1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GAL5 T9 CKTKNBVMT

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 288,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng Hoạt động 1 : HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường +Hỏi :Theo em những [r]

Trang 1

Buổi sáng tuần 9 Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

Tập đọc :

Tiết 17: Cái gì quý nhất

I.Yêu cầu cần đạt:

-Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

-Giáo dục ý thức kính trọng người lao động

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài : Ghi mục bài lên bảng

b.Hdẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài

-Luyện đọc: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?

Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải

Đoạn 3: Đoạn còn lại

Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát

âm

Gv đọc diễn cảm toàn bài

-Tìm hiểu bài

Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất

trên đời?

Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo

vệ ý kiến của mình?

Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

mới là quý nhất?

Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do

vì sao em chọn tên đó?

Nội dung chính của bài là gì?

c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm ( theo quy trình

dạy môn học )

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Về nhà luyện đọc, chuẩn bị bài tiết sau

Đọc lại bài Trước cổng trời, trả lời câu hỏi

HS nghe,quan sát tranh

1Hs đọc toàn bài

Hs đọc nối tiếp đoạn

Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ

Hs luyện đọc cặp

- Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ

Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người

Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một … + Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí; người lao động là quý nhất…

- Theo ở mục tiêu

Hs luyện đọc theo cặp

Hs thi đọc

Hs nhắc lại nội dung chính

Toán : Tiết 41: Luyện tập

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-Giáo dục Hs yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Trang 2

Bảng phụ; Bộ đồ dạy toán 5.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Viết số thập phân vào

chỗ chấm:

34 m 8 cm = 34,08 m 56 m 23 cm =

56,23 m

- Học sinh làm và nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2

Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài lên bảng

b/Luyện tập :

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gv gọi học sinh trình bày cách làm

- Học sinh lên bảng làm

- Học sinh dưới lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2:học sinh làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm

trước khi học sinh làm gv nêu bài mẫu:

315cm 300cm 15cm

15

100

Vậy 315cm = 3,15m

*Bài 3: Học sinh làm bài nêu kết quả và

cách làm

Bài4:Cho học sinh thảo luận cách làm

chẳng hạn:

a / 12, 44m 12 m 12m44cm

100

Tương tự học sinh làm các bài b, c, d còn

lại

- 2 HS lên thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh nêu cách làm : Đổi thành hỗn

số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng thập phân

- Học sinh trình bày kết quả:

3

a / 35m3cm 35 m 35, 03m

100 3

b / 51dm3cm 51 dm 51, 3dm

10 7

c / 14m7cm 14 m 14, 07m

100

Bài 2: Học sinh tự làm các bài tập còn lại

cả lớp thống nhất kết quả

234cm 200cm 34cm 2m34cm 34

100 506cm 500cm 6cm 5m6cm 6

100 34

10

*Bài 3:

1000

1000

1000

Bài 4:

Trang 3

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh nhắc lại cách viết số đo độ

dài dưới dạng số thập phân

- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán

- Giáo viên nhận xét tiết học

44

a / 12, 44m 12 m 12m44cm

100 4

b / 7, 4dm 7 dm 7dm4cm

10 450

c / 3, 45km 3 3km450m 3450m

1000 300

d / 34, 3km 34 km 34km300m 34300m

1000

Học sinh nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Học sinh về nhà làm vở bài tập toán

………

Đạo đức :

Tiết 9: Tình bạn (tiết 1)

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn

-Biết được ý nghĩa của tình bạn

-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

* GD KNS:

- Kĩ năng tự phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi

ứng xử không phù hợp với bạn bè.

- kĩ năng giao tiếp , ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống.

- kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với bạn bè.

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa trong sgk

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định Hs

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hđ 1:Thảo luận

Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè?

Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?

Em biết điều đó từ đâu?

Gv nhận xét, kết luận : Ai cũng cần có bạn

bè Trẻ em có quyền được kết giao bạn bè.

c.Hđ 2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để

chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?

Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì

về cách đối xử với bạn bè?

