Hoạt động 3: Giáo viên cho học sinh viết các đoạn văn chia nhóm theo dàn ý trên, chú ý khi viết bài vận dụng kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn văn, cách kết hợp miêu tả, tự sự vào[r]
Trang 1Ngày soạn 25/8/2008
Ngày dạy 26/8/2008
Tiết 1 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ,TẬP LÀM VĂN
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn tập lại các kiểu câu
- Biết vận dụng làm các bài tập
B.TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 Ôn tập các kiểu câu ( 20’ )
- GV: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, trả lời về các kiểu câu?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu
cầu của GV
- GV: Hướng dẫn HS nêu các
ví dụ minh hoạ cho các loại kiểu câu
- HS: Làm việc theo nhóm, thảo
luận, trả lời
- GV: Thống nhất các kết quả
của HS
- HS: Ghi nhớ
1 Ôn tập các kiểu câu.
- Câu cầu khiến
+ Câu nghi vấnlà câu có những từ nghi vấn như: ai, gì,nào, sao có chức năng chính dùng để hỏi
+ Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi dùng để bộc lộ cảm xúc
+ Câu trần thuật là câu không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán
+ Câu phủ định là loại câu có những từ ngữ phủ định như: không chẳng phải, chưa không fhải
Hoạt động 2: Ôn tập làm văn văn bản thuyết minh ( 20’ )
GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hướng dẫn,
yêu cầu của GV
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
của GV lập dàn ý thuyết minh về chiếc
2 Văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức khách quan
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón
+ Quy trình làm ra chiếc nón
Trang 2+ Cấu tạo chiếc nón.
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại
IV:Cũng cố ( 3’ )
-HS;nhắ lại câu chia theo mục đích phát ngôn
-Thế nào là văn bản thuyết minh
V;Dặn dò ( 2’ )
GV hướng dẫn học sinh:
- Về nhà học bài và xem lại bài các phương châm hội thoại.( Có mấy phương châm hội thoại? lấy ví dụ)
Trang 3Ngày soạn:23/08/2008
Ngày dạy: 26/08/2008
Tiết 2 LUYỆN TẬP PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Ôn tập lại cho học sinh phương châm hội thoại về lượng, về chất và một số biện phápnghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn về phương châm hội thoại ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS trả lời
về các phương châm hội thoại?
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu
1 Phương châm hội thoại.
- Phương châm hội thoại về chất
- Phương châm hội thoại về lượng
* Bài tập 5 ( sgk )
Ăn đơm nói đặt vu khống bịa đặt
Ăn óc nói mò nói vu vơ không có bằng chứng
Ăn không nói có vu cáo bịa đặt
Cãi chày cãi chối ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng
Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác
Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng nhảm nhí.Nói hươu nói vượn hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
⇒ Vi phạm phương châm về chất
Hoạt động 2 : Ôn lại về văn bản thuyết minh ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS nhắc lại về văn
bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hướng dẫn,
yêu cầu của GV
- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu
của GV lập dàn ý thuyết minh về chiếc
2 Văn bản thuyết minh.
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức kháchquan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiệntượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thứctrình bày, giới thiệu, giải thích
* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón
- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón
- Thân bài:
+ Lịch sử về chiếc nón
+ Quy trình làm ra chiếc nón
Trang 4+ Cấu tạo chiếc nón.
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sốnghiện tại
IV Củng cố ( 3’ )
- HS: Nhắc lại các phương châm hội thoại và cách làm dàn ý văn bản thuyết minh
V Dặn dò ( 2’ )
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Trang 5MỤC TIấU : Giỳp học sinh:
- Củng cố kiến thức đó học trong “ Phong cỏch Hồ Chớ Minh ”
- Biết vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sỏch giỏo viờn, sỏch nõng cao 9, rốn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập trắc nghiệm ( 15’ )
A Thuyết minh kết hợp tự sự C Thuyết minh kết hợp nghị luận
B Thuyết minh kết hợp miờu tả D Thuyết minh kết hợp biểu cảm
Cõu 2 Xột về nội dung văn bản Phong cỏch Hồ Chớ Minh thuộc kiểu văn bản nào ?
A Hành chớnh C Biểu cảm
B Nhật dụng D Cụng vụ
Cõu 3 Để cú vốn tri thức sõu rộng, Bỏc đó làm gỡ ?
