1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 4 tuan CKTKNLoan

23 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 72,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của Thầy 1.Ổn định: 2.KTBC: 5’ -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của [r]

Trang 1

TUẦN 15

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy r ng khác gi ng nh ng chung m t giànằ ố ư ộ

Hai

3/12/

2012

Tập đọc 23 Cánh diều tuổi thơ

Toán 56 Chia hai số có tận cùng là chữ số

Đạo đức 12 Biết ơn thầy cô giáo (t2) - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trong biết ơn

thầy cô giáo đã và đang dạy các em

Kĩ thuật 12 Cắt, khâu, thểu sản phẩm tự chọn - Không bắt buộc học sinh nam thực hành thêu để

tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thực hành khâu - Với hs khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với học sinh.

Chính tả 12 Cánh diều tuổi thơ

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: bãi thả, trầm bổng,

huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,…

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp, trò chơi thả diều đã mang lạicho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: Gọi hs đọc bài Chú Đất Nung (tt)

- Gọi 3-4 học đọc kết hợp trả lời câu hỏi SGK và nêu

nội dung bài

- Nhân xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: Luyện đọc:

- Gv đọc mẫu, chia 2 đoạn

- Lượt 1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài, sửa đọc sai

- Lượt 2: Ngắt câu dài Gọi 2 hs đọc, giảng từ

- Lượt 3: Yc hs đọc lưu loát

- Luyện đọc theo nhóm

- HS đọc toàn bài

*HĐ2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều ?

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan

nào ?

> Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng

cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn,

đáng yêu hơn.

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng cho

đám trẻ như thế nào ?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ đẹp

cho đám trẻ như thế nào ?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ

thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó Những ước mơ đó

sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống.

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

- Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?

- HS đọc trao đổi trả lời câu hỏi 3

* Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ

niệm đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những

khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả diều

- Cho hs nêu lại bố cục, ý đọan

- Bài văn nói lên điều gì ?

* Ghi nội dung chính của bài

*HĐ3: Luyệnđọc diễn cảm

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha thiết, nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp

của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát

vọng của đám trẻ khi chơi thả diều

- Gọi 2-4 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS luyện đọc

- HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi

- HS đọc từng lượt theo yêu cầu

- 2 hs / nhóm  Gọi đọc kiểm tra theo nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi, trả lời câu hỏi

- cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo: Sáo đơn, sao kép, sáo bè, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - mắt, tai.

- Lắng nghe

+ Đoạn 1: tả vẻ đẹp cánh diều.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặpđôi và trả lời câu hỏi

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

- Nhìn lên huyền ảo khát vọng./ Suốt bay đi/"

- HS lắng nghe

- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.

- 2 HS nhắc lại

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều

- Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mang theo nỗi khát khao của tôi

- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.

- 1-2 hs nêu

- Nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi tựa

* HĐ1: Hướng dẫn chia hai số có tận cùng là chữ

làm theo cách sau cho thuận tiện : 320 : (10 x 4).

- Vậy 320 chia 40 được mấy ?

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng

ta có thể thực hiện như thế nào ?

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn

- Cả lớp làm bc và trả lời

- HS nghe giới thiệu bài

- HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình 320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320: (2 x 20)

- HS thực hiện tính

320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Bằng 8

- Cùng có kết quả là 8

- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của

320 và 40 thì ta được 32 : 4

- HS nêu lại kết luận

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấynháp

- HS tiếp tục thực hiện bảng con

- HS suy nghĩ, nêu các cách tính của mình

- HS thực hiện tính

- = 80

- Hai phép chia cùng có kết quả là 80

- Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

32000 và 400 thì ta được 320 : 4

- HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấynháp

- Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0

Trang 4

- GV cho HS nhắc lại kết luận

* HĐ3:) Luyện tập thực hành:

+ Bài 1: Gọi hs đọc đề

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 2a : Gọi 1 hs nêu yc bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- X được gọi là gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm ntn?

- HS tự làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao để tính x trong phần a em lại thực hiện

- Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường.

- Tìm x X đựơc gọi là thừa số chưa biết

- … Tích chia cho thừa số kia.

- Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 40 = 25 600,

vậy để tính x ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40.

- HS đọc 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- HS cả lớp

* Rút kinh nghiệm :

Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo”

* GDKNS: -Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô.

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II/ Chuẩn bị: Sưu tầm bài hát, thơ, câu chuyện ca ngợi công lao thầy giáo, cô giáo Xây dựng một

tiêu phẩm

- Giấy màu, kéo, bút chì, bút màu, hồ dán

III/ Ho t đ ng trên l pạ ộ ớ

1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn Thầy cô giáo.

- Nêu ghi nhớ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

*HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu tầm

được với nội dung ca ngợi thầy cô giáo.

Gv lần lượt cho HS trình bày

- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cô giáo

- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm

- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm

- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cô

Trang 5

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Gv nhận xét,tuyên dương

*HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô.