Hs đọc

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm

Cả lớp nhận xét, bổ sung

1-2 Hs đọc truyện

Hs lên đóng vai theo nội dung truyện

Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, kết luận : Bạn bè cần phải

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là

những lúc khó khăn, hoạn nạn - Thương yêu, đùm bọc, đoàn kết,

Trang 4

d.Hđ 3: Bài tập 2, sgk

Gv cho Hs trao đổi với bạn về một số tình

huống và giải thích tại sao

Hs thảo luận nhóm 2

Một số Hstrình bày

Gv nhận xét, bổ sung

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau

giúp đỡ nhau

*Cả lớp nhận xét cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

Tình huống a : Chúc mừng bạn

Tình huống b: An ủi động viên giúp đỡ bạn

Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn

Tình huống d: Khuyên bạn không nên

sa vào những việc làm không tốt

Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không

tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm

Tình huống e: Nhờ bạn bè và thầy cô khuyên ngăn bạn

Hs đọc lại bài học

Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012

Toán :

Tiết 42: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Bộ đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối

lượng

Ví dụ: 5tấn 132kg = …tấn

HS trình bày tương tự như trên

VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…

c.Thực hành

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp…

a.4tấn 562kg = 4,562tấn

b.3tấn 14kg = 3,014kg

c.12tấn 6kg = 12,006kg

d.500kg = 0,5kg

Bài 2: Viết các số đo sau…

a 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,500 kg

2Hs làm bài

HS đọc lại bảng đo khối lượng, thực hiện:

5 tấn 132kg = 51000

132

tấn = 5,132tấn Vậy: 5tấn132kg = 5,132 tấn

Hs rút ra:Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp

10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- 2 HS làm bảng lớp

Cả lớp làm bài vào vở

Cả lớp sửa bài

Bài 2 1HS lên bảng

Trang 5

Bài 3: Cho HS đọc đề

GV Hướng dẫn tóm tắt

HS làm bài vào vở

GV chấm bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HS làm vào vở

Cả lớp nhận xét Bài 3: Số kg thịt 6 con sư tử ăn trong 1

ngày là: 9 x 6 = 54 (kg)

Số kg thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong

30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn

Đáp số : 1,62 tấn

Hs nhắc lại bài học

Luyện từ và câu :

Tiết 17: MRVT: Thiên nhiên

I.Yêu cầu cần đạt:

-Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2)

-Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả

II Chuẩn bị:

Bảng phụ; Từ điển

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hdẫn phần luyện tập

Bài tập 1: Đọc mẫu chuyện

Bài tập 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời …

Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh

như mặt nước mệt nỏi trong ao

Gv kết luận: Những từ ngữ thể hiện sự

nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa / dịu

dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót

của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi

xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang

ở trong bụi cây hay ở nơi nào

Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên

những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/

cao hơn

Bài tập 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu

Gv chấm 5-7 bài, nhận xét chung

2Hs trả bài

Học sinh đọc mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu

Hs làm việc nhóm đôi Đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét, bổ sung

Hs làm vào vở

Ví dụ : Con sông quê em đã gắn liền với

tuổi thơ, với bao nhiêu kỉ niệm mà em không bao giờ quên được

Con sông nằm uốn khúc quanh co giữa làng Mặt nước trong veo gợn sóng Hai bên sông là những bụi tre ngà cao vút Khi ông mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dòng sông làm cho mặt sông lấp

Trang 6

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Dặn về nhà học bài và làm lại bài tập

lánh như dát vàng trông thật đẹp Dưới ánh trăng, dòng sông trở nên lung linh huyền ảo

Dòng sông quê em đẹp biết bao.Dù đi đâu

em luôn nhớ con sông quê em

- HS nhắc lại bài học

Địa lý :

Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN: VN là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất; Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi; Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn

-Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

-HS khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; Nơi ít dân, thiếu lao động

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

Bản đồ Mật độ dân số VN

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng

b.Hoạt động 1: Các dân tộc

GV treo bản đồ, Nước ta có bao nhiêu dân

tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống

chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ

yếu ở đâu? Kể tên 1 số dân tộc ở nước ta?

