Hoạt động 2: Ôn tập về bài thơ đồng chí Hoạt động thầy và trò nội dung cần cần đạt GV hướng dẫn học sinh nhắc lại những nét 1.. Nh÷ng nÐt chung vÒ t¸c phÈm: chung về tác phẩm đồng chí.[r]
Trang 1
Ngày soạn: 11/ 09/ 2011
TIẾT 1, 2 CHỦ ĐỀ I
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại,
phương pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh
B - CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV
HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội
dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì
?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác
định đề văn Thuyết minh, giải thích sự
khác nhau giữa đề văn thuyết minh với
các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh 1- Thế nào là văn Thuyết minh ?
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan, xác thực, hữu ích
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giới thiệu về tết trung thu
Trang 2Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải thích
- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh
và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường
được sử dụng trong văn thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng
bằng cách nào? Muốn sử dụng biện pháp
Nhân hoá ta cần làm gì ?
- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng
các biện pháp nghệ thuật tròng văn thuyết
minh ?
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
- ………
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phân loại
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyết minh
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.
- Nhân hoá
- Liên tưởng, tưởng tượng
- So sánh
- Kể chuyện
- Sử dụng thơ, ca dao
a- Cách sử dụng :
- Lồng vào câu văn thuyết minh về đặc điểm cấu tạo, so sánh, liên tưởng
- Tự cho đối tượng thuyết minh tự kể về mình (Nhân hoá)
- Trong quá trình thuyết minh về công dụng của đối tượng thường sử dụng các biện pháp
so sánh, liên tưởng
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không
Trang 3- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn thuyết minh?
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
- Dàn ý chung của một bài văn thuyết
minh?
GV ghi lên bảng các đề bài
YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các ý
cơ bản cho đề bài
- HS làm theo nhóm
- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ
thuật và miêu tả vào trong bài viết
- Cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
được sa rời mục đích thuyết minh
b- Tác dụng :
- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinh động, hấp dẫn
2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh có sức gợi lớn cùng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, ước lệ …
- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh
ở một chừng mực nhất định…
- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên được sử dụng đan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ
lí giải, ý nghĩa minh hoạ
III- Cách làm bài văn thuyết minh
a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh
b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, công dụng, tính chất, cấu tạo, … của đối tượng thuyết minh
c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối với đời sống
IV- Luyện tập.
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất +Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam
+ Đề 3 : Giới thiệu về Bãi biển Cửa Lò.
Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối
- Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở
lớp 8, 9
- GV khái quát lại kiến thức cơ bản
- Làm thành bài viết hoàn chỉnh các đề trên về nhà
Trang 4Ngày soạn: 19/ 09/ 2011
TIEÁT 3,4:
Cỏc phương chõm hội thoại
A- MỤC TIấU cần đạt
Giúp học sinh:
- Ôn tập lại cho học sinh phương châm hội thoại về lượng, về chất, phương châm cách thức, quan hệ, lịch sự
- HS biết vận dụng những phương châm hội thoại này vào trong giao tiếp
B- chuẩn bị.
GV: Giáo án, SGK, các bài tập bổ trợ
HS: Ôn tập lại nội dung bài học, kiểm tra lại các bài tập đã làm
c- hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại các phương châm hội thoại đã học
Hoạt động 3 Bài mới:
- GV: Tổ chức cho HS trả lời về các
phương châm hội thoại
- Thế nào là phương châm hội thoại về
chất, về lượng, về cách thức, về quan hệ,
về lịch sự?
- Lấy ví dụ
- HS: Tìm hiểu trả lời theo yêu cầu của
GV
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện làm Bài
tập 5 sgk
- HS: Làm việc theo nhóm, thảo luận, trả
lời bài tập
- GV: Thống nhất các kết quả của HS
I Ôn tập các phương châm hội thoại.
- Phương châm hội thoại về chất
- Phương châm hội thoại về lượng
- Phương châm về cách thức
- Phương châm về quan hệ
- Phương châm lịch sự
II Luyện tập.
Bài tập 1.(BT5 SGK)
- Ăn đơm nói đặt => vu khống bịa đặt.
- Ăn ốc nói mò => nói vu vơ không có bằng chứng.
- Ăn không nói có => vu cáo bịa đặt.
Trang 5- HS: Ghi nhớ.
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời bài tập số 2
- GV: Nhận xét, thống nhất
- GV: Cho HS làm bài tập 3
- HS tìm hiểu, trả lời bài tập số 3
- GV: Gọi HS lên bảng trình bày
- HS: Trình bày theo yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Cho HS nhận xét bài làm, thống nhất
- HS: Nhận xét, ghi nhớ
- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập tiếp theo
- HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu
của GV
- GV: Cho HS trả lời, nhận xét
- HS: Trả lời, thảo luận, đưa ra kết luận theo
hướng dẫn, yêu cầu của GV
- Cãi chày cãi cối => ngoan cố không chịu thừa
nhận sự thật đã có bằng chứng
- Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác.
- Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng, nhảm nhí
- Nói hươu nói vượn hứa hẹn một cách vô
trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
Vi phạm phương châm về chất
Bài tập 2.
- Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự: nói giảm, nói tránh
- VD
+ Chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu )
+ Em không đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )
+ Ông không được khỏe lắm ( thực ra ông ốm )
Bài tập 3 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ.
- Nói băm, nói bổ > nói bốp chát, thô tục.
- Nói như đấm vào tai > nói dở, khó nghe.
- Điều nặng, tiếng nhẹ > nói dai, chì chiết, trách
móc
- Nửa úp, nửa mở > nói không rỏ ràng, khó hiẻu.
- Mồm loa, mép giải > nói nhiều lời, bất chấp đúng
sai
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy > nói thô thiển, kém
tế nhị
Bài tập 4 Điền từ thích hợp vào chổ trống.
- Nói dịu nhẹ như khen .
- Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
- Nói châm chọc điều không hay .
- Nói châm chọc điều không hay .
- Nói chen vào chuyện của người trên .
- Nói rành mạch, cặn kẽ .
Liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức
Bài tập 5 Vận dụng những phương châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao người nói phải dùng cách nói
- VD
+ Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng + Người xinh nói tiếng cũng xinh Người giòn cái tính tình tinh cũng giòn
Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối.
Trang 6- HS Nhắc lại các phương châm hội thoại
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- GV ra thêm các bài tập về nhà làm, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Trang 8
Ngaứy soaùn: 16/ 10/ 2011
TIEÁT 6:
ôn tập
văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
A Mục tiêu cần đạt.
Học sinh nhắc lại được thể loại tiểu thuyết lịch sử chương hồi Nắm được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong đoạn trích Cảm nhận, trân trọng , nể phục trước vẻ đẹp hùng tráng của người anh hùng áo vải Quang Trung Nguyễn Huệ
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: Vở soạn, vở bài tập
C Hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: GV kết hợp ở bài mới
3 Hoạt động bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Nhắc lại hoàn cảnh sáng
tác và tác giả
GV cho học sinh nhắc lại những nét chính
về tác giả và tác phẩm
Yêu cấu các học sinh khác nghe và nhận
xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh nhắc lại
những nội dung chính của đoạn trích
Mục tiêu: Tái hiện lại hình ảnh người
anh hùng Quang trung nguyễn huệ.
Phương pháp: Tái hiện, vấn đáp, nghiên
I.Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Dòng họ Ngô thì ở làng tả Thanh Oai – Hà Tây
Có hai tác giả chính là ngô thì chí và ngô thì du
2 Tac phẩm: Thể loại tiểu thuyết lịch
sử chương hồi=> có quy mô lớn, phản ánh những biến động lịch sử nước tatuwf cuối thế kỷ XVIII đến những năm đầu thế kỷ XX
3 Đoạn trích thuộc hồi thư XIV
II.Nội dung.
1 Hình ảnh người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ.
Ngày 20, 22, 24 tháng 11 nguyễn huệ
Trang 9GV hướng dẫn học sinh tái hiện lạo hình
ảnh người anh hùng Quang Trung Nguyễn
Huệ qua các sự kiện lịch sử
GV cho học sinh nhắc lại mũi tiến công của
nghĩa quân tây sơn dưới sự chỉ huy của vua
quang trung:
Mũi tiến công: Từ Sông Gián => tiến đến
đồn Phú Xuyên => tiến đến đồn Ngọc Hồi
=> tiến đến đồn Ngọc Hồi Sau đó tiến
thẳng vào thành thăng long
GV lưu ý học sinh vận dung kiến thức môn
lịch sử để xây dựng bản đồ mũi tiến quân
của nghĩa quân tây sơn
GV hướng dẫn học sinh dựa vào mũi tiến
công của nghĩa quân tây sơn để thấy rõ sự
thất bại nhục nhã của bọn cướp nước và
bọn bán nước hại dân
Nhắc lại những nét nghệ thuật đặc sắc trong
đoạn trích
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Mục tiêu: Khám phá phát hiện những
cảm nhận mới của học sinh.
Rèn kỹ năng diễn đạt.
Phương pháp: Ngiên cứu, phát hiện.
