Về hình thức: - Thể hiện rõ kỹ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm truyện - Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ - Ngôn ngữ trong sáng, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc Về nội dung: Học [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 1
SỬ DỤNG YẾU TÔ NGHỆ THUẬT VÀ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Tiết 1,2
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
A Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM
- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
1 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của cáchiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằngphương thức trình bày giới thiệu, giải thích
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi kháchquan, xác thực, hữu ích cho con người
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,
Trang 2cách đo đếm liệt kê.
? Các biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng
trong văn bản thuyết minh
là gì, có tác dụng gì?
-Để đưa được yếu tố nghệ thuật
vào văn bản đòi hỏi người viết
phải làm gì?
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng cần thíchhợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng
cụ thể, gây hứng thú cho người đọc nhưng khôngđực làm lu mờ đối tượng thuyết minh
3 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Trong văn bản thuyết minh,khi phải trình bày cácđối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây,các di tích thắng cảnh, các thành phố , trường học,các nhân vật…bên cạnh các nội dung đặc điểm, giátrị, quá trình hình thành…cần trình bày khúc triết rõràng, cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làmcho đối tượng được hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm,
dễ nhận
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minhkhông như miêu tả trong văn bản văn học( Là nhằmphục vụ cho việc xây dựng tính cách, cá tính hoặctái hiện tình huống) mà chủ yếu là gợi lên hình ảnh
cụ thể để thuyết minh về vấn đề tri thức khách quan,khoa học Miêu tả ở đây là cần thiết nhưng chỉ đóngvai trò phụ trợ Lạm dụng miêu tả sẽ làm lu mờ nộidung tri thức thuyết minh trong bài
Trang 3+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tậptính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể
+ Ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phương pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê :
b Các biện pháp nghệ thuật
- Nhân hoá
- có tình tiết kể chuyện ẩn dụ miêu tả
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyệnvui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cúdưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu saulớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn
cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câu chuyện
LUYỆN TẬP CÁC DẠNG BÀI TẬP THUYẾT MINH
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ NGHỆ THUẬT
Trang 4- Tư liệu ngữ văn 8,9
- Nâng cao ngữ văn 8,9
C Tiến trình các hoạt động dạy học
Học sinh báo cáo kết quả chuẩn bị
bài ở nhà theo đơn vị tổ và cá nhân
- Yêu cầu chỉ rõ yếu tố miêu tả, biện
pháp nghệ thuật được vận dụng trong
văn bản , phân tích giá trị của các
biện pháp đó trong văn bản
- Học sinh cả lớp cùng theo dõi bổ
sung
* Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
- Giáo viên cho học sinh đọc bài tập
Hướng dẫn
- Dùng ngôi thứ nhất: Tôi hoặc Ta
- Ví dụ: Tôi là ếch đây, cũng có khi
tôi được người ta gọi là Gà đồng vì
thịt họ nhà ếch chúng tôi ngon và
thơm lắm, chẳng khác gì thịt gà đồng
đâu các bạn ạ…
- Học sinh làm việc cá nhân, sau đó
gọi lên trình bày
I.Chuẩn bị
II.Bài tập luyện tập Bài số 1
Cho đoạn văn thuyết minh sau, dựa và nội dung
đó để nhập vai con ếch , tự giới thiệu về bảnthân mình
Con ếch, có khi còn được gọi là" gà đồng" vìthịt nó ngon thơm như gà đồng ếch là giống vậtvừa ở trên cạn vừa ở dưới nước Lưng ếch cómàu xanh lục hay màu nâu, pha một ít chấmđen Khi ếch nấp trong bùn hay đám cỏ, nếu takhông chú ý thì khó lòng mà nhận ra Khi ở trêncạn, hễ gặp nguy hiểm , chỉ vài bước nhảy, làếch đã lặn xuống mặt nước, biến mất Khi ởdưới nước mà gặp nhuy hiểm, ếch nhanh chóngnhảy ra khỏi mặt nước để chui vào các bụi cỏven bờ ếch tuy ở dưới nước nhưng thở bằngphổi và bằng da còn tim ếch lại có nhiều hơnđộng vật khác một tâm thất
Bài số 2
Trang 5Hướng dẫn
a Trong văn bản tác giả đã chọn đưa
thêm các biện pháp nghệ thuật: Nhân
hoá, kể chuyện xen liệt kê
- Tác dụng: Làm cho bài văn sống
động, người đọc thích thú
b Dù kết hợp các biện pháp nghệ
thuật, văn bản vẫn giữ được nội dung
khách quan và chính xác về một loại
đồ dùng, giúp ta hiểu khá sâu về một
loại đồ dùng hàng ngày: Đó là cái
kim
- Bài viết giới thiệu được: Hình dáng
cái kim, bề ngang, bề dài, đầu nhọn,
đầu tù…
- Nguồn gốc: Từ xưa, từ khi con
người biết trồng bông, dệt vải
- Phân loại: Kim khâu vải, thêu thùa,
phẫu thuật, kim khâu giày ,đóng
sách…
- Công dụng: Kết các vật lại với
nhau…
- Một số loại đặc biệt: Không dùng
để khâu như kim châm, kim tiêm…
c Học sinh tự làm
Hướng dẫn
a Các bước làm bài
- Tìm hiểu đề, xác định đối tượng
- Tìm tri thức về đối tượng
- Lựa chọn biện pháp nghệ thuật
b Văn bản trên là văn bản thuyết minh Hãychứng minh rằng: Dù kết hợp các biện phápnghệ thuật, văn bản vẫn giữ được nội dungkhách quan và chính xác về một loại đồ dùnghàng ngày của con người…đó là cái Kim
c Đọc văn bản, em thấy thích nhất câu nào, chitiết nào, đoạn nào? Vì sao?
Bài số 3
Hãy viết một bài văn thuyết minh về cái quạtđiện( Trong bài có sử dụng các biện pháp nghệthuật, miêu tả một các hợp lý để nâng cao hiệuquả diễn đạt)
b Tri thức về cái quạt điện
- Cấu tạo+ Quạt điện gồm hài phần chính: Động cơ điện
và cánh quạt+ Cánh quạt được lắp với trục động cơ, làmbằng nhựa hoặc kim loại, được tạo dáng để làm
ra gió khi quay+ Quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điềuchỉnh tốc độ, hướng gió, hẹn giờ…
- Nguyên lý làm việc+ Quạt điện thực chất là một động cơ điện cộngvới cánh quạt
+ Khi dòng điện vào quạt, động cơ quay, kéocánh quạt quay theo, tạo gió
- Các loại quạt
Trang 6+ Quạt điện có nhiều loại: Quạt trần, quạt bàn,quạt tường…
- Cách sử dụng và bảo quản
D Củng cố, hướng dẫn học tập
- Làm bài tập đã cho
- Xem lại lý thuyết về văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài sau: Chuyên đề Truyện Kiều
TRUYỆN KIỀU -Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày dạy: 17/10/2016-9/1; 21/10/2016-9/2
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỆN KIỀU
Trang 7A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
- làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều
GV: Cho HS tìm hiểu giá trị nghệ thuật
của truyện Kiều
? Qua tóm tắt tác phẩm em hình dung
xã hội được phản ánh trong Truyện
Kiều là xã hội như thế nào?
- Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật
của truyện Kiều
Giáo viên để học sinh tự do phát biểu,
sau đó bổ sung, chốt kiến thức
I Giới thiệu chung
1 Tác giả:
- Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là
Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học
2 Tác phẩm
a Nguồn gốc
Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ mộttác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim VânKiều truyện” của tác giả Thanh Tâm TàiNhân
b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ
lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả
thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình
Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của
-Truyện Kiều là một bức tranh về mọt
xã hội bất công, tàn bạo
- Số phận bất hạnh của một người phụ
nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do
Trang 8- Về nghệ thuật” Truyện Kiều” thành
công về những khía cạnh nào?
Nhắc lại kiến thức về các đoạn trích
trong truyện Kiều
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
III Các đoạn trích
1.Chị em Thúy Kiều:
a Vị trí : Nằm fần đầu gồm 24 câu
b Kết cấu :
- 4 câu : giới thiệu khái quát
- 4 câu : tả Thúy Vân
- 12 câu : tả Thúy Kiều
- 4 câu : cs hai chị em
c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em
- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng
Chân dung Thuý Vân
- Hình tượng NT mang tính ước lệ
- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh
“mây thua” “Tuyết nhường” nên nàng sẽ cócuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Chân dung Thuý Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nềnlàm nổi bật chân dung Thúy Kiều
- Vẻ đẹp của sắc-tài-tình
Cuộc sống của hai chị em
- Cs phong lưu khuôn phép, đức hạnh mẫumực
d Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Bút pháp lýtưởng hoá n/v
- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng
Trang 9a Vị trí : sau khi giới thiệu gia cảnh Vương
viên ngoại, gợi tả chị em Kiều, đoạn này tảcảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh chị emKiều đi chơi xuân
b Kết cấu : theo trình tự thời gian của cuộc
du xuân
- 4 câu : khung cảnh ngày xuân
- 8 câu : khung cảnh lễ hội trong tiết Thanhminh
- 6 câu : cảnh chị em du xuân trở về
c Nội dung Khung cảnh ngày xuân
- Bức tranh xuân tuyệt đẹp : mới mẻ tinh khôigiàu sức sống, khoáng đạt trong trẻo và nhẹnhàng thanh khiết
Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
- cảnh rộn ràng, tấp nập, nhộn nhịp
Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
- Cảnh vật đẹp nhưng vắng lặng, nhẹ nhàngnhuộm màu tâm trang
- Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến, linh cảmbuồn buồn, man mác tiếc nuối
3 Kiều ở lầu ngưng Bích
a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu lạc ”
gồm 22 câu
b Kết cấu
- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K
- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và cha mẹ
- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của K thểhiện qua cách nhìn cảnh vật
c Nội dung Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại
- Không gian mênh mông hoang vắng
- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi
- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng
Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ
* Nhớ chàng Kim
* Nhớ cha mẹ
Trang 10* Kiều là con người thủy chung sâu sắc, rấtmực hiếu thảo và có tấm lòng vị tha đángtrọng.
Tám câu cuối : Những nỗi buồn lo
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập
Rút kinh
nghiệm:
- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều
- làm các bài tập về các đoạn trích trong truyện Kiều
Trang 11a Chép thuộc bốn câu đầu của
đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
b Bằng một đoạn văn quy nạp
từ 9 đến 12 câu nêu cảm nhận
của em về cái hay của bốn câu
thơ vừa chép
Bài tập 3
Phân tích 6 câu thơ cuối
trong đoạn trích “Cảnh ngày
xuân”
I.Đoạn trích: Cảnh ngày xuân
Bài 1: Học sinh đọc thuộc long
Bài 2:
a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trong SGK
b Viết đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu,
- Về nội dung: Bốn câu thơ là bức họa tuyệt đẹp
về khung cảnh thiên nhiên mùa xuân - trên bầu trời,trong ánh nắng vàng dịu nhẹ của mùa xuân, nhữngcánh én chao liệng rộn ràng như thoi đưa Dưới mặtđất, cỏ non xanh trải rộng tới tận chân trời, điểmxuyết vào đó là cành lê với những bông hoa trắngmuốt => Cảnh vừa sống động (chim én bay, cỏ nonxanh) vừa khoáng đạt (bầu trời, mặt đất), lại thanhkhiết (hoa trắng) và hài hòa (màu vàng của nắng,màu xanh non của cỏ, màu trắng của hoa) Cái tài củaNguyễn Du là vừa tả khung cảnh mùa xuân vừa gợiđược cả thời gian mùa xuân (hai câu đầu)
- Về nghệ thuật: Lối ẩn dụ (én đưa thoi) gợi cảnhsắc rộn ràng, tươi vui, sống động Ngôn ngữ giàuchất tạo hình làm sống dậy trước mắt người đọc màusắc, đường nét lẫn cái hồn của cảnh Chữ “điểm” làmcho hoa cỏ vốn vô tri, vô giác trở nên sống động, cóhồn Đảo ngữ “trắng điểm” tạo cho sắc trắng của hoa
lê trở thành điểm nhấn nổi bật trên nền cỏ xanh non
- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và khônggian:Không còn bát ngát, trong sáng, không còn cáikhông khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang
Trang 12Bài tập 4
Nêu tác dụng của việc sử dụng
từ láy trong những câu thơ sau:
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc
vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềmvui cuộc sống, nhạy cảm và sâu lắng
[ Đoạn thơ hay bởi đã sử dụng các bút pháp cổđiển: tả cảnh gắn với tả tình, tả cảnh ngụ tình, tình vàcảnh tương hợp
+ Nao nao à góp phần diễn tả bức tranh mùaxuân thanh tao, trong trẻo, nhẹ nhàng tĩnh lặngvới dòng nước lững lờ trôi xuôi trong bóngchiều tà
ð Thể hiện tâm trạng bâng khuâng, luyến tiếc saoxuyến về một buổi du xuân, sự linh cảm về nhữngđiều sắp xảy ra: Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên vàgặp Kim Trọng
+ Rầu rầu à gợi sự ảm đạm màu sắc úa tàn của
