Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng Hoạt động 1 : HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường +Hỏi :Theo em những [r]
Trang 1Buổi sáng tuần 9 Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tập đọc :
Tiết 17: Cái gì quý nhất
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
-Giáo dục ý thức kính trọng người lao động
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài : Ghi mục bài lên bảng
b.Hdẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài
-Luyện đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
Đoạn 3: Đoạn còn lại
Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát
âm
Gv đọc diễn cảm toàn bài
-Tìm hiểu bài
Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất
trên đời?
Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo
vệ ý kiến của mình?
Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động
mới là quý nhất?
Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do
vì sao em chọn tên đó?
Nội dung chính của bài là gì?
c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm ( theo quy trình
dạy môn học )
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài tiết sau
Đọc lại bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi
HS nghe,quan sát tranh
1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp
- Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ
Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một … + Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí; người lao động là quý nhất…
- Theo ở mục tiêu
Hs luyện đọc theo cặp
Hs thi đọc
Hs nhắc lại nội dung chính
Toán : Tiết 41: Luyện tập
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
-Giáo dục Hs yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Trang 2Bảng phụ; Bộ đồ dạy toán 5.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Viết số thập phân vào
chỗ chấm:
34 m 8 cm = 34,08 m 56 m 23 cm =
56,23 m
- Học sinh làm và nêu cách làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2
Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài lên bảng
b/Luyện tập :
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi học sinh trình bày cách làm
- Học sinh lên bảng làm
- Học sinh dưới lớp làm bài vào vở
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2:học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
trước khi học sinh làm gv nêu bài mẫu:
315cm 300cm 15cm
15
100
Vậy 315cm = 3,15m
*Bài 3: Học sinh làm bài nêu kết quả và
cách làm
Bài4:Cho học sinh thảo luận cách làm
chẳng hạn:
a / 12, 44m 12 m 12m44cm
100
Tương tự học sinh làm các bài b, c, d còn
lại
- 2 HS lên thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh nêu cách làm : Đổi thành hỗn
số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng thập phân
- Học sinh trình bày kết quả:
3
a / 35m3cm 35 m 35, 03m
100 3
b / 51dm3cm 51 dm 51, 3dm
10 7
c / 14m7cm 14 m 14, 07m
100
Bài 2: Học sinh tự làm các bài tập còn lại
cả lớp thống nhất kết quả
234cm 200cm 34cm 2m34cm 34
100 506cm 500cm 6cm 5m6cm 6
100 34
10
*Bài 3:
1000
1000
1000
Bài 4:
Trang 33 Củng cố dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân
- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán
- Giáo viên nhận xét tiết học
44
a / 12, 44m 12 m 12m44cm
100 4
b / 7, 4dm 7 dm 7dm4cm
10 450
c / 3, 45km 3 3km450m 3450m
1000 300
d / 34, 3km 34 km 34km300m 34300m
1000
Học sinh nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Học sinh về nhà làm vở bài tập toán
………
Đạo đức :
Tiết 9: Tình bạn (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn
-Biết được ý nghĩa của tình bạn
-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
* GD KNS:
- Kĩ năng tự phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi
ứng xử không phù hợp với bạn bè.
- kĩ năng giao tiếp , ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống.
- kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với bạn bè.
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa trong sgk
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hđ 1:Thảo luận
Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
Gv nhận xét, kết luận : Ai cũng cần có bạn
bè Trẻ em có quyền được kết giao bạn bè.
c.Hđ 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn
Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì
về cách đối xử với bạn bè?
