Bìa tập 5: Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau : Chóng lËp ra nhµ tï nhiÒu h¬n trêng häc, chóng th¼ng tay chÐm, giÕt nh÷ng ngê[r]
Trang 1CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 13: từ tiếng việt theo đặc điểm Cấu tạo
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Xác định từ tiếng Việt theo đặc điểm cấu tạo trong câu sau:
Chị gái tôi có dáng ngời dong dỏng cao.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
- GV: Từ đơn là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu, lấy VD
- GV: Từ phức là gì? Lấy ví dụ?
- HS nêu, lấy VD
- GV: Từ phức đợc chia thành những kiểu phức
nào?
- HS trả lời
- GV: Có những kiểu ghép nào ? Lấy VD cụ thể
từng trờng hợp?
- HS nêu, lấy VD
- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD cụ thể
từng trờng hợp?
- HS nêu, lấy VD
i Từ phân theo cấu tạo
1 Từ đơn và từ phức.
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa VD:
bố, mẹ, xanh,
- Từ phức là từ gồm có hai tiếng hay nhiều tiếng
VD: bà ngoại, sách vở, sạch sẽ,
Từ phức gồm:
+ Từ ghép: là từ đợc tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý VD: sách vở,
+ Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng VD: đo đỏ,
2 Từ ghép:
a Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính, tiếng phụ
VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,
b Từ ghép chính phụ:
Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng
có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ
VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bà mợ, )
3 Từ láy:
a Láy toàn bộ:
Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả âm, vần giữa các tiếng
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện một số sắc thái biểu đạt nên một số từ láy toàn bộ có hiện t-ợng biến đổi âm điệu VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,
b Láy bộ phận:
Láy bộ phận là cách láy lại bộ phận nào đó giữa các tiếng về âm hoặc vần
+ Về âm: rì rầm, thì thào,
+ về vần: lao xao, lích rích,
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Hãy hoàn thiện sơ đồ sau về cấu tạo từ tiếng Việt:
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 2Bài tập 2: Cho các từ láy sau: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, lí nhí, xôn xao, chuồn chuồn.
a Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao?
b Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp.
Bài tập 3: Tìm các từ ghép Hán Việt: viên (ngời ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào
đó), trởng (ngời đứng đầu), môn (cửa).
Gợi ý:
Bài tập 1: cần hoàn thành:
Bài tập 2: Những từ nào thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả:
lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, ù ù,
lí nhí, xôn xao.
Bài tập 3: viên: giáo viên, nhân viên, kế toán viên,
trởng: hiệu trởng, lớp trởng, tổ trởng,
môn: ngọ môn, khuê môn,
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.
- Chuẩn bị: Nghĩa của từ
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
*****************************************
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa bóng, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trờng từ vựng
- Phân biệt một số hiện tợng về nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Cấu tạo từ Tiếng Việt
Từ láy vần
Từ láy âm
Trang 3Bài cũ: Làm bài tập VN: Xác định từ ghép, từ láy trong đoạn thơ 4 câu cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
- GV: Hãy vẽ sơ đồ khái quát về nghĩa của từ
tiếng Việt?
- HS vẽ đúng
- GV: Thế nào là nghĩ đen, nghĩa bóng của từ?
Lấy VD để làm rõ?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ?
- HS nêu
- GV: Thế nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa? VD?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ ngữ nghĩa
hẹp? VD?
- HS nêu và lấy VD
- GV: Thế nào là trờng từ vựng? VD?
- HS nêu và lấy VD
I Khái quát về nghĩa của từ
- Nghĩa đen là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của từ
- Nghĩa bóng là nghĩa phát triển trên cơ sở nghĩa gốc của từ
VD: ăn (ăn cơm): nghĩa đen ăn (ăn phấn, ăn ảnh, ): nghĩa bóng
ii hiện tợng chuyển nghĩa của từ Chuyển nghĩa: Là hiện tợng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa
iii hiện tợng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái
nghĩa
a Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau
nh-ng nh-nghĩa khác xa nhau, khônh-ng liên quan gì với nhau Từ đồng âm giống nhau về chính tả cũng
có thể khác nhau về chính tả
VD: cái bàn, bàn bạc,
b Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau VD: chết/mất/toi/hi sinh,
c Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể đối, tạo các hình tợng tơng phản, gây ấn tơng mạnh, lời nói thêm sinh động
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,
iv cấp độ khái quát nghĩa của từ - trờng
từ vựng
1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và có nghĩa hẹp
VD: Cây: lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ
Cây là từ ngữ nghĩa rộng so với lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ và lá, hoa, cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây
2 Trờng từ vựng:
Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Trờng từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận
Nghĩa của từ
Trang 4dữ, vui, buồn,
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? cho ví dụ?