cỏ trên nấm mồ Đạm Tiên
ð Thể hiện nét buồn, sự thương cảm của Kiềukhi đứng trước nấm mồ vô chủ
+ Các từ: “nho nhỏ”, “sè sè” gợi tả hình ảnhnấm mồ lẻ loi, cô đơn lạc lõng giữa những ngày
lễ tảo mộ gợi sự thương cảm
+ Các từ láy được đảo lên đầu câu thơ có tácdụng nhấn mạnh tâm trạng con người
+ Các từ láy vừa chính xác tinh tế, vừa gợi nhiều cảm xúc trong lòng người đọc à Thấy được sự tài hoa tinh tế của thi hào Nguyễn Du
II Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều
Bài tập 1
Trang 13Câu 1:
Một đoạn trích trong sách
Ngữ văn 9 – tập 1, có câu: “Làn
thu thuỷ, nét xuân sơn”
a Hãy chép lại 9 câu thơ nối
tiếp câu thơ trên
b Đoạn thơ em vừa chép có
trong tác phẩm nào, do ai sáng
tác? Kể tên nhân vật được nói
đến trong đoạn thơ
Câu 2:
Từ “hờn” trong câu thứ hai
của đoạn thơ trên bị một bạn
chép nhầm thành từ “buồn” Em
hãy giải thích ngắn gọn cho bạn
hiểu rằng chép sai như vậy đã
của hai nhân vật ấy có gì giống
và khác nhau? Sự khác nhau ấy
b Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác phẩm
Truyện Kiều, tên nhân vật trong đoạn thơ: Thuý
Kiều
Câu 2:
Nói được ý: Từ “buồn” không diễn tả được nỗiuất ức, đố kỵ, tức giận như từ “hờn”; do đó chưa phùhợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơcủa Nguyễn Du
để tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên
để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ
đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hìnhdung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt
mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn ThuýKiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen,đến liễu phải hờn
- Khác nhau:
* Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói Þ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu
* Tả Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải nghiêng đổ Þ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều
Bài tập 3
Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn
Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những
Trang 14đẹp sắc sảo, mặn mà cả tài lẫn
sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10
câu văn để hoàn thành một đoạn
văn theo cách Tổng hợp – Phân
tích - Tổng hợp
Hoạt động 3
hình tượng nghệ thuật ước lệ “thu thuỷ” (nước mùathu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽcủa thi nhân thiên về gợi, tạo một ấn tượng chung về
vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế
- Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôimắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trítuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảmlòng người
- Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ” – làn nước mùathu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôimắt trong sáng, long lanh, linh hoạt Còn hình ảnhước lệ “nét xuân sơn” – nét núi mùa xuân lại gợi lênđôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung
- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” – Vẻđẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của Kiều có sức quyến rũ
lạ lùng khiến thiên nhiên không thể dễ dàng chịuthua, chịu nhường mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghenghét ð báo hiệu lành ít, dữ nhiều
- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước,nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái thông minh
và rất mực tài hoa:
- Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quanniệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả cầm (đàn), kỳ(cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàncủa nàng, đã là sở trường, năng khiếu (nghề riêng),vượt lên trên mọi người (ăn đứt)
- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cáitâm đặc biệt của nàng: Cung đàn “bạc mệnh” màKiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương, ghilại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – tài –tình Tác giả dùng thành ngữ “nghiêng nước, nghiêngthành” để cực tả giai nhân, đồng thời là lời ngợi canhân vật
- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dungmang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm chotạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “hoa ghen, liễuhờn” nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ
[ Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạntrích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả được nhânvật mà còn dự báo được trước số phận của nhân vật;không những truyền cho người đọc tình cảm yêu mếnnhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng vềtương lai số phận nhân vật
III đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trang 15Câu 3: Viết khoảng 10 câu văn
nối tiếp câu mở đoạn sau để
hoàn thành một đoạn văn theo
cách diễn dịch hoặc Tổng hợp –
Phân tích - Tổng hợp cụ thể:
“Trong đoạn trích Kiều ở
lầu Ngưng Bích, Kiều hiện lên
là người con gái thuỷ chung,
hiếu thảo, vị tha.”
Bài tập 1
Câu 1: Chép chính xác đoạn thơ
Câu 2: Giải nghĩa từCâu 3: Viết đoạn văn diễn dịch
- Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều làngười đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnhngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ
- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim,điều này phù hợp với quy luật tâm lý, vừa thể hiện sựtinh tế của ngòi bút Nguyễn Du
- Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờKiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởng người dướinguyệt chén đồng” Vừa mới hôm nào, nàng vàchàng cùng uống chén rượu thề nguyền son sắt, hẹnước trăm năm dưới trời trăng vằng vặc, mà nay mỗingười mỗi ngả, mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt mộtcách đột ngột
- Nàng xót xa ân hận như một kẻ phụ tình, đauđớn và xót xa khi hình dung cảnh người yêu hướng
về mình, đêm ngày đau đớn chờ tin mà uổng công vôích “tin sương luống những rày trông mai chờ” Lờithơ như có nhịp thổn thức của một trái tim yêuthương nhỏ máu
- Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” cóthể hiểu là tấm lòng son trong trắng của Kiều đã bịdập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa cho được,
có thể hiểu là tấm lòng nhớ thương Kim Trọng khôngbao giờ nguôi quên
[ Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc, thủychung, thiết tha, day dứt
Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ: “Xót ngườitựa cửa hôm mai”
- Nghĩ tới song thân, nàng thương và xót Nàngthương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tincon, trông mong sự đỡ đần; nàng xót xa lúc cha mẹtuổi già sức yếu mà nàng không được gần gũi chămsóc và báo hiếu cho cha mẹ
- Thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh”,điển cố “Gốc
tử đã vừa người ôm”, cụm từ “biết mấy nắng mưa”nói lên tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảocủa Kiều dành cho cha mẹ đang ngày càng già nuađau yếu Lần nào nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chínchữ cao sâu và luôn đau xót mình đã bất hiếu không
Trang 16Bài tập 2
Phân tích 8 câu thơ cuối của
đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
+ Ngắm “cánh buồm thấp thoáng” ẩn hiện ngoàikhơi xa, Kiều tự hỏi “Thuyền ai thấp thoángcánh buồm xa xa”, nỗi buồn tha hương, nhớ quêtrào dâng,Kiều hiểu ngày trở về của mình là vôvọng
+ Ngắm dòng nước với “cánh hoa trôi”,Kiềucũng tự hỏi “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”,buồn cho thân phận chìm nổi lênh đênh củamình, không biết tương lai rồi sẽ ra sao
+ Nội cỏ “rầu rầu” là cảm nhận bằng tâm trạngbuồn rầu rĩ của con người Sắc cỏ xanh xanh dầntàn úa cũng là tâm trạng buồn bởi cuộc sống héohắt bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích của nàng.+ Tiếng sóng biển từ xa vọng vào ầm ầm vâyquanh lầu Ngưng Bích là sự bàng hoàng, lo sợ,
dự cảm buồn về những bất trắc của cuộc đờiđang đến, vùi dập, xô đẩy cuộc đời Kiều
- Điệp ngữ “buồn trông” đứng đầu 4 câu diễn tảnỗi buồn dằng dặc, triền miên như những lớp sóngtrào đang dồn dập, tới tấp xô đến cuộc đời Kiều.Cảnh lầu Ngưng Bích được cảm nhận bằng tâm trạngKiều nên người buồn cảnh cũng buồn
- Đoạn thơ như một dự báo về chuỗi ngàykhủng khiếp, đau thương đang chờ đợi Kiều ở phíatrước
D Củng cố, hướng dẫn học tập
- làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho
-Học thuộc long các đoạn trích
RKN:
Trang 181964 - 1975 Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Phạm Tiến Duật 1969 Tự do
Khúc hát ru… Nguyễn Khoa Điềm 1971 Chủ yếu 8 chữ
Viếng Lăng Bác Viễn Phương 1976 8 chữ
Mùa xuân nhonhỏ
Hoạt động 2
Phần này giáo viên giới thiệu
cho học sinh sau đó yêu cầu các
em tìm dẫn chứng phù hợp cho
từng nội dung( Chủ yếu là các
bài trong SGK tập 1, Các bài
trong sách tập 2 giáo viên sẽ
giúp các em
II Các nội dung chính
1 Cuộc sống đất nước và hình ảnh con người ViệtNam
+ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộckháng chiến nhiều gian khổ hy sinh nhưng rất anhhùng
+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và nhữngquan hệ tốt đẹp của con người
2 Tâm hồn tư tưởng, tình cảm của con người trongmột thời kỳ lịch sử có nhiều biến động
+ Tình cảm yêu nước, tình yêu quê hương+ Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kínhyêu Bác Hồ
+ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người:
Trang 19Hoạt động 3
Bài 1
Chép chính xác 7 câu đầu bài “
Đồng chí”, giải nghĩa thành ngữ
“ Nước mặn đồng chua”, Việc
đưa thanh ngữ vào câu thơ có
tác dụng gì?
học sinh làm bài, giáo viên gọi
lên chữa bài tập, nhận xét, bổ
- Tác dụng:Thể hiện một các nói giản dị, có giá trị biểu cảm cao, là lời ăn tiếng nói quen thuộc của người lính nông dân, gợi được sự đồng cảm cho người đọc về một vùng quê nghèo khó, lam lũ
Bài 2:
- Nhan đề bài thơ: Bài thơ có nhan đề khá dài, tưởng
có chỗ thừa, những chính nó lại thu hút người đọc ở cái vể lạ và độc đáo đó Nhân đề bài thơ làm nổi bật hình ảnh của toàn bài “ những chiếc xe không kính” Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó am hiểu hiện thựch chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn
- Cảm nghĩ về thế hệ trẻ: Đó là một thế hệ sống đẹp, sống anh hung Họ ý thức sâu sắc về sứ mệnh lịch sử của mình, trong gian khó hy sinh vẫn phơi phới lạc quan
D Củng cố, hướng dẫn học tập
- Học thuộc long hai bài thơ đã học
- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho
- Chuẩn bị cho 2 tiết luyện tập
Trang 202 Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
3 Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận
4 Bếp Lửa – Bằng Việt
5 Ánh trăng- Nguyễn Duy
II Luyện tập
Bài tập 1
Trang 21- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
- Tác giả cho ta thấy những người lính đều là con em của những người nông dân từcác miền quê nghèo hội tụ về đây trong đội ngũ ® cùng hoàn cảnh nghèo khó
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ”làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh hơn
- Từ phương trời tuy chẳng quen nhau nhưng cùng đồng điệu trong nhịp đập của tráitim, cùng tham gia chiến đấu, giữa họ đã nảy nở một thứ tình cảm cao đẹp: Tình đồng chí
- tình cảm ấy không phải chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả về lý trí,lẫn lý tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc
Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!
- Cả 7 câu thơ có duy nhất một từ “chung” nhưng bao hàm nhiều ý: chung cảnhngộ, chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng…
- Hai tiếng “Đồng chí” kết thúc khổ thơ thật đặc biệt, sâu lắng ® như một nốt nhạclàm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng mới mẻ chỉ có ở thờiđại mới
Bài tập 2
a Chép chính xác đoạn thơ:
b Nội dung chính của đoạn thơ trên là:
Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội
c.Viết đoạn văn phân tích cần đảm bảo các nội dung sau:
- Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau
- Không chỉ chia sẻ cùng nhau những niềm vui, nỗi buồn hay các câu chuyện tâm tìnhnơi quê nhà mà họ còn giúp nhau vượt qua thiếu thốn về vật chất ,tiếp thêm cho nhau sứcmạnh để cùng vượt qua những cơn ớn lạnh – “Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”
