- GV treo löôïc ñoà maät ñoä daân soá VN vaø hoûi: Neâu teân löôc ñoà vaø cho bieát löôïc ñoà giuùp ta nhaän xeùt veà hieän töôïng gì. - GV yeâu caàu 2 HS ngoài caïnh nhau cuøng xem löôï[r]
Trang 1TUA À N 9
Ngày dạy : Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
TIẾT 1 : KỸ THUẬT
Luộc rau
I Mục tiêu : - Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình ( Không yêu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp)
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
TTCC 1 của NX3: Cả lớp
II Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa … Phiếu đánh giá kết quả học tập
III.Các họt động dạy – học :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nấu cơm (Tiết 2).
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : Luộc rau
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện các cộng
việc chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc
được thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu tên
các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau
trước khi luộc
- Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng
- Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục 1b để nêu cách sơ chế rau
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau
- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , lưu ý HS :
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh
+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh
+ Đun nước sôi mới cho rau vào
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều
+ Đun to , đều lửa
+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín mềm
- Quan sát , uốn nắn
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp
đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
- Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát hình 3 để nêu cách luộc rau
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học
tập của HS
- Nêu đáp án bài tập
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
4 Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- *GDSDNLTK&HQ: Khi luợc rau bằng bếp đun cần đun lửa vừa phải ở mức đợ cần thiết để TK củi,
ga
1
Trang 2; sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí chất đớt.
5 Dặn dò :- Nhận xét tiết học - Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học sau
TIẾT 2 : CỦNG CỐ TOÁN
Luyện tập chung
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giải tốn cĩ liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ơn cách viết số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Nêu mĩi quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng tốn, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải
Bài 1: Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a) 7kg 18g =…kg; 126g =…kg;
5 yến = …kg; 14hg = …kg;
b) 53kg 2dag = …kg; 297hg = …kg;
43g = ….kg; 5hg = …kg
Bài 2: Điền dấu >, < hoặc = vào …….
a) 4dag 26g … 426 g
b) 1tạ 2 kg … 1,2 tạ
Bài 3 : Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Đáp án :
a) 7,018kg ; 0,126kg ; 50kg ; 1,4kg b) 53,02kg ; 29,7kg 0,043kg ; 0,5kg
Lời giải :
a) 4dag 26g < 426 g (66g)
b) 1tạ 2 kg = 1,02 tạ (1,02tạ)
GV : Vũ Thị Ngọc Lan 2
Trang 3Bài 4: (HSKG)
Xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
27kg15g; 2,715kg; 27,15kg; 2tạ15kg
- Lưu ý HS cách đổi 2 ; 3 đơn vị đo về 1 đơn vị đo
để tránh nhầm lẫn cần đưa về 2 bước đổi sau :
+ Đổi về đơn vị bé nhất
+ Đổi về đơn vị cần đổi
4.Củng cố dặn dị.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ơn lại kiến thức vừa học.
Lời giải :
Ta thấy : 27kg 15g = 27,015kg
2 tạ 15kg = 215kg
Ta cĩ : 2,715kg < 27,015kg < 27,15kg < 215kg
Hay : 2,715kg < 27kg 15g < 27,15kg < 215kg
- HS lắng nghe và thực hiện
TIẾT 3 : CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT
Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nĩi miệng
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
a)Hướng dẫn học sinh hồn chỉnh dàn bài
- Giáo viên chép đề bài lên bảng
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học
trước
- Giáo viên ghi tĩm tắt lên bảng
* Gợi ý về dàn bài :
Mở bài:
Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng
Thân bài :
* Tả bao quát về vườn cây
- Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng,
hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn)
* Tả chi tiết từng bộ phận :
- Những luống rau, gốc cây, khĩm hoa, nắng, giĩ, hình
ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn.
b)HS trình bày bài miệng.
- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nĩi
- HS nêu
Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vườn cây (hay trên một cánh đồng)
- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước
- HS đọc kỹ đề bài
GV : Vũ Thị Ngọc Lan 3
Trang 4trước lớp.
- Gọi học sinh trình bày trước lớp
- Cho Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung
ghi điểm
- Gọi một học sinh trình bày cả bài
- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay
4.Củng cố dặn dị :
- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh nhận xét
- Một học sinh trình bày cả bài
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
*******************************************************
Ngày dạy : Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
TIẾT 1 : CỦNG CỐ TOÁN
Luyện tập chung
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải tốn cĩ liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ơn cách viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ bé
đến lớn
- Nêu mĩi quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng tốn, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc
phải
Bài 1: : Điền số vào chỗ chấm :
a) 2ha 4 m2 = ………ha;
49,83dm2 = ……… m2
b) 8m27dm2 = ……… m2;
249,7 cm2 = ………….m2
Bài 2 : Điền dấu > ; < =
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập
Bài giải :
a) 2ha 4 m2 = 2,000004ha;
49,83dm2 = 0,4983 m2 b) 8m27dm2 = 0,07 m2; 249,7 cm2 = 0,02497m2
GV : Vũ Thị Ngọc lan 4
Trang 5Bài 2 : Điền dấu > ; < =
a) 16m2 213 cm2 …… 16400cm2;
b) 84170cm2 …… 84,017m2
c) 9,587 m2 ……9 m2.60dm2
Bài 3 : (HSKG)
Nửa chu vi một khu vườn hình chữ nhật là
0,55km, chiều rộng bằng
6
5
chiều dài Hỏi diện tích khu vườn đĩ bằng bao nhiêu m vuơng ? bao
nhiêu ha ?
4.Củng cố dặn dị.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ơn lại kiến thức vừa học.