GV hương dẫn học sinh bám sát vào văn
bản để trình bày các cảm nhận vùa mang
màu sắc chủ quan dựa trên cơ sở khách
quan
HS tự làm
lên ngôi lấy niên hiệu là quang trung Ngày 25 tháng chạp năm mậu thân xuất quân ra bắc
Trên đường ra bắc gặp người cống sỹ La Sơn là nguyễn thiếp, tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ tướng Tam điệp Trận chiến năm kỷ dậu ( 1789 ) đại phá
20 vạn quân thanh
2 Sự thất bại thảm hại của bọn vua tôi bán nước.
Quân tướng Tôn Sỹ Nghị: Một tên tướng bất tài, không biết được tình hình thực hư , lại hết sức kiêu căng, tự mãn chủ quan khinh địch => được báo trước nhưng không chút đề phòng, chỉ mãi lo yến tiệc mặc sức vui chơi
Nghĩa quân Tây Sơn kéo đến => sợ mất mật, giày xéo bỏ chạy, thây chất dầy
đồng máu chảy đầy sông
Bọn vua toi Lê chiêu Thống: Vôi vàng
đưa thái hậu chạy trốn => số phận của
kẻ đem vận mệnh dân tộc đặt vào tay kẻ khác => Sự sỉ nhục lớn của triều đình
3 Nghệ thuật:
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến lịch sử
- Khắc hoạ nhân vật phù hợp
- Giongj điệu trần thuật thay đổi linh hoạt
III Luyện tập.
Trình bày cảm nhận về hình ảnh người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ
Trang 10GV cho gọi 2- 3 em trình bày.
cho gọi các học sinh khác nhận xét
D Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ.
Chuẩn bị ôn tập tác phẩm truyện kiều
Ngày soạn: 28/ 10 /2011.
Tiết 7:
Ôn tập tác phẩm truyện Kiều – Nguyễn Du.
A.Mục tiêu cần đạt.
Nhắc lại thể loại truyện thơ nôm trong văn học trung đại, nắm kỹ cuộc đời và sự nghệp của tác giả nguyễn du, nắm được các nhân vật trong tác phẩm truyện kiều, những dụng ý nghệ thuật tác giả sử dụn khi xây dựng tác phẩm.Từ đó thấy được sự đóng góp to lớn của
đại thi hào nguyễn du cho nền văn học nước nhà Bộc lộ lòng yêu mến kính trọng, khâm phục tài năng và có ý thức học tập tác giả
B Chuẩn bị:
Giáo viên:Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
Học sinh: Vở soạn, vở bài tập
c Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ: gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 hoạt động bài mới
Hoạt động 1: giới thiệu bài mới.
Gv hướng dẫn học sinh ôn tập lại các kiến thức về tác giả và tác phẩm nguyễn du
Hoạt động của thầy và trò Nội dung càn đạt
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhắc lại
cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả
Nguyễn Du
Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức về
tác giả.
Gv cho học sinh nhắc lại toàn bộ những
I Tác giả Nguyễn Du:
- Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình quý tộc
- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn
Du am hiểu nhiều vấn đề sâu sắc trong đời sống xã hội
Trang 11kiến thức về tác giả Nguyễn Du.
Lần lượt cho các học sinh khác bổ sung và
khái quát lại
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về tác phẩm truyện Kiều
Mục tiêu: HS nắm được nhứng kiến thức
cơ bản nhất về truyện Kiều.
Phương pháp: Tái hiện.
Gv lần lượt cho học sinh trình bày các nội
dung đã hướng ở phần chuẩn bị ở nhà
Yêu cầu học sinh khác bổ sung và rút ra kết
luận.
Hướng dẫn bài tập 1: Bám sát vào kết cấu
ba phần của tác phẩm
Dành thời gian để học sinh tóm tắt
Cho gọi học sinh đọc tại chổ, gọi các học
sinh khác nhận xét
GV kết luận, khái quát lại
* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu giá trị
nội dung và giá trị nghệ thuật hai đoạn
trích: Đoạn chị em Thuý Kiều và đoạn
Cảnh ngày xuân
Hướng dẫn bài tập 2: Đọc kỹ đoạn trích,
bám sát vào những kiến thức đã khai thác ở
tiết trước
Yêu cầu: Diễn đạt trau chuốt, mạch lạc, sử
dụng các câu văn giàu hình ảnh, trình bày
đầy đủ bố cục ba phần rõ ràng
HS chuẩn bị
Gv cho gọi các em trình bày tại chổ
GV nhận xét đúc rút kinh nghiệm cho các
em
- Những thăng trầm trong cuộc sống khiến Nguyễn Du tràn đầy lòng yêu thương trong tâm hồn
Sáng tác: Các tác phẩm được viết bằng chũ hán và chữ nôm
- Có đóng góp to lớn cho kho tàng văn hoá của dân tộc nhất là ở thể loại truyện thơ
II Tác phẩm truyện Kiều.
1 Nguồn gốc: Dựa vào cốt truyện kim
vân kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân Trung Quốc Nhưng sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn
2 Kết cấu: Gồm 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
3 Giá trị của truyện kiều:
Giá trị nội dung: Gía trị hiện thực và giá trị nhân đạo
Giá trị nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, miêu tả cảnh vật, khắc hoạ hình tượng nhân vật
III Luyện tập:
1 Tóm tắt tác phẩm truyện kiều
2 Trình bày cảm nhận của em về bức chân dung chị em thuý Kiều trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”