Gợi ý:
- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa
VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))
Cà này muối lâu nên chua quá (từ chỉ mức độ - tính từ)
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa
VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề
Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên dới ( vào cột B) tơng ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
1 Di chuyển trên không
2 Chuyển động theo làn gió
3 Di chuyển rất nhanh
4 Phai mất ,biến mất
5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sơng)
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu)
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu)
e- Chối bay chối biến
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
(ánh trăng - Nguyễn Du)
Gợi ý:
- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi, sự vô tình của ngời
đời
- Hai câu cuối: Hình ảnh ánh trăng im lặng nh nhắc nhở con ngời nhớ về quá khứ tình nghĩa thuỷ chung
Bài tập 4: a Trong câu văn Không! Cuộc đời ch“ a hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác” (Lão Hạc - Nam Cao)
cụm từ “đáng buồn theo một nghĩa khác” ở đây đợc hiểu với nghĩa nào?
A Buồn vì Lão Hạc đã chết thật thơng tâm
B Buồn vì một ngời tốt nh Lão Hạc mà lại phải chết một cách dữ dội
C Buồn vì cuộc đời có quá nhiều đau khổ, bất công
D Vì cả ba điều trên
b Từ nào có thể thay thế đợc từ “bất thình lình” trong câu “Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn
và bất thình lình nh vậy” (Lão Hạc - Nam Cao)
Gợi ý: a D b B
Trang 5Bìa tập 5: Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau :
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học, chúng thẳng tay chém, giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Gợi ý: Trờng từ vựng : Tắm, bể Cùng nằm trong trờng từ vựng là nớc nói chung
- Tác dụng : Tác giả dùng hai từ tắm và bể khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Giải thích nghĩa của các từ sau đây?
Thâm thuý , thấm thía, nghênh ngang, hiên ngang
Gợi ý: Thâm thuý: Sâu sắc một cách kín đáo, tế nhị
Thấm thía: Tiếp nhận một cách tự giác có suy nghĩ
Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá
Hiên ngang: T thế của ngời anh hùng
- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
**************************************
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Từ tiếng việt theo nguồn gốc - chức năng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ mợn, từ Hán Việt, từ địa phơng, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ tợng thanh - từ tợng hình
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
? Thế nào là từ mợn? Có những bộ phận từ mợn
i Củng cố lí thuyết
1 Từ mợn
Từ mợn là những từ mợn từ tiếng của nớc ngoài
Trang 6nào là chủ yếu trong tiếng Việt?
- HS nêu khái niệm và các bộ phận từ mợn GV
bổ sung qua sơ đồ
? Thế nào là từ địa phơng? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là thuật ngữ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là từ tợng thanh ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
? Thế nào là từ tợng hình? VD?
- HS nêu khái niệm và VD
để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để diễn đạt
2 Từ địa phơng
Từ địa phơng là những từ đợc sử dụng phổ biến ở một địa phơng, vùng miền nhất định
VD: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa (thế) là những từ ở địa phơng vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá)
3 Biệt ngữ xã hội
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì có thể sẽ gây khó hiểu
VD: ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),
4 Thuật ngữ
Thuật ngữ là những biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thờng đợc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn ngữ học),
5 Từ tợng thanh - từ tợng hình.
- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của ngời, vật trong tự nhiên và đời sống
VD: oa oa, hu hu, hô hố,
- Từ tợng hình là từ mô phỏng hình dáng, điệu bộ của ngời, vật
VD: Khật khỡng, lừ đừ,
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tợng hình?
b) Từ nào dới đây không phải là từ Hán Việt?
c) Trong đoạn thơ sau có mấy từ Hán Việt ?
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạm thanh
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
Gợi ý:
Bài tập 2: Tìm các từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình trong các câu, đoạn thơ sau:
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
b Trời thu trong vắt mấy tầng cao
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu
(Thu vịnh - Nguyễn Khuyến)
Từ m ợn
Từ m ợn tiếng Hán (Từ Hán Việt)
Từ m ợn các ngôn ngữ khác (Pháp, Anh )
Trang 7c ôi! Từ không đến có
Xảy ra nh thế nào?
Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào
( Quả sấu non trên cao - Xuân Diệu) Gợi ý: Từ láy tợng thanh: rào rào; từ láy tợng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây, rào rào.
Bài tập 3: Xác định các từ địa phơng có trong đoạn thơ sau:
Chuối đầu vờn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vờn Không nhớ anh răng đợc!
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung) Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
1 Giải nghĩa các thuật ngữ sau và cho biết nó thuộc môn, lĩnh vực khoa học nào: đơn chất, truyện, đơn bào,truyện Nôm
2 Đọc đoạn thơ: Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ t“ ợng ngời thơng dám nài ! - ” Truyện Kiều
(Nguyễn Du) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:
+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh
-ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
- GV cho HS nêu khái niệm
các phép tu từ từ vựng và lấy
đợc các VD
- HS làm theo yêu cầu của
GV
i Củng cố lí thuyết
Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ,
điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh
1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt VD: Trẻ em nh búp trên cành
2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành
động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời để gọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con ngời
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 8VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc
VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
6 Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái
dí dỏm hài hớc
VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho
8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?
Gợi ý: 1.( 1điểm)
Trả lời đợc :
- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đợc ghi trong từ điển
- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tợng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phơng thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ
Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?
Ngời về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )
A ẩn dụ C Tơng phản
B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh
Gợi ý: C
Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?
Mặt trời xuống biển nh
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ
B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ
Gợi ý: A
Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trog lăng rất đỏ
Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng các phép tu từ
- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng
Trang 9D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Ngày soạn: 29/12/2007 Ngày dạy:02-03/01/2008
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 17: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt qua làm các bài tập thực hành
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
* Tổ chức HS luyện tập Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
A Đau lòng kẻ ở ngời đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)
B Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)
C Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
D Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)
Gợi ý: A Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở
B Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong suốt chiều dài lịch
sử dân tộc
C Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ
D Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời
Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
A Thôi để mẹ cầm cũng đợc
B Mợ mày phát đạt lắm, có nh dạo trớc đâu
C Bác trai đã khá rồi chứ
D Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt
Gợi ý: D
Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen nh cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo
sợi tóc, xanh nh tàu lá, long trời lở đất.
Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?
A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh
B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh
Gợi ý: B
Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:
“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh
Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”
(Tố Hữu)
Gợi ý: - Xác định đợc các phép tu từ có trong đoạn thơ:
hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh
Từ ngữ cùng trờng từ vựng chỉ các hiện tợng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn ma, tạnh, nắng
- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trờng tồn cùng thiên nhiên đất nớc, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Ngời Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả
đối với Bác Hồ
Trang 10* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Ngày soạn: 05/01/2007 Ngày dạy:09-10/01/2008
CHủ Đề 3: từ vựng - các biện pháp tu từ
Tiết 18: luyện tập trau dồi vốn từ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cách trau dồi vốn từ: Cách nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ, cách làm tăng vốn từ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng trau dồi vốn từ qua làm các bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu những cách trau dồi vốn từ?
* Tổ chức HS hoạt động
Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ
? Nêu những cách để trau dồi vốn từ?
- HS xác định đợc 2 cách rèn luyện để trau dồi
vốn từ chính
? Tại sao cần phải nắm vững nghĩa của từ và cách
dùng từ?
- HS lí giải
? Ta có thể làm tăng vốn từ cho bản thân bằng
những cách nào?
- HS rút ra kinh nghiệm cá nhân GV bổ sung, rút
ra kết luận chung
i kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ
1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngợc lại một khái niệm có thể đợc biểu hiện bằng nhiều từ
- Vì vậy cần phải có ý thức nắm đợc nghĩa của từ
và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trờng hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác
2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ
- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm chắc đợc nghĩa của từ
- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải tra từ điển hoặc hỏi những ngời tin cậy để nắm đợc nghĩa của từ
đó để hiểu đợc nội dung của văn bản
- những từ mới cần ghi chép cẩn thận
Hoạt động 2: Luyện tập
ii luyện tập
Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín , gánh, nắm trong các trờng hợp sau:
- đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh đàn, đánh cờ, đánh chuối để trồng, đánh hàng ra chợ
- quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá chín săm xe, ngợng chín mặt
- gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà
- nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức
Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:
a Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca
b Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài
c một kĩ s ngời Nga là cha ruột của súng AK
d Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan
e Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du học nớc ngoài là 21 điểm vào năm 1981