A Người đó ghộ lại nhiều hải cảng, đó thăm cỏc nước Chõu Phi, Chõu ỏ, Chõu Mỹ
B Người học nhiều thứ tiếng và làm nhiều nghề
C Đến đõu Người cũng học hỏi, tỡm hiểu văn hoỏ, nghệ thuật
D Tất cả cỏc ý trờn
Cõu 4 Giỏ trị nghệ thuật của văn bản Phong cỏch Hồ Chớ Minh được tạo nờn từ nhữngđiểm nào ?
A Kết hợp giữa kể và bỡnh luận C Sử dụng nghệ thuật đối lập
B Chọn lọc chi tiết, dẫn chứng tiờu biểu D Tất cả cỏc ý trờn
Cõu 5 Thành ngữ “ Khua mụi mỳa mộp ” liờn quan đến phương chõm hội thoạinào ?
A Pương chõm về lượng C Phương chõm quan hệ
B Pương chõm về chất D Phương chõm cỏch thức
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập tự luận ( 25’ )
- Mở bài: Trong cuộc sống, ngoài nhu cầu
ăn ở, lao động con ngời còn có nhu cầuhọc hỏi và việc chính là tự học
Trang 6- HS: Tr×nh bµy, th¶o luËn, nhËn xÐt
theo yªu cÇu cña GV
+ Tù häc sgk, tµi liÖu tham kh¶o
+ Tù häc khi nghe gi¶ng bµi
Tiết 4 LUYỆN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá lại các phương châm hội thoại
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 7- Sỏch giỏo viờn, sỏch nõng cao 9, rốn luyện kỷ năng 9.
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Luện tập sử dụng cỏc phương chõm hội thoại ( 40’ )
- GV: Cho HS nhắc lại nội
dung của cỏc phương chõm hội
thoại
- HS: Trả lời cỏc cõu hỏi
theo yờu cầu của GV
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập
- HS: Suy nghĩ, thảo luận,
trả lời bài tập số 2
- GV: Nhận xột, thống nhất
- GV: Cho HS làm bài tập 5
- HS: Tỡm hiểu, trả lời bài
tập số 5
- GV: Gọi HS lờn bảng
trỡnh bay
- HS: Trỡnh bày theo yờu
cầu của GV
- GV: Gọi HS lờn bảng làm
bài tập
- HS: Làm bài tập theo yờu
cầu của GV
- GV: Cho HS nhận xột bài
làm, thống nhất
- HS: Nhận xột, ghi nhớ
- GV: Tổ chức cho HS làm
bài tập tiếp theo
- HS: Suy nghĩ, tỡm hiểu, trả
lời theo yờu cầu của GV
- GV: Cho HS trả lời, nhận
xột
- HS: Trả lời, thảo luận, đưa
ra kết luận theo hướng dẫn, yờu
cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Phương chõm quan ệ
- Phương chõm cỏch thức
- Phương chõm lịch sự
2 Luyện tập.
* bài tập 2
- Phộp tu từ cú liờn quan đến phương chõm lịch sự: núi giảm, núi trỏnh
- VD
+ Chị cũng cú duyờn ( thực ra là chị xấu )
+ Em khụng đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )
+ ễng khụng được khỏe lắm ( thực ra ụng ốm )
* Bài tập 5 Giải thớch ý nghĩa của cỏc thành ngữ
- Núi băm, núi bổ núi bốp chỏt, thụ tục
- Núi như đấm vào tai núi dở, khú nghe
- Điều nặng, tiếng nhẹ núi dai, chỡ chiết, trỏch múc
- Nửa ỳp, nửa mở núi khụng rỏ ràng, khú hiẻu
- Mồm loa, mộp giải núi nhiều lời, bất chấp đỳng sai
- Núi như dựi đục chấm mắm cỏy núi thụ thiển, kộm tế nhị
* Bài tập 6 Điền từ thớch hợp vào chổ trống
- Núi dịu nhẹ như khen
- Núi trước lời mà người khỏc chưa kịp núi
- Núi chõm chọc điều khụng hay
- Núi chõm chọc điều khụng hay
- Núi chen vào chuyện của người trờn
- Núi rành mạch, cặn kẽ
Liờn quan đến phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức * Bài tập 7 Vận dụng những phương chõm hội thoại đó học để giải thớch vỡ sao người núi phải dựng cỏch núi - VD + Chẳng được miếng thich miếng xụi Cũng được lời núi cho nguụi tấm lũng + Người xinh núi tiếng cũng xinh Người giũn cỏi tớnh tỡnh tinh cũng giũn IV Củng cố ( 3’ )
-HS: Nhắc lại thế nào là phơng châm hội thoại đã học? V Dặn dò ( 2’ )
- Học bài, hướng dẫn và yờu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Vận dụng hợp lý cỏc phương chõm hội thoại đó học vào giao tiếp
Trang 8Ngày soạn:14/09/2008
Ngày dạy: 16/09/2008
Tiết 5 LUYỆN TẬP PHẦN VĂN – TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Cũng cố và luyện cách nắm chắc những văn bản đã học
- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 9- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Ôn lại nội dung bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ” ( 10’ )
- GV: Hướng dẫn HS
củng cố nội dung và nghệ
thuật của văn bản“ Đấu
tranh cho một thế giới hòa
là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Giáo dục bồidưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân
ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
2 Nghệ thuật của văn bản
- Nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ
cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyếtphục, lập luận chặt chẽ
- Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình củanhà văn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
Học sinh giật mình bèn trả lời
- Thưa Thầy ! Sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ !
Vi phạm phong cách quan hệ, vì trả lời lạc đề, không đápứng nhu cầu giao tiếp
* Bài tập 2: Em hãy kể tên những biện pháp và phương phápnghệ thuật dùng trong văn bản thuyết minh ?
+ So sánh, ẩn dụ, nghị luận, dùng từ ngữ Hán – Việt
+ Dùng số liệu, nêu định nghĩa, liệt kê, phân loại, so sánh
* Bài tập 3: Em hãy thuyết minh về một di tích lịch sử hoặcmột danh lam thắng cảnh
- Mở bài: Giới thiệu chung về di tích lịch sử
Trang 10- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Xem lại các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 14/09/2008
Ngày dạy: 16/09/2008
Tiết 6. LUYỆN TẬP PHẦN VĂN – TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố nội dung và nghệ thuật các văn bản đã học
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
Trang 11C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS trả lời
các câu hỏi bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu
* Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất
- Đoạn trích “ Chúng tôi tham gia hội nghi cấpcao phải đáp ứng ”
Câu 1 Xét về hình thức văn bản thuộc kiểu vănbản nào?
A Nghị luận C Miêu tả
B Tự sự D Biểu cảm
Câu 2 Nhận xét nào dưới đây phù hợp văn bảnnghị luận?
A Phải có luận điểm
B Phải sử dụng các phep lâpl luận
+ Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết đối với đời sống của con người
* Thân bài :+ Lịch sử của cái quạt
+ Cấu tạo, công dụng chung của quạt + Cách sử dụng và cách bảo quản
* Kết bài : Vai trò của cái quạt trong hiện tại
Trang 12Ngày soạn: 21/ 09/2008
Ngày dạy: 23/ 09/2008
Tiết 7. ÔN TẬP VĂN BẢN
A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạtoàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 13- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấutranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập văn bản ( 40’ )
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợphài hoà giữa tinh hoa văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợp giữa kể
và bình luận.Chọn lọc chitiết tiêu biểu.Cách dùng từHán – Việt
Mac ket
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Nhật dụng
Nêu lên mối hiểm hoạ hạt nhân đốivới nhân loại, chỉ rỏ sự tốn kém vôcùng phi lý của cuộc chạy đua vũtrang đi ngược lại lợi ích và sự pháttriển thế giới
Lập luận chặt chẽ
Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể.Tuyên bố thế
giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em
Nhật dụng
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến
sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế
và nhân loại
Các phần liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ
nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu
tả nhân vật
- GV: Gọi HS trình bày, nhận xét
- HS: Trình bày theo yêu cầu của
giáo viên
Trang 14A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung của các phương châm hội thoại đã học
- Vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 15- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Cho HS nhắc lại phần lý
thuyết của các phương châm hội
thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi phương
châm quan hệ lấy một ví dụ minh
hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh hoạ
theo yêu cầu của GV
1 Lý thuyết.
- Các phương châm hội thoại
1/ Phương châm về lượng: Nội dung của lời nói phảiđúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu.2/ Phương châm về chất: Đừng nói những điều màmình tin là không đúng hay không có bằng chứngxác thực
3/ Phương châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tế nhị,khiêm tốn và tôn trọng người khác
4/ Phương châm cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn,rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phương châm quan hệ: Cần nói đúng đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
- Phan Lang được Linh Phi cứu khi chết rồi trở vềtrần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nương được Linh Phi đón xuống cung nước
- Mĩ nhân quần áo thướt tha
- Vũ Nương trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòngnước
* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Người con gái NamXương ”
- Yêu cầu:
Trang 16theo yêu cầu của GV.
