1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA 4 tuan 9 hoan chinh huu tuan

43 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 76,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, - Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng song song có trong thực tế c[r]

Trang 1

Tu n 9 ần 9Thứ

Đạo đức 9 Tiết kiệm thời giờ ( tiết 1 )

Năm

02/ 11 / 2012

LT & câu 18 Động từ Khoa học 18 Ôn tập con người và sức khoẻ Toán 44 Vẽ hai đường thẳng song song Địa lý 9 Hoạt động SX của người dân ở Tây NguyênKể chuyện 9 Kể chuyện được chúng kiến hoặc tham gia

Sáu

03/ 11 / 2012

T DụcTập L Văn 18 LT trao đổi ý kiến với người thânToán 45 Thực hành vẽ hình chữ nhật – hình vuông

T anhKỹ thuật 8 Khâu đột thưa ( tiết 2 )

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012.

TẬP ĐỌC:

Tiết: 17

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ: mồn một, thợ rèn, kiếm sống, cúc cắc, bắn toé

- Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Đọc diễn cảm 1 đoạn của bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhânvật

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

Trang 2

- Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống Cươngthuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

*KNS :GDHS kĩ năng lắng nghe tích cực ,giao tiếp,thương lượng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 KTBC:

- Gọi HS lên đọc bài rồi trả lời câu

hỏi

=> Nhân vật “tôi” là ai ?

=> Ngày bé , chị phụ trách đội từng

mơ ước điều gì ?

=> Mơ ước của chị phụ trách đội

ngày ấy có đạt được không ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Quan sát tranh minh hoạ sgk

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cậu bé trong tranh đang nĩi chuyện

gì với mẹ? Bài học hơn nay cho các em

hiểu rõ điều đĩ

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc :

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

=> Là một chị phụ trách Đội Thiếuniên Tiền Phong

=> Có một đôi giáy ba ta màu xanhnhư đôi giày của anh họ chị

=> Mơ ước ngày ấy của chị không đạtđược Chị chỉ tưởng tượng mang đôigiày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn ,các bạn sẽ nhìn thèm muốn

- HS nhận xét bổ sung

+ Bức tranh vẻ cảnh một cậu bé đangnĩi chuyện với mẹ Sau lưng cậu làhình ảnh một lị rèn, ở đĩ cĩ nhữngngười thợ đang miệt mài làm việc

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.

+ Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bơng.

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi 4, SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha:nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có aitrộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coithường

+ Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấyCương biết thương mẹ Cương nắm lấytay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí dophản đối

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- 3 HS đọc

- 3 HS đọc phân vai

Trang 4

nhân vật.

-Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát

hiện

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

văn sau: Cương thấy nghèn … khi đất

cây bơng.

- Yêu cầu HS đọc trong nhĩm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

trị chuyện thân mật, tình cảm của mọi

người trong mọi tình huống và soạn bài

Điều ước của vua Mi-đát.

phân vai HS phát biểu cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

- Cương đã thiết phục mẹ nghề nghiệpnào cũng cao quí để mẹ ủng hộ emthực hiện nguyện vọng Học nghề rènkiếm tiền giúp đỡ cha mẹ

- Giúp HS: Nhận biết được hai đường thẳng vuơng gĩc với nhau

- Biết được hai đường thẳng vuơng gĩc với nhau tạo ra bốn gĩc vuơng cĩ chungđỉnh

- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuơng gĩc

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học tốn hơm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng

Trang 5

ABCD và hỏi: Đọc tên hình trên bảng

và cho biết đó là hình gì ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ

nhật ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc

vuông, góc tù hay góc bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

kéo dài DC thành đường thẳng DM,

kéo dài cạnh BC thành đường thẳng

BN Khi đó ta được hai đường thẳng

DM và BN vuông góc với nhau tại

điểm C

- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc

DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?

- Các góc này có chung đỉnh nào ?

- Như vậy hai đường thẳng BN và

DM vuông góc với nhau tạo thành 4

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau: Chúng ta có thể

dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ

đường thẳng AB vuông góc với đường

thẳng CD, làm như sau:

+ Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc

theo cạnh kia của ê ke Ta được AB và

CD vuông góc với nhau

H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhậtABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách,quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ravào, hai cạnh của bảng đen, …

- HS theo dõi thao tác của GV và làmtheo

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp

- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng

có vuông góc với nhau không

- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trongSGK,

- Hai đường thẳng HI và KI vuông gócvới nhau, hai đường thẳng PM và MQkhông vuông góc với nhau

-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy haiđường thẳng này cắt nhau tạo thành 4góc vuông có chung đỉnh I

- 1 HS đọc trước lớp

AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD

và BC, BC và AB

- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm đượctrước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét

Trang 6

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ

và ghi tên các cặp cạnh vuông góc với

nhau có trong hình chữ nhật ABCD

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về

nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàoVBT

a) AB vuông góc với AD, AD vuông gócvới DC

b) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là: AB và BC, BC

I MỤC TIÊU:

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

-Nêu được lợi ích về tiết kiệm thời giờ

-Bước đầu biết sử dụng thời gin học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

*KNS :GDHS kĩ năng xác định giá trị thời gian là vô giá.Kĩ năng lập kế hoạch khi

làm việc,học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.bình luận phê phán việc lãng phí thời gian

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài

- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng

vai minh họa của một số HS

- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi

trong SGK/15

- GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải

tiết kiệm thời giờ

Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)

- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận:

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến

phòng thi bị muộn

Nhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn

giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người

bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao

đổi và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau

(Tán thành, phân vân hoặc không tán

Cho HS hát

“Tiết kiệm tiền của”

- HS thảo luận

- Đại diện lớp trả lời

Các nhóm thảo luận để trả lời tán thànhhay không tán thành theo từng nội dungtình huống

-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

+ HS đến phòng thi muộn có thể khôngđược vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đếnkết quả bài thi

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡtàu, nhỡ máy bay

+ Người bệnh được đưa đến bệnh việncấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đếntính mạng

a Thời giờ là quý nhất

b Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳngmất tiền mua nên không cần tiết kiệm

c Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,không làm việc gì khác

d Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm

Trang 8

-Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,

truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ

về tiết kiệm thời giờ

nhiều việc trong cùng 1 lúc

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu

- 2 HS đọc

(Bài tập 4- SGK/16)

HS trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc

cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thờigiờ

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ;

- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩavới từ ước mơ bắt đầu bằng tiếngước,bằng tiếng mơ.ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánhgiá của từ ngữ đó ( BT3) nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ Hiểuđược ý nghĩa hai thành thuộc chủ điểm ( BT 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC :

2.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các

em củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ

điểm Ước mơ

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc

lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng

nghĩa với từ ước mơ.

H: Mong ước có nghĩa là gì?

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

và tìm từ

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết

tha điều tốt đẹp trong tương lai

Trang 9

- Đặt câu với từ mong ước.

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tìm từ

- Kết luận về những từ đúng

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước

đoán, ước ngưyện, mơ màng

…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS phát

hiện ra sự không đồng nghĩa

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép từ

ngữ thích thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ

cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước

mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói

GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù

hợp với nội dung chưa

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của

các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ

đó trong những trường hợp nào?

- Gọi HS trình bày

+ Cầu được ước thấy:

+ Ước sao được vậy:

+ Ước của trái mùa:

+ Đứng núi này trông núi nọ:

-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt đượctrong tương lai

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

- HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết

ý kiến của các bạn vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

HS trình bày

- Đạt được điều mình mơ ước,

- Đồng nghĩa với cầu được ước thấy.

- Muốn những điều trái với lẽ thường

- Không bằng lòng với cái hiện đang có,lại mơ tưởng đến cái khác chưa phải củamình

Trang 10

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với hai đường thẳng song

song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song song

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

yêu cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ

nhật ABCD ta được hai đường thẳng song

song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối

còn lại của hình chữ nhật là AD và BC

H: Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình

chữ nhật ABCD chúng ta có được hai

đường thẳng song song không ?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

- yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng

song song có trong thực tế cuộc sống

- HS nghe giảng

- Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sáchhình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảngđen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh,

- HS vẽ hai đường thẳng song song

Trang 11

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

sau đĩ chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và

DC là một cặp cạnh song song với nhau

- Ngồi cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD cịn cĩ cặp cạnh nào song

song với nhau ?

- GV vẽ hình vuơng MNPQ và yêu cầu HS

tìm các cặp cạnh song song với nhau cĩ

trong hình vuơng MNPQ

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và

nêu các cạnh song song với cạnh BE

- GV yêu cầu HS tìm các cạnh song song

với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình

trong bài

- Trong hình MNPQ cĩ các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

- Trong hình EDIHG cĩ các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

- GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

4 Củng cố - Dặn dị:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

- Quan sát hình

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG,CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Cạnh MN song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với cạnh HG

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ và đng2 thơ 7 chữ

- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) ab hoặc BT do giáo viên soạn

B./ Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ.

C./ Các hoạt động trên lớp :

Trang 12

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp.

- Con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt

dẻ, cái giẻ… điện thoại, yên ổn, bay liệng,

điên điển, chim yến, biêng biếc,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và

vở chính tả.

2 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

=> Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ ,

Cương mơ ước là nghề gì?

- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng.

