thuyết

- Có yếu tố kì ảo, hoang đường siêu nhiên

2) Truyện cổ tích:

a) Các kiểu nhân vật trong truyện cổ tích: Truyện cổ tích có một số kiểu nhân vật sau:

- Kiểu nhân vật bất hạnh và Kiểu nhân vật kì tài

- Kiểu nhân vật trí xảo và Kiểu nhân vật khờ khạo

- Kiểu nhân vật đức hạnh và Kiểu nhân vật xấu xa

- Kiểu nhân vật là loài vật

Trang 6

thông minh , Gái ngoan dạy chồng, Phân xử tài

tình …)

(4) Nhân vật khờ khạo: các chú Ngốc ( Chàng

Ngốc…)

(5) Nhân vật đức hạnh: hiền hậu, giỏi giang

Tấm ( Tấm Cám), Sự tích trầu cau, Sự tích

Hòn vọng phu…

(6) Kiểu nhân vật xấu xa: Sọ dừa (hai cô chị),

Thạch Sanh (mẹ con Lí Thông), Tấm Cám (mẹ

con Cám)…

(7) Kiểu nhân vật là loài vật : Qụa và Công,

Hổ và Cóc tía, Rùa và Thỏ…

 Đặc điểm nổi bật nhất của truyện cổ tích là

tính chất tưởng tượng Đó là những chuyện hư

cấu, bịa đặt, không có thực , không xảy ra

trong thực tế  thể hiện niềm tin và ước mơ

của nhân dân, hướng đến cái “thiện” :

- Thiện thắng ác

- Chính nghĩa thắng gian tà

- Tốt thắng xấu

- Công bằng thắng bất công

 Truyện cổ tích là tưởng tượng nhưng đây

không phải là tưởng tượng trong thơ ca, vì vậy

tạo nên tính chất kì lạ, khác thường Điều này

đã tạo nên “thế giới cổ tích” với chất thơ bay

bổng, phù hợp với ước mơ của con người

- Thường là kết thúc có hậu: Một cô Tấm từ

trong quả thị bước ra sau bao nhiêu làn biến

hóa, một tiếng đàn Thạch Sanh làm lui binh 18

nước, một Sọ dừa đỗ trạng nguyên…  kết

thúc đẹp và hấp dẫn

- Tuy nhiên, còn một số truyện cổ tích đã dám

nhìn nhận sự thật, kết thúc không có hậu:

Ngưu Lang - Chức Nữ một năm chỉ gặp nhau

một lần qua cầu ô thước ( Ngưu Lang - Chức

Nữ); Người vợ bế con đứng chờ chồng hóa đá

mà chồng vẫn bặt tin ( Sự tích Hòn Vọng

Phu); Cả ba người cùng nhảy vào lửa vì tình

yêu thương ( Sự tích ba ông đầu rau ); Sự tích

trầu cau…

b) Tính đấu tranh diệt ác, hướng thiện trong truyện cổ tích:

- Thiện thắng ác

- Chính nghĩa thắng gian tà

- Tốt thắng xấu

- Công bằng thắng bất công

c) Kết thúc của truyện cổ tích:

- Thường kết thúc có hậu : Tấm Cám, Sọ dừa, Thạch Sanh…

- Một số truyện kết thúc không có hậu: Ngưu Lang - Chức Nữ , Sự tích trầu cau, …

Trang 7

20’

 Yếu tố tưởng tượng kì ảo,

siêu nhiên trong truyện

truyền thuyết và cổ tích:

Truyện truyền thuyết và cổ tích đều có

những yếu tố kì ảo, siêu nhiên hay nói cách

khác là các yếu tố tưởng tượng Tuy nhiên,

tưởng tượng trong cổ tích đem đến những điều

kì lạ, khác thường, không có thật, còn tưởng

tượng trong truyền thuyết thì bao giờ cũng bắt

nguồn từ một sự thật lịch sử để sáng tạo ra Ở

truyện cổ tích, mọi sự đều có thể đảo ngược

nhờ yếu tố thần kì, còn ở truyền thuyết, không

có phép màu mầu nào có thể đảo ngược được

sự thật lịch sử Đến Thần Kim Qui cũng không

thể nào cứu được cai bi kịch nước mất nhà tan

của cha con An Dương Vương Sự thật lịch sử ở

đây giống như cái “mũ kim cô” trên đầu Tôn

Ngộ Không để khuôn trí tưởng tượng đi vào

mảnh đất của nó chứ không hề làm giảm sức

bay bổng có lúc rất kì diệu của truyền thuyết

(như chi tiết nhận gươm thần và trả gươm thần

trong Truyền thuyết về Hồ Gươm, ngọc trai giếng

nước trong Mỵ Châu - Trọng Thủy)