GV kết luận

c.Hoạt động 2: Mật độ dân số

Mật độ dân số là gì?

Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so

với mật độ dân số thế giới với 1 số nước

châu á?

GV kết luận :

Qua đó ta thấy mật độ dân số nước ta cao ,

cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc là

nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều

so với Lào, Cam pu chia và mật độ trung

bình của thế giới

d Hoạt động 3: Phân bố dân cư

Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?

Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không

đều đó?

GV kết luận :Nhà nước đã và đang điều

chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng

3.Củng cố, dặn dò

2Hs trả bài

+ Nước ta có 54 dân tộc

+ Dân tộc kinh có số dân đông nhất Sống chủ yếu ở đồng bằng, các dân tộc

ít người sống ở đồi núi cao

+ Mật độ dân số là số người sống trong diện tích 1 km2

- Mật độ dân số nước ta là 249 người/

km2 trong khi đó toàn thế giới chỉ có mật độ dân số là 47 người/ km2, Trung Quốc: 135 người/ km2

+ Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi

+ Đồng bằng đất chật người đông thừa lao động ở vùng núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động

- Học sinh đọc phần tóm tắt

Về nhà chuẩn bị bài : Nông thôn

Trang 7

Gv nhận xét tiết học

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Tập làm văn :

Tiết 17: Luyện tập thuyết trình, tranh luận ( GT bỏ BT3 )

I.Yêu cầu cần đạt:

-Nêu được lí lẽ và dẫn chứng và bước đầu cách diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản

-Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Hợp tác

-Giáo dục Hs ý thức tự tin

II Chuẩn bị:

Bảng phụ; Bút dạ.

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn HS làm luyện tập

Bài tập 1: Đọc lại bài Cái gì quý nhất…

Câu a: Cái gì quý nhất trên đời ?

Câu b: Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:

Câu c: Ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận

của thầy giáo:

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,

Nam công nhận điều gì?

Thầy đã lập luận như thế nào ?

Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh

luận như thế nào?

Gv nhận xét, chốt lại

Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba bạn…

Gv uốn nắn, bổ sung

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài tiết sau

2 Hs đọc đoạn văn tả cảnh…

- Hùng : Quý nhất là gạo : Có ăn mới sống được

- Quý : Quý nhất là vàng : Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo

- Nam : Quý nhất là thì giờ : Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Người lao động là quý nhất

Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …

- Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận

có tình có lí

Bài 2 : HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của Gv

HS đóng vai có thể mở rộng phát triển lí

lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến của mình

HS tranh luận

HS nêu lại bài

Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012

Tập đọc :

Tiết 18: Đất Cà Mau

I.Yêu cầu cần đạt:

-Đọc diễn cảm được bài văn Biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 8

- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của của người Cà Mau Trả lời được các câu hỏi ở SGK

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên Cà Mau

II Chuẩn bị:

Bảng phụ Tranh minh họa sgk

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hdẫn Hs luyện đọc, tìm hiểu bài

-Luyện đọc: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông.

Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…

Đoạn 3: Đoạn còn lại

Hdẫn giọng đọc, ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm

Gv đọc diễn cảm toàn bài

-Tìm hiểu bài

H Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

H.Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

H Người Cà Mau dựng được nhà cửa như

thế nào?

Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?

Bài văn có mấy đoạn, hãy đặt tên cho từng

đoạn?

Nêu nội dung chính của bài thơ?

c.Hdẫn Hs đọc diễn cảm, học thuộc lòng

Gv đọc mẫu

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

2Hs đọc, trả lời câu hỏi bài tiết trước

Hs nghe,quan sát tranh

1Hs đọc toàn bài

Hs đọc nối tiếp đoạn

Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ

Hs luyện đọc cặp

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

- Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…

- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…

- Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…

Đ 1 :Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

Đ 2 : Mưa ở cà Mau

Đ 3 : Tính cách của người Cà Mau

Hs nêu ( như ở mục tiêu )

HS đọc nối tiếp

Hs luyện đọc theo cặp

Hs thi đọc

Hs nhắc lại nội dung bài ………

Toán :