- Những hình ảnh thơ được đưa ra rất chân thực nhưng cô đọng và gợi cảm biết bao
® diễn tả sâu sắc sự gắn bó đồng cam cộng khổ của các anh, giúp các anh vượt qua mọithiếu thốn gian truân, cực nhọc của đời lính Cách mạng hào hùng
- Họ đã tìm đến với nhau nắm tay nhau truyền hơi ấm cho nhau để cùng nhau vượtqua mọi gian khổ Cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” thật cảm động, chứa chantình cảm chân thành
- Trong suốt cuộc khánh chiến trường kỳ, đầy gian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí
đã đi vào chiều sâu của cuộc sống và tâm hồn người chiến sĩ để trở thành những kỉ niệmkhông bao giờ quên
Trang 22- Hình ảnh“ Đầu súng trăng treo”là có thật trong cảm giác, được nhận ra từ nhữngđêm hành quân, phục kích chờ giặc.Nhưng đây là hình ảnh đẹp nhất, gợi bao liên tưởngphong phú: Súng và trăng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và mơ mộng Tất
cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộc đời người lính cách mạng Câu thơ nhưnhãn tự của cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn, là một biểutượng cao đẹp của tình đồng chí thân thiết
- Ba câu thơ là bức tranh đẹp, là biểu tượng đẹp giàu chất thơ về tình đồng chí, đồngđội
Bài tập 4
- Đồng thời với hình ảnh của những chiếc xe không kính độc đáo là hình tượng đẹp
đẽ của những người lính lái xe xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
- Trên những chiếc xe ấy, người chiến sĩ vẫn vững tay lái, vừa cho xe lăn bánh ratrận, vừa kể chuyện về mình, về đồng đội
- Những câu thơ tả thực tới từng chi tiết Không có kính chắn gió, các anh đối mặt vớibao khó khăn, nguy hiểm Nào “gió vào xoa mắt đắng” rồi “ thấy sao trời”, “ đột ngộtcánh chim ”, như sa, như ùa – rơi rụng, va đập, quăng ném … vào buồng lái Cảm giác,
ấn tượng, căng thẳng, đầy thử thách Song người chiến sĩ không run sợ, hoảng hốt Tráilại tư thế các anh vẫn hiên ngang, tinh thần các anh vẫn vững vàng, nơi buồng lái các anhvẫn ung dung, tự tin và bình thản – một hình ảnh đẹp được nhấn mạnh bằng lối đảo ngữ
- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát cao rộng với điệp ngữ “nhìn”, “thấy” biểuhiện sự tập trung cao độ, một tinh thần trách nhiệm của một tâm hồn lãng mạn, bình thản,chủ động chiêm ngưỡng và tận hưởng từng vẻ đẹp của thiên nhiên qua ô cửa kính vỡ
- Thiên nhiên còn là sự khốc liệt của bụi, gió, mưa nhưng với một thái độ ngang tàng,thách thức, bất chấp, người chiến sĩ lái xe buông những tiếng chắc gọn “Không có kính ừthì” như một lời nói thường, nôm na mà cứng cỏi, biến những khó khăn thành điều thú vị,với ý nghĩ tinh nghich, ngang tàng, ngạo nghễ: “Chưa cần thay lái trăm cây số nữa”
- Lời thơ nhẹ nhàng, trôi chảy như những chiếc xe vun vút băng băng trên đường
- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng chiếc xe nhưng không đè bẹp được tinhthần, ý chí chiến đấu của những chiến sĩ lái xe Xe vẫn chạy không chỉ vì có động cơ máymóc mà còn có một động cơ tinh thần “Vì miền Nam phía trước”
- Đối lập với tất cả những cái “không có” ở trên là một cái “có” Đó là trái tim - sứcmạnh của người lính Sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn kẻ thù
Trang 23- Trái tim yêu thương, trái tim can trường của người chiến sĩ lái xe trở thành nhãn tựbài thơ, cô đúc ý toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của người lính và để lại cảm xúc sâu lắng tronglòng người đọc.
- Trái tim người lính toả sáng rực rỡ mãi đến mai sau khiến ta không quên một thế hệthanh niên thời kỳ chống Mỹ oanh liệt của dân tộc
Bài tập 6
1 Những điểm chung: Đây là người lính của nhân dân nên họ cùng mang những vẻ đẹpchung:
- Yêu nước, yêu quê hương yêu đồng chí:
- Vượt qua mọi khó khăn gian khổ để quyết tâm tiêu diệt giặc hoàn thành nhiệm vụ:
- Lạc quan tin tưởng: Cả hai bài thơ đều thể hiện tinh thần lạc quan của người lính
Từ “miệng cười buốt giá” của anh bộ đội kháng chiến chống Pháp đến “nhìn nhau mặtlấm cười ha ha” của anh lính lái xe thời chống Mỹ đều thể hiện tinh thần lạc quan, khíphách anh hùng
2 Những điểm riêng khác nhau:
- Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thể hiện người lính nông dân thời kỳ đầu cuộckháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp giản dị, mộc mạc mà sâu sắc, tri kỉ khi lý tưởng chiếnđấu đã rực sáng trong tâm hồn:
- Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật thể hiện hình ảnhngười lính lái xe trong cuộc kháng chiến chống Mỹ với vẻ đẹp trẻ trung, ngang tàng Đây
là thế hệ những người lính có học vấn, có bản lĩnh chiến đấu, có tâm hồn nhạy cảm, cótính cách riêng mang chất “lính”đáng yêu Họ tất cả vì miền Nam ruột thịt với trái timyêu nước cháy bỏng:
- Hình tượng người lính dù ở thời kỳ kháng chiến chống Pháp hay kháng chiến chống
Mỹ đều mang phẩm chất cao đẹp của “anh bộ đội cụ Hồ” Thời đại đã cung cấp cho cácnhà thơ những nguyên mẫu đẹp đẽ, họ tạo nên những hình tượng làm xúc động lòngngười
- Viết về những người lính, các nhà thơ nói về chính mình và những người đồng đội của mình Vì thế, hình tượng người lính chân thật và sinh động
Bài tập 7
b Cách trình bày:
Câu 1: (Nêu chủ đề của đoạn): Dựa vào nội dung trên
Câu 2 à 9: Lần lượt phân tích các ý, các hình ảnh đẹp:
- Hình ảnh người dân chài không được trực tiếp miêu tả nhiều trong bài thơ Họ chỉđược đặc tả ở một hình ảnh duy nhất ta nhìn thấy được về dáng vẻ lao động: “kéo xoăntay chùm cá nặng”, chỉ một hình ảnh đó thôi cũng giúp ta hình dung được vẻ đẹp cườngtráng, khoẻ mạnh, ăn sóng, nói gió của người dân chài
- Còn lại, trong toàn bài, vẻ đẹp của người ngư dân trên biển được miêu tả gián tiếpthông qua tiếng hát hào hùng, phấn chấn:
+ “Câu hát căng buồm”
+ “Ta hát bài ca gọi cá vào”
Qua tâm hồn yêu thiên nhiên gắn bó với biển cả, quê hương:
Trang 24và niềm lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động, làm chủ biển trời.