Bài chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm

cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và

làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc

uôn/ uông.

b) Hướng dẫn viết chính tả :

* Tìm hiểu bài thơ :

- Gọi HS đọc bài thơ.

- Gọi HS đọc phần chú giải.

=> Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

=> Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

=> Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ

rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả.

* Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết chính tả

* Thu, chấm bài, nhận xét :

- GV hướng dẫn bắt lỡi chính tả

- GV chấm một số bài của HS

- Nhận xét kết quả

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận xét bổ sung

=> Cương mơ ước làm nghề thợ rèn.

- HS lắng nghe.

- 2 HS đọc thành tiếng.

-1 HS đọc phần chú giải.

=> Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất

vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

=> Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.

=> Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động.

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- HS nghe viết bài

- HS theo dõi và thực hành bắt lỗi

-1 HS đọc thành tiếng.

Trang 13

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

- Cho HS trình bày kết quả làm bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

-Gọi HS đọc lại bài thơ.

=> Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian

nào?

GV giảng : Bài thơ Thu ẩm nằm trong

chùm thơ thu rất nổi tiếng của nhà thơ

Nguyễn Khuyến Ông được mệnh danh là

nhà thơ của làng quê Việt Nam Các em

tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền

nông thôn.

b/ Gọi HS đứng tại chỗ điền kết quả

- GV nhận xét kết luận

3/ Củng cố- dặn do ø:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu

của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao

và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra.

- Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm.

- Chữa bài.

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng.

- HS lắng nghe.

- HS điền kết quả

-Uống nước nhớ nguồn -Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

-Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa -Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nêu được một số việc làm và khơng nên làm dể phịng tránh tai nạn sơng nước

- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu được tác hại của tai nạn sơng nước Khơng chơi đùa gần ao, hồ, sơng,

suối; giếng, chum, vại, bể phải cĩ nắp đậy

Trang 14

- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thựchiện.

*KNS :GDHS kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn

đến tai nạn đuối nước.Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơihoặc tập bơi

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào ?

3.Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu bài:

Mùa hè nóng nực chúng ta thường

hay đi bơi cho mát mẻ và thoải mái

Vậy làm thế nào để phòng tránh các tai

nạn sông nước ? Các em cùng học bài

hôm nay để biết điều đó

* Hoạt động 1: Những việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh tai

nạn sông nước

+ Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

đuối nước

* Cách tiến hành:

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

theo các câu hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên

làm và không nên làm ? Vì sao ?

giếng được xây cao và có nắp đậy rất

an toàn đối với trẻ em Việc làm nàynên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻem

Trang 15

- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục

Bạn cần biết

* Hoạt động 2: Những điều cần biết

khi đi bơi hoặc tập bơi

+ Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi

đi bơi hoặc tập bơi

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm và tổ

chức cho HS thảo luận nhóm

- HS các nhóm quan sát hình 4, 5

trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời:

1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú

ý điều gì ?

- GV nhận xét các ý kiến của HS

KL: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi

có người và phương tiện cứu hộ Trước

khi bơi cần vận động, tập các bài tập

theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,

chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt

trước và sau khi bơi Không nên bơi

khi người đang ra mồ hôi hay khi vừa

ăn no hoặc khi đói để tránh tai nạn khi

bơi hoặc tập bơi

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.

+ Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai

nạn đuối nước và vận động các bạn

cùng thực hiện

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả

lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình

- HS tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận:

+ Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở

bể bơi đông người Hình 5 minh hoạcác bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển

+ Ơ bể bơi nơi có người và phương tiệncứu hộ

+ Trước khi bơi cần phải vận động, tậpcác bài tập để không bị cảm lạnh hay

“chuột rút”, Sau khi bơi cần tắm lạibằng xà bông và nước ngọt, dốc và lauhết nước ở mang tai, mũi

- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+ Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng

về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi haytắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy

đi tắm

Trang 16

+ Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy

em nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ

ao gần đường để lấy quả bóng Nếu là

Nga em sẽ làm gì ?

+ Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi

thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé

chơi ở sân giếng Giếng xây thành cao

nhưng không có nắp đậy Nếu là Minh

em sẽ nói gì với Tuấn ?

+ Nhóm 4: Chiều chủ nhật, Dũng rủ

Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa

xây xong chưa mở cửa cho khách và

đặc biệt chưa có bảo vệ để không mất

tiền mua vé Nếu là Cường em sẽ nói gì

với Dũng ?