GV nêu yêu cầu

GV nhận xét,tuyên dương

3/ Củng cố:

- Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo

- Nhận xét tiết học

- Thực hành với mỗi bản thân

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Yêu lao động”

chủ đề kính trọng,biết ơn thầy, cô giáo

- Đại diện các nhóm trình bày

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta

có thể thực hiện như thế nào ?

- B/c : 9600: 300; 28000: 4000 : 64000 : 200

- Nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài

* HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai

- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép chia

+ Đặt tính và tính

- GV y/cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có

một chữ số để đặt tính 672 : 21

- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

- Chúng ta lấy 672 chia cho số 21, không phải là chia

cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21

- HS thực hiện phép chia

- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, thống nhất

cách chia đúng như SGK đã nêu

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia

Trang 6

- GV theo dõi HS làm

- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như nội

dung SGK trình bày

Vậy 779 : 18 = 43 (dư 5)

? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

- Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý

điều gì ?

* Tập ước lượng thương

- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để

tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước lượng

thương

- GV viết các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các phép chia trên được

nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục

- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần

thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ

nhẩm

- GV hướng dẫn thêm như SGV

- GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 :

28 ; 81 : 19 ; 72 : 18

*HĐ2: Luyện tập, thực hành

+ Bài 1: Gọi 1 hs nêu yc

- Các em hãy tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

+ Bài 2 : Gọi hs nêu yc

- HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài và làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 3: HS khá giỏi còn thời gian

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách

- … số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS theo dõi GV giảng bài

a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18

X = 714 : 34 X = 846 :18

X = 21 X = 47 -1HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân,1 HS nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia để giải thích.

- HS thực hiện

* Rút kinh nghiệm :

**************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những

đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt câu hỏi

thể hiện thái độ : thái độ khen, chê, sự khẳng định,

phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn

-Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có

dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chư

biết.

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

* HĐ1: HS tìm hiểu về đồ chơi và trò chơi

+Bài 1: gọi 1 hs đọc đề

- Yc HS cho yêu cầu và nội dung bài là gì?

- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát nói tên đồ

chơi hoặc trò chơi trong tranh

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

- GV chốt ý đúng

+ Bài 2: HS đọc yêu cầu.

- HS trao đổi trong nhóm để tìm từ, nhóm nào

xong dán phiếu lên bảng

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm bạn

- Nhận xét kết luận những từ đúng

- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa tìm

được có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam

thích hay riêng bạn nữ thích Trò chơi nào có

lợi và có hại

+ Bài 3: HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp.

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết

luận lời giai đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

+Bài 4: HS đọc yêu cầu Tự làm bài.

- HS lần lượt phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con

người khi tham gia trò chơi ?

- HS nhận xét chữa bài của bạn

- Nêu đồ chơi và trò chơi có trong tranh

- Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổithảo luận Lên bảng chỉ vao từng tranh và giới thiệu

Tranh 1 Trò chơi : thả diều.

Tranh 2 Đồ chơi : đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió Trò chơi : múa sư tử, rước đèn.

Tranh 3 Đồ chơi : dây thừng, búp bê, đồ nấu bếp Trò chơi : nhảy dây, búp bê ăn bột,thổi cơm

Tranh 4 Đồ chơi : ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi : điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5 Đồ chơi : dây thừng Trò chơi : kéo co.

Tranh 6 Đồ chơi : khăn bịt mắt Trò chơi : bịt mắt bắt dê

- Lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm, trình bày, các nhóm khác bổsung

*Đồ chơi : bóng, quả cầu - kiếm - quân cờ - đu - cầu trượt - đồ

hàng - viên sỏi - que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máy bay

*Trò chơi : đá bóng, đá cầủ cầu - đấu kiếm - chơi cờ - đu quay

- cầu trượt - bán hàng - chơi chuyền - cưỡi ngựa, vv

+2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nối phát biểu bổ sung.

a/ Trò chơi bạn trai thích : đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ

tướng lái máy bay,

- Trò chơi bạn nữ thích : búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi

chuyền, ăn ô quan, trồng nụ trồng hoa,

Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích : thả diều, rước

đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay

b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng + thả diều (thú

vị, khoẻ người) rước đèn (vui) chơi búp bê (rèn tính chu đáo dịu dàng) Nhảy dây (nhanh khoẻ)

c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng Chơi sung nước (ướt người) đấu kiếm (dễ gây tai nạn) súng cao su (giết hại chim, gây nguy hiểm cho người khác, )

- 1 HS đọc thành tiếng., thảo luận theo cặp trình bày

- Các từ ngữ : say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích,

đam mê, say sưa,

- Tiếp nối đọc câu mình đặt.

* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.

* Nam rất ham thích thả diều.

* Em gái em rất hích chơi đu quay

* Nam rất say mê chơi điện tử.

-Tiếp nối nhau phát biểu.