Câu 10: Câu chốt chủ đề bằng câu cảm thán
b Từ đó, bài thơ gợi lại những kỷ niệm tuổi ấu thơ bên người bà
- Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:
- Tuổi thơ luôn được sống trong tình yêu thương, đùm bọc, cưu mang trọn vẹn củabà:
+ “Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế”
+ “Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe”
+ “Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”
+ “Bà dặn cháu đinh ninh ”
[ Bà là sự kết hợp cao quý của tình cha, nghĩa mẹ, công thầy
- Kỷ niệm tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa và bà
- Bếp lửa và tình bà cháu gợi lên nỗi nhớ khắc khoải tiếng chim tu hú
[ Trong dòng hồi tưởng về quá khứ, người cháu thể hiện nỗi nhớ thương vô hạn vàbiết ơn bà sâu nặng
Bài tập 9
* Về nội dung: Cần đảm bảo các nội dung sau:
- Người sau khi trở về thành phố, quen với cuộc sống tiện nghi đã quên trăng nhưngrồi gặp phải tình huống bất ngờ : mất điện, tối tăm, cần tìm nguồn sáng
- Tình huống ấy khiến người, theo thói quen “ vội bật tung cửa sổ ” và giây phút ấyđột ngột gặp lại “vầng trăng tròn ”
- Cuộc gặp gỡ ấy cũng là sự bừng tỉnh của con người gợi ra suy nghĩ sâu xa
+ Người và trăng đối diện bởi người “ngửa mặt lên nhìn mặt ” Đó cũng là sự đối diện với
kỉ niệm, với quá khứ và có lẽ với cả chính mình
+ Trong đối diện, người thấy quá khứ trở về : “như là đồng là bể ” và người “rưng rưngxúc động khi gặp lại kỉ niệm tri kỉ
+ Trăng vẫn nguyên vẹn “cứ tròn vành vạnh” dù “người vô tình ” đó là biểu tượng củaquá khứ đẹp đẽ, không đổi thay và đầy tình nghĩa
+ Trăng “im phăng phắc” - không phải là trăng mà là “ánh trăng” - hào quang quá khứ.Thái độ “im phăng phắc” là nhắc nhở, trách móc, hay bao dung? Người tự hiểu và vì vậycũng đủ làm cho người “giật mình” cái giật mình bừng tỉnh, thức dậy những ân hận, nghĩsuy, hiểu ra đạo lí sống “uống nước nhớ nguồn” thủy chung tình nghĩa
Trang 25hướng dẫncác em tìmhiểu chi tiết
Bài tập 5:
Phântích khổthơ cuốicủa tácphẩm “Bàithơ về tiểu
khôngkính”
- Học sinhthảo luậnnhóm 4,tìm các ý
cơ bản ,sau
đó làm việc
cá nhân
Trang 26Bài tập 6
So sánhhình ảnhngười línhcách mạngqua hai bàithơ “Đồngchí” và
“Bài thơ vềtiểu đội xekhôngkính”
- Bài nàygiao họcsinh về nhàlàm sau khigiáo viênhướng dẫncác em tìmhiểu chi tiết
Trang 27Bài tập 7
Bằngmột đoạnvăn quynạp, emhãy nêucảm nhậncủa mình
về vẻ đẹpcủa ngườilao độngtrong bàithơ “Đoànthuyềnđánh cá”của HuyCận, trongđoạn viết
có sử dụng
Trang 28một câucảm thán.
a Tìm hiểu đề:
dung:Chủ đề:
Vẻ đẹpcủangườilao độngtrongbài
“Đoànthuyềnđánh cácủa HuyCận”
thức:
- MộtđoạnvănTổng –Phân –Hợp:câu chủ
đề ởđầu,cuốiđoạn
- Sốcâu:Khoảng
10 câu
- Cócâucảmthán
- Đảmbảo sựliên kếtgiữacáccâu
Trang 29Bài tập 8
Hãyviết mộtđoạn văntrình bàycảm nhậncủa em vềnhững kỉniệm tuổithơ và tình
bà cháutrong bàithơ “Bếplửa” củanhà thơBằng Việt
Bài tập 9
Phântích hìnhảnh người
Trang 30-HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCA.Mục tiêu
Trang 31- Giúp học sinh củng cố hệ thống lại kiến thức về văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm
- Học sinh luyện tập một số bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố nghị luận hoặc miêu tả
- Giáo viên cho học sinh nhắc
lại những kiến thức đã học
+ Dấu hiệu và đặc điểm của yếu
tố nghị luận trong văn bản tự sự
+ Vai trò của đọc thoại, độc
thoại nội tâm
+ Tác dụng của miêu tả nội tâm
+ không gian được nhìn qua tâm
trạng Kiều: buồn, mênh mông,
I Nội dung kiến thức cần nắm vững
1 Những dấu hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận trong VB
- Nghị luận thực chất là các đối thoại với các nhậnxét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục ngườinghe, người đọc
- Trong đ/văn nghị luận, thường dùng hệ thống từlập luận, các loại câu khẳng định, câu hô ứng ngắn gọn khúc chiết
2 Vai trò của độc thoại và độc thoại nội tâm
+ Độc thoại và độc thoại nội tâm thể hiện nhữngdiễn biến tâm lý phức tạp trong thế giới nội tâmcủa con người nhất là con người hiện đại → Vì vậyđược vận dụng phổ biến trong VH hiện đại
3 Tác dụng của miêu tả nội tâm
- Nhằm khắc hoạ chân dung tinh thần của n/vật
- Tái hiện những trăn trở dằn vặt, những rung độngtinh vi trong tư tưởng tình cảm của n/v (Nhữngđiều này nhiều khi không thể tái hiện được bằngngoại hình)
NB chơi vơi giữa mênh mang trời nước
Từ lầu NB nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa,những cồn cát bụi bay mù mịt
- Thời gian “mây sớm đèn khuya” → tuần hoàn,khép kín hết sớm đến khuya, từ ngày đến đêm
Trang 32hoang vắng
+ Nhớ gia đình, người thân: nhớ
Kim Trọng, cha mẹ
+ Lo sợ hãi hùng cho tương lai
Quả thực trên quãng đường lưu
lạc thời gian và cảnh ngộ có đổi
thay, cung bậc nhớ thương có
thể khác nhau Nhưng không
bao giờ nàng có thể quên được
mối tình đầu trong trắng thiết
tha Hình bóng chàng K luôn
khắc sâu trong tâm hồn
“Nhớ lời nguyện ước ba sinh
Xa xôi ai có thấu tình chăng ai”
“Tiếc thay chút nghĩa cũ càng
Dẫu lìa ngõ ý còn vương tơ
lòng”
Cảnh vật toàn một màu ảm đạm
Ngoại cảnh, nội tâm → Cùng
chung một nỗi đồng cảm sâu xa,
1 cánh buồm, 1 cánh hoa, nổi
cỏ → toàn là ~ h/ảnh của đơn
chiếc bơ vơ
Bài 2
Bằng ngôi kể , vai kể mới ,
em hãy kể lại cuộc hành quân
chiến đấu và chiến thắng của
vua Quang trung khi ra Bắc
tiêu diệt quân xâm lược nhà
Thanh.