- GV: Cho HS nhận xét, thảo
luận
- HS: Thảo luận, nhận xét
- GV: Bổ sung, thống nhất
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
như thế nào với vấn đề của văn bản
+ Tóm tắt đựoc cốt truyện
+ Nêu được chủ đề nổi đau oan khuất
+ Làm nổi bật được nhân vật chính Vũ Nương.+ Chọn được sự kiện, chi tiết chính: cái bóng
+ Ghi được sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Vũ Nương sống ở nhân gian Lấy chồng
Xa chồng Nổi oan Được giảioan
Tiết 9 LUYỆN TẬP - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
- Biết vận dụng những phương thức này vào làm bài tập
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10’ )
Trang 17- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mượn từ của tiếng nước ngoài là một cách đểphát triển từ vựng tiếng Việt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
* Bài tập 1 Từ bay trong tiếng việt có những
nghĩa sau ( cột A ), Chọn điền các ví dụ cho bên dưới vào ( cột B ) tương ứng với nghĩa của từ ở (côt A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mượn trong văn bản dưới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng được dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời,cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái Đất chừng 150 triệu km Trong lòng Mặt trời không ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn nhiệt lượng to lớn đó
ở trung tâm Mặt trời hiđrô cháy và không ngừng hình thành hêli, đồng thời giải phóng ra lương lớnnhiệt và ánh sáng Chất cháy trong trung tâm Mặt trời không phải là các ôxit thông thường mà năng lượn hạt nhân khổng lồ do phản ứng hạnt nhân
Trang 18Từ Hán - Việt Từ mượn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình học + x ( ví dụ: học phí ).
Tiết 10. ÔN TẬP PHẦN VĂN - TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhất thốngchí
Trang 19Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS trả lời và nhận xét
- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
(3) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng
(4) Chúa đi chơi
Câu 2 Chi tiết nào không được kể trong việcChúa đi chơi ?
A Chúa thường ngự ở các ly cung
B Chúa đến vườn thượng uyển
C Việc xây dựng đền đài liên tục
D Bày đặt việc bán hàng đàn hát làm vui.Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng,tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặcnữa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tanđàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường” có nộidung gì?
A Tả cảnh đêm thanh cảnh vắng
B Cảm xúc về đêm thanh cảnh vắng
C Tả sự bất thường củ đêm thanh cảnh vắng
và dự báo
D Tả đêm thanh cảnh vắng ghê sợ
Câu 4 Đọc đoạn trích từ ” Quân Thanh sang không nói trước” sgk trang 66 Trả lời câu hỏi.a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩa của địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu được nhận xét khái quát về đoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích được lòng yêu nước của quân sĩ
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30’ )
Trang 20- HS: Thực hiện cá nhân tóm tắt
văn bản
- GV: Tổ chức cho HS trả lời, thảo
luận
- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếccột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theolàn gió Trong những ngày nắng nóng đứngdưới những chiếc quạt ấy thật mát
Tiết 11 ÔN TẬP PHẦN VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
Trang 21truyện Kiều.
? Qua tóm tắt tác phẩm em hình
dung xã hội được phản ánh trong
Truyện Kiều là xã hội như thế nào?
? Nguyễn Du rất cảm thương với
cuộc đời của người phụ nữ em hãy dẫn
ra vài VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tượng những
nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện
thái độ như thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán
thể hiện tư tưởng gì của tác phẩm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã được Nguyễn Du tả như thế
nào?Qua đó em thấy được sự giống,
khác nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy được tài
năng tả người của Nguyễn Du
- GV: Bình, giảng
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là như thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một người phụ
nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thếlực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
II Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
Giống như lúc tả Vân :
- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật : Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn (Nghệ thuật đòn bẩy)
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ước lệ: "thu thuỷ" (nước mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt
+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú, trên gương mặt trẻ trung
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tình của người Khi
Trang 22- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS: Nêu cảm nhận riêng
- GV: Bình, giảng
- HS: Đọc 4 câu cuối
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
- ? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối
câu có ý nghĩa gì?