+ Nhóm 5: Tình huống 5: Nhà Linh và

Lan ở xa trường, cách một con suối

Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to,

nước suối chảy mạnh và đợi mãi không

thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em

tai nạn sông nước và vận động bạn bè,

người thân cùng thực hiện

+ Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớnlấy giúp Vì trẻ em không nên đứng gần

bờ ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấymột vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn

+ Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhànhặt để vừa làm vừa trông em Để em

bé chơi cạnh giếng rất nguy hiểm.Thành giếng xây cao nhưng không cónắp đậy rất dễ xảy ra tai nạn đối với các

em nhỏ

+ Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi

ở đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa

mở cửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đóchưa có người và phương tiện cứu hộ.Hãy hỏi ý kiến bố mẹ và cùng đi bơi ở

bể bơi khác có đủ điều kiện đảm bảo antoàn

+ Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo hay vào nhà dângần đó nhờ các bác đưa qua suối

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, sung sướng, rửa sạch

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm

- Đọc diễn cảmmột đoạn của bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhânvật

Trang 17

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- Gọi HS quan sát tranh và mô tả

những gì bức tranh thể hiện được

- Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy

thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều

ước của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đọc của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS nếu có

Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha

tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước

cho tôi được sống

- Gọi HS đọc phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái

gì?

+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+ Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước

như vậy?

- Bức tranh vẻ cảnh trong một cungđiện nguy nga, tráng lệ Trước mắt ôngvua là đầy đủ những thức ăn đủ loại.Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại củavàng Nhưng nét mặt nhà vua có vẻhoảng sợ

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

+ Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt… đến sung sướng hơn thế nữa.

+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được sống.

+ Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.

- HS đọc thành tiếng

- luyện đọc cặp

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát mộtđiều ước

+ Vua Mi-đat xin thần làm cho mọi vậtông chạm vào đều biến thành vàng.+ Vì ông ta là người tham lam

Trang 18

+ Thoạt đầu diều ước được thực hiện

+ Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần

Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?

+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng nước trên sông

Pác-tôn?

+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+ Nội dung đoạn cuối bài là gì?

- Ghi ý chính đoạn 3

Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và

tìm ra ý chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm:

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

theo đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng đọc phù hợp

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai

- Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và soạn bài ôn tập

tuần

+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời

+ Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.

- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ

đến mức tột độ

+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ôngchạm vào đều biến thành vàng Mà conngười không thể ăn vàng được

+ Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

- 1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạchlòng tham

+ Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốntham lam

+ Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửacho nhau

- Nhiều nhóm HS tham gia

Những ước muốn tham lam khôngmang lại hạnh phúc cho con người

Trang 19

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV dựa vào phần đầu của bài để giúp HS

hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

*Hoạt động cá nhân :

- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta

+ Vì sao nhân dân ủng hộ ĐBL?

- HS thảo luận để thống nhất: ĐBL sinh ra và

lớn lên ở Hoa Lư Gia Viễn, Ninh Bình

Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã

tỏ ra có chí lớn

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

- HS thảo luận: Lớn lên gặp buổi loạn lạc,

ĐBL đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp

loạn 12 sứ quân năm 968 thống nhất được

- Ông sinh ra và lớn lên ở HoaLư- Ninh Bình

- cờ lau tập trận nói lên từ nhỏĐBL đã tỏ ra có chí lớn

- Ông lên ngôi vua, lấy niên hiệu

Trang 20

đã làm gì ?

GV giải thích các từ :

+ Hồng: là Hồng đế

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, khơng cĩ loạn lạc và

Sau khi thống nhất

-Đất nước quy

về một mối-Được tổ chức lại quy củ-Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuơi buơn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

- Xem lại bài, chuẩn bị bài :

là Đinh Tiên Hồng, đĩng đơ ởHoa Lư, đặt tên nước là Đại CồViệt, niên hiệu Thái Bình

- Các nhĩm thảo luận và lậpthành bảng

- Các nhĩm thơng báo kết quảcủa nhĩm trước lớp Các nhĩmkhác nhận xét và bổ sung

“Cuộc kháng chiến chống quânxâm lược lần thứ nhất”

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC

A./ Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song ( BT 1 , 2 )

- Nhận biết được hai đường thẳng song song ( BT 3a )

- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau.

B./ Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng và ê ke.

C./ Các hoạt động trên lớp :

Trang 21

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

1/ Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

41.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

2/ Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với hai đường thẳng song

song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

yêu cầu HS nêu tên hình.

B A

B A

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối

diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài

hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD

ta được hai đường thẳng song song với nhau.

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn

lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:

Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ

nhật ABCD chúng ta có được hai đường

thẳng song song không ?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau.

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng

song song có trong thực tế cuộc sống.

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song

song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng

không cắt nhau là được).

c) Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe giảng.

- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …

- HS vẽ hai đường thẳng song song.

- Quan sát hình và nêu các cặp cạnh song song

a) Cạnh AD // BC

Ngày đăng: 09/06/2021, 01:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w