Sáng làm bạn với mây, khuya bạn với ngọn đèn →
t0 cũng giam hãm con người
- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi tuyệt đối bơ vơ giữamột không gian mênh mông hoang vắng
- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng
2.* Nhớ chàng Kim
- Nhớ tới kỷ niệm lời thể lứa đôi
“Tưởng người dưới nguyệt ”
Vầng trăng vằng vặc đã chứng kiến lời mối tìnhcủa họ, chén rượu thề nguyền vẫn còn đây vậy mà
- Tưởng tượng Kim Trọng ngày đêm mong ngóngchờ đợi vô vọng
Trang 33Bài 3
Kể lại một giấc mơ , trong
đó em được gặp lại người thân
đã xa cách lâu ngày
Điệp ra Thăng Long mùa xuân năm kỉ dậu
- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả
Dàn ý
a Mở bài : Hoàn cảnh – tình huống
- Quân Thanh đã vào Thăng Long
- Quân Tây Sơn lui về Tam Điệp
b Thân bài : Diễn biến cuộc hành quân chiến đấu – Chuẩn bị hành quân
+ Nguyễn Huệ lên ngôi Vua , lấy hiệu là Quang Trung
+ Tiến quân ra Nghệ An , tuyển quân , duyệt binh , tiến ra Tam Diệp
- Hành quân chiến đấu + Quang Trung khao quân , hẹn ngày chiến thắng + Chia quân làm năm đạo tự mình chỉ huy đạo quân chủ lực , tiến ra Bắc
+ Đánh đồn Gián Khẩu , bắt quân do thám + Tiêu diệt đồn Hà Hồi không tốn tên đạn+ Tấn công đồn Ngọc Hồi , tiêu diệt tàn quân
và mơ ước về tương lai
- Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Dàn ý
A – Mở bài : Hoàn cảnh
- Trong căn phòng nhỏ , yên tĩnh , mát dịu Cậu bé
Trang 34ngồi bên bàn học nhìn những chiếc lá cây đu đưa bên cửa sổ
B – Thân bài : Diễn biến câu chuyện
– Người anh trai bước vào Anh cao lớn , trắng trẻo , tươi tắn , không giống như hồi năm trước ,khianh sắp đi học ở xa
– Cuộc trò chuyện giữa hai anh em
+ Anh kể về thành phố , về ngôi trường nơi anh đang học tập ở sứ sở xa xôi Nó thật lạ và cũng thật đẹp
+ Anh kể về những đường phố phủ đầy tuyết trắng vào mùa đông và những vườn cây xanh bát ngát vào mùa hè ở đất nước ,nơi anh đang sống
+ Em kể cho anh nghe về trường lớp của mình , về nỗi nhớ anh
+ Em nói với anh về mơ ước của mình , em mong được đi học như anh
Trang 35Ngày soạn: 5/11/2016
Ngày dạy: 7/11/2016-9/1; 11/11/2016-9/2
Tiết 13-14:
LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP NGHỊ LUẬN
VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂMA.Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố hệ thống lại kiến thức về văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm
- Học sinh luyện tập một số bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố nghị luận hoặc miêu tả
Vào vai nhân vật ông Hai
kể lại việc ông nghe tin làng
Dầu làm Việt gian theo Tây và
khi tin đó được cải chính
* Giáo viên nêu yêu cầu
Thể hiện tình yêu làng , yêu
nước của ông cũng như của
những người nông dân Việt Nam
thời kì đầu kháng chiến
Trang 36Bài 2
Nhân ngày 20/11 , em hãy kể
lại cho bạn nghe về một kỉ niệm
đáng nhớ giữa mình và thầy, cô
Hãy tưởng tượng mình gặp và
trò truyện với người lính lái xe
trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu
đội xe không kính” của Phạm
Tiến Duật Viết bài văn kể lại
cuộc gặp gỡ đó
III Kết bài
- Ông lại tự hào , say sưa kể về làng Dầu của ông Nhận xét hoặc nghị luận ngắn về tình yêu làng , yêu nước của người nông dân Việt Nam sau cách mạng Tháng 8 / 1945
Bài 2
Dàn ý :
A –Mở bài : Nêu tình huống cuộc gặp gỡ , cùng
nhau ôn lại kỉ niệm
- Nhắc lại ngày về trường gặp lại thầy cô giáo cũ
- Nêu kỉ niệm đáng nhớ
B – Thân bài
1 – kỉ niệm về tình thầy trò những năm học PTCS hoặc tiểu học
- Kỉ niệm gì ? Thời gian nào ?
Ví dụ: Một cậu học trò nhỏ chạy xô vào một thầy giáo (đã già)
-Thầy đỡ dậy - nhắc nhở =>Gợi nhớ kỉ niệm xưa
- Câu chuyện về thầy hiện về trong tâm trí
- Thầy vẫn vậy,vẫn ân cần chu đáo ,nhẹ nhàng màsâu sắc
- Tại sao đáng nhớ ?
- Suy nghĩ về thầy cô và nhà trường ?( miêu tả nộitâm ) Bài học cho học trò - tạo thành thói quen , nét tính cách đẹp khi trò đã trưởng thành
2 – Từ câu chuyện , suy nghĩ về vai trò , đạo lí thầy trò trong cuộc sống (nghị luận )
- Kính yêu
- Biết ơn …
C – Kết bài : Liên hệ bản thân Khẳng định tình
thầy trò gây ấn tượng suốt đời
Là truyền thống tôn sư trọng đạo
Bài số 3 Dàn bài 1-Mở bài Giới thiệu nhân vật và tình huống
Trang 37- Người lính lái xe kể về lý do những chiếc xe không kính
+ Kể về những cung đường gian khổ + Về cuộc chiến dữ dội mà các anh đã trải qua
* Miêu tả :bom giật bom rung =>hoàn cảnh chiếntranh ác liệt đăc biệt trên tuyến đường Trường Sơn
- Cảm giác của người lính trên xe không kính + Miêu tả nội tâm : cảm giác bay lên hoà hợp với
vũ trụ
+ Nghi luận :Chấp nhận và vượt lên gian khổ
- Tình đồng đội + Cùng làm nhiệm vụ chiến đấu cùng chịu,gian nguy
+ Chia xẻ thân ái đoàn kết
* Yếu tố nghị luận : tình đồng chí, đồng đội chân thành đã giúp người lính vượt lên mọi gian lao củacuộc chiến ác liệt
- Quyết tâm chiến đấu của họ
* Nghị luận:Vẻ đẹp của lòng trung thành với lý tưởng cách mạng giải phóng dân tộc
3 - Kết bài
- Cuộc gặp gỡ chuyện trò đã giúp em hiểu rõ hơn
về sự hi sinh của các thế hệ cha anh…từ đó càng thêm tự hào …phấn đấu hơn nữa dể rèn đức luyệntài
Bài tham khảo
Chuyện về những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ
(Từ bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật)