- HS: Nhận xét và giải nghĩa từ mặc
ai
tả Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn hai phần
để tả tài năng : cầm, kì, thi, hoạ Trong đó tàiđàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nước thành"
- Tác giả dùng câu thành ngữ cổ để khẳng định nhan sắc của nàng là vô địch, là đệ nhất thế gian này
- Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làmcho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị - "hoa ghen", "liễu hờn"- nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
* Chân dung Thuý Vân được miêu tả trước đểlàm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều (thủpháp nghệ thuật đòn bẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ
để cực tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều
là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
IV Cñng cè: ( 3’ )
- Häc sinh nh¾c l¹i néi dung vµ gi¸ trÞ cña truyÖn KiÒu
V DÆn dß: ( 2’ )
Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ:
- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc; tiÕp tôc su tÇm tµi liÖu, chuÈn bÞ cho tiÕt häc tiÕp theo
Ngày soạn: 07/10/2008
Ngày dạy: 09/ 10/2008
Tiết 12 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự phát triển từ vựng và thuật ngữ
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập về sự phát triển từ vựng ( 15’ )
- GV: Tổ chức cho HS ôn tập về tạo
từ ngữ mới
1 Tạo từ ngữ mới.
- Tạo từ mới là một cách để phát triển từvựng Tiếng Việt
Trang 23- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV
? Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những tữ ngữ mới nào được cấu
tạo trên cơ sở các từ sau: điện thoại,
kinh tế, di động, sở hữu, trí tuệ? Giải
nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó?
( Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
- HS xác định được là từ tiếng Anh
- GV: Vậy qua phân tích ví dụ em
+ Phương thức ghép: các từ ngữ mới chủyếu được tạo ra bằng cách ghép các tiếng lạivới nhau
Ví dụ: xe máy, xe tăng, , công nông
2 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
a Tìm từ Hán Việt:
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp
thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
Hoạt động 2 : Ôn tập về thuật ngữ ( 25’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
- HS: Tìm hiểu, làm bài tập 1 theo
yêu cầu của GV
hô hấp, từ láy, tuần hoàn, dựng hình, từ ghép, truyền lực, vào lĩnh vực khoa học thích hợp theo
bảng sau
TT Lĩnh vực khoa học Thuật ngữ
1 Ngôn ngữ học
Trang 24Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Bài tập: Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng thuật ngữ và nêu khái niệm các thuật ngữ đó
Ngày soạn: 12/10/2008
Ngày dạy: 16/10/2008
Tiết 1 ÔN TẬP VĂN BẢN
A MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạtoàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các sosánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấutranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Trang 25- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9.
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 :Hướng dẫn ôn tập văn bản ( 40’ )
là vẽ đẹp văn hoá với sự kết hợphài hoà giữa tinh hoa văn hoá dântộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Kết hợp giữa kể
và bình luận.Chọn lọc chitiết tiêu biểu.Cách dùng từHán – Việt.Mac ket
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Nhật dụng
Nêu lên mối hiểm hoạ hạt nhân đốivới nhân loại, chỉ rỏ sự tốn kém vôcùng phi lý của cuộc chạy đua vũtrang đi ngược lại lợi ích và sự pháttriển thế giới
Lập luận chặt chẽ
Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể.Tuyên bố thế
giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em
Nhật dụng
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến
sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng cấp bách của công đồng quốc tế
và nhân loại
Các phần liên kết với nhau chặt chẽ
Nguyễn Dữ
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện truyền kỳ
Niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ
nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẽ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu
Trang 26Ngày soạn: 12/10/2008
Ngày dạy: 16/ 10/2008
Tiết 2 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT – VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung của các phương châm hội thoại đã học
- Vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết ( 10’ )