- Giáo viên cho ví dụ cụ thể

Củng cố: Giáo viên gợi cho học sinh tập

kể một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích

 Sau đó phát hiện:

+ Truyền thuyết : tìm cốt lõi lịch sử, yếu tố

tưởng tượng kì ảo

+ Cổ tích : phát hiện kiểu nhân vật trong

truyện, yếu tố tưởng tượng kì ảo, kết thúc

truyện, đấu tranh hướng thiện…

3) Yếu tố tưởng tượng kì ảo, siêu nhiên trong truyện truyền thuyết và cổ tích:

 Truyền thuyết : có yếu tố tưởng tượng kì ảo ( hoang đường) nhưng bắt nguồn từ sự thật lịch sử để sáng tạo ra

 Cổ tích: Có yếu tố thần kì , khác thường, không có thật, mọi sự đều có thể đảo ngược nhờ yếu tố thần kì.

4) Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học thuộc bài; Ôn tập lại các kiến thức về truyện dân gian để kiểm tra 30 phút

- Tìm đọc các lọai truyện dân gian

- Tìm hiểu tính châm biếm, gây cười, g/ dục bài học xử thế trong truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Đọc và tìm các yếu tố trên trong truyện cười, truyện ngụ ngôn

III RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Ngày soạn : …/…/2008 Ngày giảng:…/…/2008

CHỦ ĐỀ 01

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRUYỆN DÂN GIAN - NHỮNG LƯU Ý

KHI ĐỌC HIỂU TRUYỆN DÂN GIAN

( Tiết 5 – 6)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

 Hiểu được tính châm biếm, gây cười; giáo dục bài học xử thế

trong truyện cười, truyện ngụ ngôn

 Tự kiểm tra đánh giá kiến thức về truyện dân gian qua kiểm tra

 Biết yêu thích nền văn học dân gian nước nhà, nhất là những câu

truyện truyền thuyết, cổ tích …

II TÀI LIỆU:

- Bài đọc: Các câu truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười,

truyện ngụ ngôn trong SGK Ngữ văn 6 – tập 1

- Tài liệu tham khảo:

+ Tuyển tập truyện dân gian Việt Nam (Trần Hoàng- Triều Nguyên tuyển chọn và biên

soạn )

+ Văn học dân gian – những công trình nghiên cứu ( Bùi Mạnh Nhị chủ biên).

+ Văn học dân gian trong nhà trường( PTS Nguyễn Xuân Lạc).

+ Bình giải ngụ ngôn Việt Nam ( Trương Chính - NXB Giáo Dục )

+ Và một số tài liệu khác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Cốt lõi của truyện truyền thuyết là gì?

 Nêu các kiểu nhân vật trong truyện cổ tích?

2) Bài học:

 Giới thiệu bài: 1’

Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm chung của các loại truyện dân gian, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu tính châm biếm, gây cười; giáo dục bài học xử thế trong truyện cười, truyện ngụ ngôn.

 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

 Tìm hiểu TÍNH CHÂM BIẾM,

GÂY CƯỜI TRONG TRUYỆN CƯỜI

30’

 Truyện cười:

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại khái niệm

truyện cười

C Đặc trưng của các lọai truyện dân gian:

4) Tính châm biếm, gây cười trong truyện cười:

Trang 9

tính chất uy-mua (humuor) nên nhiều khi đọc

xong phải suy ngẫm một lúc tiếng cười mới bật

ra Ở phương Đông , truyện cười Trung Quốc

lại thường có nét thâm thúy riêng nên ở nhiều

truyện cũng cần phải suy nghĩ thì mới nghe

thấy tiếng cười chứa trong từng dòng chữ triết

lí Truyện cười Việt Nam không thế, khi đọc

truyện , nghe truyện, cảm tính và lí tính cùng

tác động và tiếng cười lập tức “òa” ra ngay

một cách khoái trá, như không thể cưỡng nổi

- Giáo viên kể minh họa một vài truyện : Lợn

cưới, áo mới; Mất rồi ; …

 Đó là vì tiếng cười được tạo nên do những

hiện tượng đáng cười được phơi bày ra dưới

dạng tức cười, chứ không phải những suy nghĩ

mang tính triết lí

 Nội dung truyện cười có các mục đích :