Hè này , tôi được về quê , tôi ở với ông nội tôi gần hết vụ hè Hôm ấy , tôi và ông dọn nhà , tôi nhặt được một tấm ảnh , trong đó có những chú bộ đội và cả chiếc ô tô méo mó dị dạng nữa Bất giác tôi nhớ về một bài thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật “Bàithơ về tiểu đội xe không kính” mà tôi đã được học trong chương trình ngữ văn lớp chín Tôi chạy ra đưa bức ảnh cho ông
Ônh tôi nhìn thấy bức ảnh này rất vui và nói đây là một kỉ vật lưu giữ những hồi ức đẹp thời thanh niên của ông Tôi bảo ông : Ông ơi , ông kể cho cháu nghe đi , chau mớibiết qua bài thơ chứ chưa biết những sự việc cụ thể đó diễn ra như thế nào Ông dắt tôi ngồi xuống và bắt đầu kể chuyện
Hồi ấy , ông còn trẻ đã xung phong ra nhập quân đội Năm ấy là năm 1967 thì phải Ông hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn , có nhiệm vụ vận chuyển lương thực , vũ khí vào miền Nam để chiến đấu với giặc Mĩ Quân giặc muốn ngăn chặn sự chi viện
đó, chúng hàng ngày hàng giờ dội bom xuống tuyến giao thông huyết mạch là con đường Trường Sơn Chúng thả bon xuống như mưa trút Chiến trường vẫy gọi , không
Trang 38thể chậm trễ nên những đoàn xe vẫn nối đuôi nhau đi trong mưa bom tiếp tế cho miền Nam Những chiếc xe vận tải leo đèo , lội suối , vượt dốc núi cao , rung lên trong tiến bom nổ , tiếng gào rít của máy bay Mĩ Kính xe vỡ vụn , mui xe bị bật tung ra , thùng
xe bị xước nham nhở Những chiếc xe dị dạng tưởng như không còn dùng được ấy vẫn
cứ chạy băng băng trên đường như thách thức sự tàn phá của kẻ thù Tôi hỏi ông : thế những chiếc xe ấy có làm cho người lái xe sợ không ông ? Ông tôi mỉm cười và từ từ kểtiếp : ngồi lái những chiếc xe đó, vì không có kính nên mắt cứ cay xè , gió thổi , bụi đường , cành cây , rồi cả những con chim nhiều lúc như ùa cả vào buồng lái Những chiếc xe chạy dọc Trường Sơn , núi cao , vực sâu , con đường uốn lượn lúc leo lên dốc ,lúc lại xuống đèo vậy mà xe cứ chạy , cứ chạy Người lái xe phải tránh cả những vật xuất hiện bất ngờ trong không gian Bụi làm tóc của người lái xe trắng xóa như tóc người già Đến trạm nghỉ , họ cũng chưa cầm rửa , châm cho nhau điếu thuốc , nhìn cáimặt lấm đầy bụi đường của nhau , họ cười ha ha Có lúc mưa bất ngờ tuôn hối hả , cái mưa của miền đông Trường sơn thường bất ngờ mà khá dữ dội Mưa tuôn vào buồng lái như ở ngoài trời họ cũng không cần thay quần áo , cứ lái xe đi , gió lùa lại khô nhanh thôi Điểm tập kết của đơn vị xe là một khoảng rừng thưa Những chiếc xe từ trong bom đạn về đây , tập hợp lại thành một tiểu đội những chiếc xe không có kính Người lái xe thò tay qua ô cửa kính đã vỡ bắt tay nhau , mừng như gặp lại người thân Những chiếc xe từ nơi xuất phát , đến điểm tập kết , cái mất cái còn Chiến sĩ lái xe , không cùng đơn vị , gặp nhau sau khi vượt qua những cung đường nguy hiểm , họ vui mừng xiết chặt tay nhau , giữa họ ấm áp tình đồng đội Bên bếp Hoàng Cầm , họ quây quần như một gia đình Dưới tán lá cây rừng , những chiếc võng vải bạt đu đưa , họ trò chuyện với nhau , những câu chuyện rất trẻ của các chàng trai đang náo nức trên đường
ra mặt trận Rồi họ lại đi , lại đi Phía trước là mặt trận Nơi trái tim đầy yêu thương của họ đang hướng tới “Ông ơi , trong lúc lái xe đi mọi người có làm gì nữa không ông ?” Tôi hỏi
- Lúc đi , họ hát những khúc ca tiền tuyến , khí thế hào hùng , hăng say
Mặc cho bom đạn đổ xuống mặt đường ,những chiếc xe vẫn đi , đi thẳng lên phía trước không ngại ngần đắn đo “Ông ơi, sao họ không sợ bom đạn hả ông ?” Tôi hỏi ông và ngạc nhiên thật sự Ông trầm ngâm rồi nói : “Vì trong lồng ngực trẻ trung của
họ có một trái tim , trái tim biết yêu thương , trái tim vì miền Nam ruột thịt , trái tim yêunước , cháu gái của ông ạ!” Thật kì lạ ! Ông tôi nói tiếp : Những con người đó , dân tộc
ta lúc đó cứ tiếp tục vận chuyển những vật dụng cần thiết vào chiến trường miền Nam Ngày nào cũng vậy , việc đi lại nơi đây trở nên bình thường với ông và những chiến sĩ khác nữa cháu ạ
Sau khi nghe ông kể , tôi lại càng hiểu rõ thêm về sự ác liệt của chiến tranh , trên đất nước ta Thầm cảm ơn những con người quả cảm , dám hi sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Cảm ơn các anh , những người chiến sĩ đã hi sinh trên tuyến đường Trường Sơn để ngày nay đất nước hòa bình phát triển cùng thế giới Vì vậy lớp thanh niên trẻ chúng tôi , những con người đang sống trong hiện tại , phải cố gắng học tập để không phụ lòng mong đợi của các chiến sĩ Trường Sơn Chúng tôi , như Bác Hồ đã nói : “ Xây dựng đất nước đàng hoàng hơn , to đẹp hơn”
Rkn:
Trang 40Ngày soạn: 10/12/2016
Ngày dạy: 12/12/2016-9/1; 16/12/2016-9/2
Tiết 23,24
-HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VỀ VĂN
lập trước khi học sinh học một
số tác phẩm nên không tìm hiểu
nội dung, nghệ thuật của từng
bài
I Lập bảng hệ thống
Lặng lẽ Sa Pa Ng Thành Long 1970 Truyện ngắn
1 Làng- Kim Lân
a Hoàn cảnh sáng tác: 1948 thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, lúc
này nông dân ở các đô thị di tản ra các vùng tự do
b Nội dung chính: Truyện diễn tả chân thực và sinh đông tình yêu làng quê của
ông Hai- một người nông dân dời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Truyện khắc họa thành công nhân vật ông Hai, một người nông dân yêulàng, yêu nước tha thiết
+ Đặc biệt, viêc đặt nhân vật vào tình huống cụ thể góp phần thể hiện tínhcách, diễn biến tâm trạng nhân vật
+ Ngôn ngữ nhân vật lúc đối thoại, lúc độc thoại mang đậm chất nôngthôn, nhuần nhụy mà đặc sắc, gợi cảm
ð Chân dung sống động, đẹp đẽ của người nông dân thời kỳ đầu Kháng chiến.