- GV: Cho HS nhắc lại phần lý
1 Lý thuyết.
- Các phương châm hội thoại
Trang 27thuyết của các phương châm hội
thoại
- HS: Thảo luận, trả lời theo
yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS mỗi phương
châm quan hệ lấy một ví dụ minh
hoạ
- HS: trình bày ví dụ minh hoạ
theo yêu cầu của GV
1/ Phương châm về lượng: Nội dung của lời nói phảiđúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu.2/ Phương châm về chất: Đừng nói những điều màmình tin là không đúng hay không có bằng chứngxác thực
3/ Phương châm lịch sự: Cần chú ý đến sự tế nhị,khiêm tốn và tôn trọng người khác
4/ Phương châm cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn,rành mạch, trách cách nói mơ hồ
5/ Phương châm quan hệ: Cần nói đúng đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 30’ )
- Phan Lang được Linh Phi cứu khi chết rồi trở vềtrần gian
- Nhân dân chạy trốn ra biển
- Bến đò Hoàng Giang, thời khai đại nhà Hồ
- Vũ Nương được Linh Phi đón xuống cung nước
- Mĩ nhân quần áo thướt tha
- Vũ Nương trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòngnước
* Bài tập 3 Tóm tắt truyện “ Người con gái NamXương ”
- Yêu cầu:
+ Tóm tắt đựoc cốt truyện
+ Nêu được chủ đề nổi đau oan khuất
+ Làm nổi bật được nhân vật chính Vũ Nương.+ Chọn được sự kiện, chi tiết chính: cái bóng
+ Ghi được sơ đồ tóm tắt câu chuyện:
Vũ Nương sống ở nhân gian Lấy chồng
Xa chồng Nổi oan Được giải
Trang 28- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
như thế nào với vấn đề của văn bản
Tiết 3 LUYỆN TẬP - SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Giúp HS ôn lại sự phát triển của từ vựng theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
- Biết vận dụng những phương thức này vào làm bài tập
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập phần lý thuyết ( 10’ )
- GV: Gọi HS trình bày các
cách phát triển từ vựng trong tiếng
Việt
- HS: Thực hiện trả lời theo
yêu cầu của GV
- Mượn từ của tiếng nước ngoài là một cách đểphát triển từ vựng tiếng Việt
Trang 29* Bài tập 1 Từ bay trong tiếng việt có những
nghĩa sau ( cột A ), Chọn điền các ví dụ cho bên dưới vào ( cột B ) tương ứng với nghĩa của từ ở (côt A )
Di chuyển trên khôngChuyển động theo làn gió
Di chuyển rất nhanhPhai mất, biến mấtBiểu thị hành động nhanh, dễ dàng
- Lời nói gió bay
- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc
- Mây nhởn nhơ bay - hôm nay trời đẹp lắm
- Vụt qua mặt trận - đạn bay vèo vèo
- Chối bay chối biến
* Bài tập 2 Xác định các từ mượn trong văn bản dưới đây Cho biết những từ đó thuộc nguồn gốc ngôn ngữ nào? chúng được dùng trong ngành khoa học nào?
“ Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời,cũng là một hành tinh trong hệ Ngân Hà Đó là một khối khí cầu tích nhiệt Mặt Trời cách Trái Đất chừng 150 triệu km Trong lòng Mặt trời không ngừng xẩy ra các phản ứng hạt nhân tỏa ra nguồn nhiệt lượng to lớn đó
ở trung tâm Mặt trời hiđrô cháy và không ngừng hình thành hêli, đồng thời giải phóng ra lương lớnnhiệt và ánh sáng Chất cháy trong trung tâm Mặt trời không phải là các ôxit thông thường mà năng lượn hạt nhân khổng lồ do phản ứng hạnt nhân sinh ra
Mặt Trời đã cháy mấy triệu năm rồi và bụi tích tồn, từ phản ứng dây chuyền của hiđrô di chuyển
ra rìa Măt Trời với số lượng rất lớn, và hêli thứ bụi đó lại tiến hành phản ứng dây chuyền tiếp và phóng ra ánh sáng và nhiệt, do đó mà Mặt trời biến thành một tinh cầu khổng lồ
Trang 30học sinh còn lại tiến hành làm bài
Từ Hán - Việt Từ mượn Châu Âu
* Bài tập 3 Tìm một số từ ngữ theo mô hình học + x ( ví dụ: học phí ).
Tiết 4 ÔN TẬP PHẦN VĂN - TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của văn bản Chuyện củ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng Lê nhất thốngchí
- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 10’ )
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 1
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
(7) Bọn hoạn quan nhờ gió bẻ măng
(8) Chúa đi chơi
Trang 31- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- HS: Tìm hiểu trả lời câu hỏi 1 theo
hướng dẫn và yêu cầu của GV
- HS : Đọc đoạn trích, tìm hiểu, trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- GV: Yêu cầu HS trình bày
- HS: trình bày, nhận xét, kết luận
Câu 2 Chi tiết nào không được kể trong việcChúa đi chơi ?