Trang 8

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

- Cho điểm những câu đặt đúng

**************************

Kể chuyện

I./ Mục tiêu :

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nge, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần

gũi với các em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) dã kể

II./ Đồ dùng dạy học :

- Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em, hoặc những con vật HS gần gũi với trẻ em (GV và HS sưutầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện đăng báo, sách truyện đọc L.4 (nếucó)

III./ Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: 5’

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện Búp bê

của ai ? bằng lời của búp bê

-Gọi 1 HS đọc phần kêt truyện với tình huống cô chủ

cũ gặp búp bê trên tay của cô chủ mới

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: 5’ Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Tuổi thơ chúng ta có những người bạn đáng yêu : đồ chơi, con

vật quen thuộc, có rất nhiều câu chuyện viết về những người bạn

ấy Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu

chuyện hay nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất.

* HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện

+ Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài Đề bài yc làm gì?

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:

được nghe, được đọc, đồ chơi trẻ em, con vật gần gũi.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ và đọc

tên truyện

+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân vật là đồ

chơi trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em ?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các

- Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

- Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Chuyện Võ sĩ bọ ngựa

có nhân vật là con vật gần gũi.

+Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu, chú mèo đi hia, Vua lợn, Chim sơn ca và bông cúc trắng, Con ngỗng vàng, Con thỏ thông minh

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Con thỏ thông minh" luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị kẻ gian ác.

+ Tôi xin kể câu chuyện " Chú mèo đi hia " Nhân vật chính là một chú mèo đi hia thông minh và trung thành với chủ.

+ Tôi xin kể câu chuyện " Dế mèn phiêu lưu kí " của nhà văn Tô Hoài

-2-3 hs khá giỏi kể trước

Trang 9

- Hãy kể cho bạn nghe.

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể.

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện.

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được cộng thêm điểm.

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở

rộng.

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện.

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò: 5’

-Nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe

- Lắng nghe nhận xét-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ýnghĩa truyện với nhau

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- LẮng nghe và thực hiện

* Rút kinh nghiệm :

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa

* HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192 : 64

- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung SGK

+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)

+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)

* Phép chia 1 154 : 62

- GV ghi phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung SGK

Trang 10

trình bày

Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38)

- Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có

dư ?

- Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT.

Bài giải

Ta có 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và thừa ra 8 chiếc

Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút

- HS thực hiện theo lời dặn của GV

* Rút kinh nghiệm :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tuổi ngựa, đại ngàn,…

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâucũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 11

- Nhận xét, ghi điểm.

2/ Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu, chia đọan theo khổ thơ

- Lượt 1 : gọi 4 HS đọc từng đoạn của bài, kết hợp

- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

-"Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi những đâu ?

-Đi khắp nơi nhưng " Ngựa con " vẫn nhớ mẹ như thế

nào ?

Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?

-Ghi ý chính khổ thơ 2

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi TL

-Điều gì hấp dẫn "Ngựa con" trên cánh đồng hoa?

Khổ 3 tả cảnh gì?

-Ghi ý chính khổ 3

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả lời:

+" Ngựa con " đã nhắn nhú với mẹ điều gì ?

- Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?

-Ghi ý chính khổ 4

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ trả lời

- Ví dụ về câu trả lời có ý tưởng hay :

- Nêu bố cục, ý đọan

-Nội dung bài thơ là gì?

-Ghi ý chính của bài

*HĐ2: Luyện đọc diễn cảm

- GV toàn bài đọc với giọng dịu dàng hào hứng, khổ 2, 3

nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng lãng mạn của cậu bé.

Khổ 4 tình cảm tha thiết, lắng lại ở hai dòng kết của bài thể

hiện cậu bé rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ đường về với

mẹ

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : - trung thu, vùng đất đỏ, mấp

mô, mang về, trăm miền, cánh đồng hoa, loá màu trắng, ngọt

ngào, xôn xao, bao nhiêu, xanh, hồng, đen, hút, cách núi cách

rừng, cách sông, cách biển, tìm về với mẹ

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, TLCH SGK

- Giới thiệu khổ cần luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ

- …không thích đứng yên một chỗ mà thích đi chơi.

 Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa.

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và TL:

-" Ngựa con " rong chơi khắp nơi : qua vùng trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá

- Đi chơi khắp nơi nhưng " Ngựa con " vẫn nhớ mang về cho mẹ " ngọn gió của trăm miền.

 Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựa con " rong chơi khắp

nơi cùng ngọn gió

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm TL:

+ Trên những cánh đồng hoa : màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, nắng và gió xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại.

 Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoa mà "Ngựa con " vui

chơi

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời :

+ " Ngựa con " nhắn nhủ với mẹ : tuổi con là tuổi đi nhưng

mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ

- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ.

- Đọc và trả lời câu hỏi 5

- Vẽ như sách giáo khoa một cậu bé dang ngồi trong lòng mẹ, trò chuyện với mẹ trong dòng suy diễn của cậu

là hình ảnh cậu bé đang phi ngự a vun vút trên miền trung du.

- Vẽ một cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, trên tay cậu là một bó hoa nhiều màu sắc và trong tưởng tượng của cậu chàng kị sĩ nhỏ đang trao bó hoa cho mẹ.

- 2 hs nêu

+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy láng mạn của cậu bé tuổi ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất thương mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ.

Ngày đăng: 15/06/2021, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w