- Mua vui giải trí ( truyện tiếu lâm)

nhằm mục đích giải trí là chủ yếu, song nó cũng có tính chất phê phán nhẹ nhàng những thói xấu của người bình dân, những lầm lẫn, hớ hênh ( Thấy dễ mà thèm, Ăn vụng gặp nhau…)

- Phê bình giáo dục : phê bình thói hư, tật

xấu trong nội bộ nhân dân ( Hội sợ vợ, Lợn cưới áo mới…)

- Đả kích ( truyện trào phúng): vạch trần

cái ác, cái xấu có tính bản chất của giai cấp thống trị trong XHPK Truyện trào phúng đả kích từ vua chúa, quan lại đến địa chủ, cường hào, thầy đồ, thầy chùa, thầy lang… ( Quan huyện thanh liêm;

Thần bia trả nghĩa; Nam mô boong;

Thầy đồ liếm mật…)

 Truyện ngụ ngôn :

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại khái niệm

 Nội dung truyện ngụ ngôn Việt Nam thường

bao gồm các điểm sau:

- Đả kích giai cấp ( thường là giai cấp

thống trị) : đó là thói ngang ngược, đạo đức giả của kẻ quyền thế (Chèo bảo và

song nó cũng có tính chất phê phán nhẹ nhàng những thói xấu của người bình dân, những lầm lẫn, hớ hênh

- Phê bình giáo dục : phê bình thói hư, tật xấu trong nội bộ nhân dân

- Đả kích ( truyện trào phúng): vạch trần cái ác, cái xấu có tính bản chất của giai cấp thống trị trong XHPK

5) Giáo dục bài học xử thế trong truyện ngụ ngôn:

- Đả kích giai cấp ( thường là giai cấp thống trị) : đó là thói ngang ngược, đạo đức giả của kẻ quyền thế

Trang 10

ác là; Mèo ăn chay…)

- Phê phán thói hư tật xấu của con người:

thói huênh hoang đi kèm với bệnh chủ quan, tính tham lam… (Ếch ngồi đáy giếng; Thỏ và rùa; Thả mồi bắt bóng;

Thầy bói xem voi…)

- Nêu lên những kinh nghiệm rút ra từ

thực tiễn cuộc sống ( tuy chưa là ý niệm triết học đích thực nhưng là những bài học bổ ích, khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình, sống cần co lập trường, nêu lên sức mạnh của sự đoàn kết, tác hại của óc xa rời thực tế ( Mèo lại hoàn mèo; Đẽo cày giữa đường;

Câu chuyện bó đũa…)

- Phê phán thói hư tật xấu của con người: thói huênh hoang đi kèm với bệnh chủ quan, tính tham lam…

- Nêu lên những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cuộc sống

 SO SÁNH TRUYỆN CƯỜI VÀ TRUYỆN NGỤ NGÔN

 Điểm giống : Truyện cười và truyện ngụ ngôn có những điểm giống nhau:

- Đều có những hiện tượng đáng cười, những cái trái tự nhiên, không hợp với lẽ thường

và đều có thể gây cười ( Ví dụ: Thầy bói xem voi, …)

- Tuy nhiên, những truyện ngụ ngôn có thể gây cười chiếm tỉ lệ không nhiều lắm

 Điểm khác :

Truyện cười Truyện ngụ ngôn

10’

Mục đích: làm cho tiếng cười “nổ” ra.

VD: “Treo biển” => người bán cá nghe theo

tất cả những lời góp ý của người qua đường

hạ biển xuống  tiếng cười bật lên và truyện

kết thúc ngay

Mục đích: Rút ra một bài học luân lí

hay một ý nghĩa triết lí ngụ trong câu chuyện

VD: “Đẽo cày giữa đường” => người nông dân cũng nghe theo tất cả những lời góp ý qua đường  “vốn liếng đi đời nhà ma”  những có hẳn một câu cuối để rút ra bài học luân lí

 TIẾN HÀNH KIỂM TRA

40’

I Trắc nghiệm: (5,0 điểm)

Câu 1: Cho các yếu tố sau, yếu tố nào là cốt

lõi của truyện truyền thuyết ?

A Tưởng tượng kì ảo C Lịch sử dân gian

B Khuyên nhủ, răn dạy D Số phận con người

Câu 2: Trong truyện “Em bé thông minh” ,

nhân vật “em bé” thuộc kiểu nhân vật nào

trong truyện cổ tích ?

I.Trắc nghiệm: (5,0 điểm  mỗi câu đúng được 1 ,0 điểm)

Câu 1 – C Câu 2 – C Câu 3 – D Câu 4 – B Câu 5 : Nối :

1 – Không có đáp án nào

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w