E Chúa thường ngự ở các ly cung
F Chúa đến vườn thượng uyển
G Việc xây dựng đền đài liên tục
H Bày đặt việc bán hàng đàn hát làm vui.Câu 3 Câu văn “ Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng,tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặcnữa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tanđàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường” có nộidung gì?
E Tả cảnh đêm thanh cảnh vắng
F Cảm xúc về đêm thanh cảnh vắng
G Tả sự bất thường củ đêm thanh cảnh vắng
và dự báo
H Tả đêm thanh cảnh vắng ghê sợ
Câu 4 Đọc đoạn trích từ ” Quân Thanh sang không nói trước” sgk trang 66 Trả lời câu hỏi.a) Sắp xếp các ý sau cho đúng thứ tự nội dung của đoạn trích
- Khẳng định chủ quyền của ta, sự phi nghĩa của địch
- Kêu gọi quân sĩ đòng tâm hiệp lực
- Nêu bật giả tâm của giặc
- Nêu rỏ truyền thống đấu tranh của dân tộc ta
- Ra kĩ luật nghiêm minh
b) Dòng nào nêu được nhận xét khái quát về đoạn trích trên
A Là một bài hịch ngắn gọn mà sâu sắc
B Lời lẽ ngắn gọn , nội dung phong phú
C Lời lẽ mạnh mẽ ý tứ sâu xa
D Kích thích được lòng yêu nước của quân sĩ
Hoạt động 2 : Ôn tập tập làm văn ( 30’ )
Trang 32- HS: Trả lời, thảo luận, nhận xét
theo yêu cầu của GV
- GV: bổ sung, thống nhất
- HS: ghi nhớ
làm, lão đành phải bán con chó vàng và từ đấylão kiếm gì ăn nấy
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu
- Thân cây thẳng đứng tròn như những chiếccột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theolàn gió Trong những ngày nắng nóng đứngdưới những chiếc quạt ấy thật mát
Tiết 5 ÔN TẬP PHẦN VĂN
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
B TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
- Sách giáo viên, sách nâng cao 9, rèn luyện kỷ năng 9
C NỘI DUNG:
Hoạt động 1 : Ôn tập phần văn ( 40’ )
- GV: Cho HS tìm hiểu giá trị của
truyện Kiều
? Qua tóm tắt tác phẩm em hình
dung xã hội được phản ánh trong
Truyện Kiều là xã hội như thế nào?
? Nguyễn Du rất cảm thương với
cuộc đời của người phụ nữ em hãy dẫn
ra vài VD để chứng minh?
? Việc khắc hoạ hình tượng những
I Giá trị của Truyện Kiều.
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt
xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một người phụ
nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do
Trang 33nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến
trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiện
thái độ như thế nào?
? Nguyễn Du xây dựng trong tác
phẩm một nhân vật anh hùng theo em là
ai? Mục đích của tác giả?
? Cách Thuý Kiều báo ân báo oán
thể hiện tư tưởng gì của tác phẩm?
- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã được Nguyễn Du tả như thế
nào?Qua đó em thấy được sự giống,
khác nhau của hai bức chân dung?
- HS: So sánh để thấy được tài
năng tả người của Nguyễn Du
- GV: Bình, giảng
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là như thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
- HS: Giải nghĩa từ và chỉ ra biện
pháp nghệ thuật được sử dụng
- GV: Em có nhận xét chung như
thế nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
II Vẻ đẹp của Thuý Kiều.
Giống như lúc tả Vân :
- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật : Kiều sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn (Nghệ thuật đòn bẩy)
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ước lệ: "thu thuỷ" (nước mùa thu), "xuân sơn " (núi mùa xuân), hoa, liễu
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nước mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt
+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú, trên gương mặt trẻ trung
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tình của người Khi
tả Kiều nhà thơ tả sắc một phần còn hai phần
để tả tài năng : cầm, kì, thi, hoạ Trong đó tàiđàn đã là năng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình : " Nghiêng nước thành"
- Tác giả dùng câu thành ngữ cổ để khẳng định nhan sắc của nàng là vô địch, là đệ nhất