Hs đọc
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
Cả lớp nhận xét, bổ sung
1-2 Hs đọc truyện
Hs lên đóng vai theo nội dung truyện
Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Gv nhận xét, kết luận : Bạn bè cần phải
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là
những lúc khó khăn, hoạn nạn - Thương yêu, đùm bọc, đoàn kết,
Trang 4d.Hđ 3: Bài tập 2, sgk
Gv cho Hs trao đổi với bạn về một số tình
huống và giải thích tại sao
Hs thảo luận nhóm 2
Một số Hstrình bày
Gv nhận xét, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài sau
giúp đỡ nhau
*Cả lớp nhận xét cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống
Tình huống a : Chúc mừng bạn
Tình huống b: An ủi động viên giúp đỡ bạn
Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn
Tình huống d: Khuyên bạn không nên
sa vào những việc làm không tốt
Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không
tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
Tình huống e: Nhờ bạn bè và thầy cô khuyên ngăn bạn
Hs đọc lại bài học
Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán :
Tiết 42: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Bộ đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng
Ví dụ: 5tấn 132kg = …tấn
HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
c.Thực hành
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp…
a.4tấn 562kg = 4,562tấn
b.3tấn 14kg = 3,014kg
c.12tấn 6kg = 12,006kg
d.500kg = 0,5kg
Bài 2: Viết các số đo sau…
a 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,500 kg
2Hs làm bài
HS đọc lại bảng đo khối lượng, thực hiện:
5 tấn 132kg = 51000
132
tấn = 5,132tấn Vậy: 5tấn132kg = 5,132 tấn
Hs rút ra:Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp
10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- 2 HS làm bảng lớp
Cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp sửa bài
Bài 2 1HS lên bảng
Trang 5Bài 3: Cho HS đọc đề
GV Hướng dẫn tóm tắt
HS làm bài vào vở
GV chấm bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS làm vào vở
Cả lớp nhận xét Bài 3: Số kg thịt 6 con sư tử ăn trong 1
ngày là: 9 x 6 = 54 (kg)
Số kg thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong
30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
Hs nhắc lại bài học
Luyện từ và câu :
Tiết 17: MRVT: Thiên nhiên
I.Yêu cầu cần đạt:
-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2)
-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
II Chuẩn bị:
Bảng phụ; Từ điển
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hdẫn phần luyện tập
Bài tập 1: Đọc mẫu chuyện
Bài tập 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời …
Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh
như mặt nước mệt nỏi trong ao
Gv kết luận: Những từ ngữ thể hiện sự
nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa / dịu
dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót
của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi
xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang
ở trong bụi cây hay ở nơi nào
Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên
những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/
cao hơn
Bài tập 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu
Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung
2Hs trả bài
Học sinh đọc mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu
Hs làm việc nhóm đôi Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs làm vào vở
Ví dụ : Con sông quê em đã gắn liền với
tuổi thơ, với bao nhiêu kỉ niệm mà em không bao giờ quên được
Con sông nằm uốn khúc quanh co giữa làng Mặt nước trong veo gợn sóng Hai bên sông là những bụi tre ngà cao vút Khi ông mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dòng sông làm cho mặt sông lấp
Trang 63.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài và làm lại bài tập
lánh như dát vàng trông thật đẹp Dưới ánh trăng, dòng sông trở nên lung linh huyền ảo
Dòng sông quê em đẹp biết bao.Dù đi đâu
em luôn nhớ con sông quê em
- HS nhắc lại bài học
Địa lý :
Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN: VN là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất; Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi; Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn
-Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
-HS khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; Nơi ít dân, thiếu lao động
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
Bản đồ Mật độ dân số VN
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng
b.Hoạt động 1: Các dân tộc
GV treo bản đồ, Nước ta có bao nhiêu dân
tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống
chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở đâu? Kể tên 1 số dân tộc ở nước ta?
GV kết luận
c.Hoạt động 2: Mật độ dân số
Mật độ dân số là gì?
Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so
với mật độ dân số thế giới với 1 số nước
châu á?
GV kết luận :
Qua đó ta thấy mật độ dân số nước ta cao ,
cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc là
nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều
so với Lào, Cam pu chia và mật độ trung
bình của thế giới
d Hoạt động 3: Phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không
đều đó?
GV kết luận :Nhà nước đã và đang điều
chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng
3.Củng cố, dặn dò
2Hs trả bài
+ Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc kinh có số dân đông nhất Sống chủ yếu ở đồng bằng, các dân tộc
ít người sống ở đồi núi cao
+ Mật độ dân số là số người sống trong diện tích 1 km2
- Mật độ dân số nước ta là 249 người/
km2 trong khi đó toàn thế giới chỉ có mật độ dân số là 47 người/ km2, Trung Quốc: 135 người/ km2
+ Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi
+ Đồng bằng đất chật người đông thừa lao động ở vùng núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động
- Học sinh đọc phần tóm tắt
Về nhà chuẩn bị bài : Nông thôn
Trang 7Gv nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Tập làm văn :
Tiết 17: Luyện tập thuyết trình, tranh luận ( GT bỏ BT3 )
I.Yêu cầu cần đạt:
-Nêu được lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu cách diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
-Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Hợp tác
-Giáo dục Hs ý thức tự tin
II Chuẩn bị:
Bảng phụ; Bút dạ.
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS làm luyện tập
Bài tập 1: Đọc lại bài Cái gì quý nhất…
Câu a: Cái gì quý nhất trên đời ?
Câu b: Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
Câu c: Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận
của thầy giáo:
Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
Thầy đã lập luận như thế nào ?
Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
Gv nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba bạn…
Gv uốn nắn, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài tiết sau
2 Hs đọc đoạn văn tả cảnh…
- Hùng : Quý nhất là gạo : Có ăn mới sống được
- Quý : Quý nhất là vàng : Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
- Nam : Quý nhất là thì giờ : Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Người lao động là quý nhất
Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …
- Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận
có tình có lí
Bài 2 : HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv
HS đóng vai có thể mở rộng phát triển lí
lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình
HS tranh luận
HS nêu lại bài
Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tập đọc :
Tiết 18: Đất Cà Mau
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc diễn cảm được bài văn Biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Trang 8- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của của người Cà Mau Trả lời được các câu hỏi ở SGK
-Giáo dục tình yêu thiên nhiên Cà Mau
II Chuẩn bị:
Bảng phụ Tranh minh họa sgk
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hdẫn Hs luyện đọc, tìm hiểu bài
-Luyện đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.
Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…
Đoạn 3: Đoạn còn lại
Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm
Gv đọc diễn cảm toàn bài
-Tìm hiểu bài
H Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
H.Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
H Người Cà Mau dựng được nhà cửa như
thế nào?
Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
Bài văn có mấy đoạn, hãy đặt tên cho từng
đoạn?
Nêu nội dung chính của bài thơ?
c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm, học thuộc lòng
Gv đọc mẫu
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
2Hs đọc, trả lời câu hỏi bài tiết trước
Hs nghe,quan sát tranh
1Hs đọc toàn bài
Hs đọc nối tiếp đoạn
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ
Hs luyện đọc cặp
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
- Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…
- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…
- Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
Đ 1 :Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
Đ 2 : Mưa ở cà Mau
Đ 3 : Tính cách của người Cà Mau
Hs nêu ( như ở mục tiêu )
HS đọc nối tiếp
Hs luyện đọc theo cặp
Hs thi đọc
Hs nhắc lại nội dung bài ………
Toán :
Tiết 43:Viết các số đo diên tích dưới dạng số thập phân
I.Yêu cầu cần đạt:
-Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
-Giáo dục Hs yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích
2Hs làm bài
km2,hm2(ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2
Trang 9Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị
liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn
vị liền trước nó
c) Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân:
- Gv nêu ví dụ : Viết số thập phân vào chỗ
chấm:
3m2 5 dm2 = m2
42 dm2 = m2
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài theo cặp đôi
- Học sinh trình bày cách làm và kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Gv lưu ý học sinh : Cứ 2 hàng trong cách
ghi số đo diện tích thì ứng với 1 đơn vị đo
vì vậy khi đổi đơn vị đo từ bé sang lớn, ta
đếm ngược sang trái các chữ số trong cách
ghi (cứ qua 2 hàng ứng với 1 đơn vị mới lớn
hơn)
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv hướng dẫn học sinh chuyển đổi bằng
cách dời dấu phẩy, mỗi đơn vị ứng với 2
hàng trong cách ghi số đo
4 Củng cố dặn dò: gv hệ thống lại nội dung
bài học
Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán
Giáo viên nhận xét tiết học
Hs làm nháp
- Học sinh nêu kết quả gv ghi bảng:
100
3m 5dm 3, 05m
100
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
a / 56dm 0, 56m Vì
100
b /Tương tự ta có:
17dm 23cm 17, 23dm
c / 23cm 0, 23dm
d / 2cm 5mm 2, 05cm
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:
1ha 10000m nên
10000
Do đó:
10000
2
b / 5000m 0,5ha c / 1ha 0, 01km2
2
d / 15ha 0,15km
Bài 3: học sinh tự làm và trình bày kết
quả:
2
34
a / 5, 34km 5 km 5km 34ha 534ha
100 50
b / 16, 5m 16 m 16m 50dm
100 50
c / 6, 5km 6 km 650ha
100
d / 7, 6526ha 76256m
Học sinh về nhà làm vở bài tập toán và chuẩn bị tiết sau
Tập làm văn :
I.Yêu cầu cần đạt:
-Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản ( BT1, BT2)
-Giáo dục ý thức tôn trọng trong thuyết trình, tranh luận
Trang 10- Kĩ năng thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẻ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin).
Kĩ năng hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
II Chuẩn bị:
Tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Dựa vào ý kiến một nhân vật…
GV kết luận: đất:…nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ
chết
nước: …khi trời hạn hán thì dù có đất, cây cối
cũng héo khô nếu không có nước đất mất chất
màu…
Bài tập 2: Hãy trình bày ý kiến của em…
Gv giải nghĩa cho Hs: đèn dầu, không phải đèn
điện
Gợi ý:
Nếu chỉ có trăng thì điều gì sẽ xảy ra?
Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống?
Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?
Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào?
Gv nhận xét, chấm điểm
3.Củng cố, dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
2 Hs trả bài
HS làm việc nhóm Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét
Hs làm bài vào vở Một số HS đọc
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS nhắc lại bài học
LUYỆN LỊCH SỬ: LUYỆN VỀ XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I.Yêu cầu cần đạt:
Củng cố cho HS nội dung bài "Xô viết Nghệ - Tĩnh".
HS hoàn thành các bài tập ở vở đánh giá lịch sử
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
- GV nêu một số câu hỏi về nội dung một
số bài trước, yêu cầu HS tự nêu câu trả lời
- GV kết luận, đánh giá
Hoạt động 2: Luyện tập
Lần lượt nội dung các bài tập HS làm vào
HS trả lời cá nhân
HS nghe
HS tự làm bài tập ở vở đánh giá