Tiết 43:Viết các số đo diên tích dưới dạng số thập phân

I.Yêu cầu cần đạt:

-Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

-Giáo dục Hs yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích

2Hs làm bài

km2,hm2(ha), dam2, m2, dm2, cm2, mm2

Trang 9

Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị

liền sau nó và bằng 1/100 (bằng 0,01) đơn

vị liền trước nó

c) Cách viết số đo diện tích dưới dạng số

thập phân:

- Gv nêu ví dụ : Viết số thập phân vào chỗ

chấm:

3m2 5 dm2 = m2

42 dm2 = m2

3 Luyện tập thực hành:

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài theo cặp đôi

- Học sinh trình bày cách làm và kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Gv lưu ý học sinh : Cứ 2 hàng trong cách

ghi số đo diện tích thì ứng với 1 đơn vị đo

vì vậy khi đổi đơn vị đo từ bé sang lớn, ta

đếm ngược sang trái các chữ số trong cách

ghi (cứ qua 2 hàng ứng với 1 đơn vị mới lớn

hơn)

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gv hướng dẫn học sinh chuyển đổi bằng

cách dời dấu phẩy, mỗi đơn vị ứng với 2

hàng trong cách ghi số đo

4 Củng cố dặn dò: gv hệ thống lại nội dung

bài học

Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập toán

Giáo viên nhận xét tiết học

Hs làm nháp

- Học sinh nêu kết quả gv ghi bảng:

100

3m 5dm  3, 05m

100

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

a / 56dm  0, 56m Vì

100

b /Tương tự ta có:

17dm 23cm 17, 23dm

c / 23cm 0, 23dm

d / 2cm 5mm 2, 05cm

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

1ha  10000m nên

10000

Do đó:

10000

2

b / 5000m  0,5ha c / 1ha  0, 01km2

2

d / 15ha  0,15km

Bài 3: học sinh tự làm và trình bày kết

quả:

2

34

a / 5, 34km 5 km 5km 34ha 534ha

100 50

b / 16, 5m 16 m 16m 50dm

100 50

c / 6, 5km 6 km 650ha

100

d / 7, 6526ha 76256m

Học sinh về nhà làm vở bài tập toán và chuẩn bị tiết sau

Tập làm văn :

I.Yêu cầu cần đạt:

-Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình , tranh luận về một vấn đề đơn giản ( BT1, BT2)

-Giáo dục ý thức tôn trọng trong thuyết trình, tranh luận

Trang 10

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẻ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin).

Kĩ năng hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Dựa vào ý kiến một nhân vật…

GV kết luận: đất:…nhổ cây ra khỏi đất, cây sẽ

chết

nước: …khi trời hạn hán thì dù có đất, cây cối

cũng héo khô nếu không có nước đất mất chất

màu…

Bài tập 2: Hãy trình bày ý kiến của em…

Gv giải nghĩa cho Hs: đèn dầu, không phải đèn

điện

Gợi ý:

Nếu chỉ có trăng thì điều gì sẽ xảy ra?

Đèn đem lại lợi ích gì cho cuộc sống?

Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?

Trăng làm cho cuộc sống đẹp như thế nào?

Gv nhận xét, chấm điểm

3.Củng cố, dặn dò

Gv nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau

2 Hs trả bài

HS làm việc nhóm Đại diện nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét

Hs làm bài vào vở Một số HS đọc

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HS nhắc lại bài học

LUYỆN LỊCH SỬ: LUYỆN VỀ XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

I.Yêu cầu cần đạt:

Củng cố cho HS nội dung bài "Xô viết Nghệ - Tĩnh".

HS hoàn thành các bài tập ở vở đánh giá lịch sử

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Bài cũ

- GV nêu một số câu hỏi về nội dung một

số bài trước, yêu cầu HS tự nêu câu trả lời

- GV kết luận, đánh giá

Hoạt động 2: Luyện tập

Lần lượt nội dung các bài tập HS làm vào

HS trả lời cá nhân

HS nghe

HS tự làm bài tập ở vở đánh giá

Ngày đăng: 15/06/2021, 08:40

w