Bài giải :
a) 16m2 213 cm2 > 16400cm2; (160213cm2)
b) 84170cm2 < 84,017m2 (840170cm2) c) 9,587 m2 < 9 m2.60dm2 (958,7dm2) (960dm2)
Bài giải :
Đổi : 0,55km = 550m Chiều rộng của khu vườn là :
550 : (5 + 6) 5 = 250 (m) Chiều dài của khu vườn là :
550 – 250 = 300 (m) Diện tích khu vườn đĩ là :
300 250 = 75 000 (m2) = 7,5 ha
Đáp số : 75 000 m2 ; 7,5 ha
- HS lắng nghe và thực hiện
TIẾT 2 : CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT
Luyện tập về vốn từ thiên nhiên Từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ mơn
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1 : Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm
lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp
điền vào chỗ chấm :
Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt
gặp một khung cảnh thiên nhiên… ; phía tây
là dãy Trường Sơn… , phía đơng nhìn ra
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập
Thứ tự cần điền là : + Kì vĩ
+ Trùng điệp + Dải lụa
GV : Vũ Thị Ngọc Lan 5
Trang 6biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát
ngát biếc xanh màu diệp lục Sơng Gianh,
sơng Nhật Lệ, những con sơng như …vắt
ngang giữa…vàng rồi đổ ra biển cả Biển thì
suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng trăm
mỏm đá nhấp nhơ…dưới rừng dương
Bài tập2 :
H : Đặt các câu với các từ ở bài 1 ?
+ Kì vĩ
+ Trùng điệp
+ Dải lụa
+ Thảm lúa
+ Trắng xố
+ Thấp thống
Bài tập3 : (HSKG)
H : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn ?
4.Củng cố dặn dị:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
+ Thảm lúa + Trắng xố + Thấp thống
Gợi ý :
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩ của nước ta
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu xanh bạt ngàn
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay
- Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượn sĩng theo chiều giĩ
- Đàn cị bay trắng xố cả một gĩc trời ở vùng Năm Căn
- Mấy đám mây sau ngọn núi phía xa
Gợi ý :
- Cơ ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luơn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
I.Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu
(BT1 ; BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp que hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
* GDBVMT: (Khai thác gián tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tính cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
II.Chuẩn bị:- Bút dạ, giấy khổ to,bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới :
* HĐ1: HD làm bài 1 và 2.
- Cho HS đọc bài 1 và bài 2
-2-3 HS -Theo dõi
- 1 HS khá giỏi đọc bài Bầu trời mùa thu
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
GV : Vũ Thị Ngọc Lan 6
Trang 7HĐ của GV HĐ của HS
- Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc
và chỉ rõ những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh?
những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* HĐ2: HDHS làm bài 3.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài
- Gọi trình bày kết quả
- GV nhận xét – tuyên dương những HS viết đoạn
văn đúng, hay
4 Củng cố dặn dò:
- GV liên hệ GDBVMT :Ở nước ngoài con
người trân trọng thiên nhiên, nâng niu thiên
nhiên để sống gắn bĩ, hài hịa cùng thiên
nhiên Còn ở Việt Nam, một đất nước từng
"xanh muơn ngàn cây lá khác nhau" mà giờ
đang bị bê tơng hĩa đến đáng ngại; Sống hài
hịa với thiên nhiên, biết nương tựa vào thiên
nhiên, chỉ như vậy mới cĩ thể sống bền vững
và trong lành Vì vậy chúng ta cùng góp sức vào
để BV môi trường
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở lớp
viết chưa xong
-Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ra giấy nháp vở bài tập
- 3 HS làm vào giấy
- 3 Hs làm bài vào giấy và đem dán lên bảng lớp
- HS nhận xét
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Một số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp
- HS nhận xét
- Về thực hiện theo yêu cầu của GV
******************************************************
Ngày dạy : Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010
TIẾT 1 : CỦNG CỐ TOÁN
Luyện tập chung
I Mục tiêu :
Củng cố các kiến thức về :
- Cách so sánh và thực hiện các phép tính cộng ,trừ nhân ,chia các phân số
- Cách đọc, viết , so sánh các số thập phân
- GD HS phải cẩn thận trong khi làm tốn.
II Chuẩn bị : Hệ thống bài dạy
III Các hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã học những dạng tốn gì
GV : Vũ Thị Ngọc lan 7
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi lần lượt 3 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con:
H1:
3
8
:
5
6
; H2:
9
4 7
5
; H3: 10 -
16 9
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ơn tập:
*Bài 1: miệng
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm suy nghĩ và tự làm bài (3’)
So sánh các sớ thập phân sau:
a)
7
4
1;
4
8
1;
7
2
9
2
; b)
6
25
6
30
;
7
4
5
3
;
11
15
8 15
- HS nêu kết quả nối tiếp
-Nhận xét ,ghi điểm
-Em củng cố được điều gì qua bài 1?
*Chốt: Củng cố về cách so sánh các phân số
*Bài 2: (Bài 1 –VBT- T9-10)
-Tính:
a)
10
7
10
4
;
9
4 7
5
;
5
4 5
18
;
16
9
10
b)
7
12
9
5
x ;
3
8 : 5
6
;
3
5 :
10 ;
25
36 : 35
12
-Yêu cầu HS làm giấy nháp
-Gọi một số HS lên chữa bài
-Nhận xét, ghi điểm.
*Bài 3: (Bài 2 VBT-T46)
-GV đọc cho HS viết STP , sau đĩ yêu cầu HS đọc lại STP
đĩ
-Nhận xét, sửa sai cho HS
*Bài 4: (Bài 1 VBT –T48)
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
69,99 70,01 0,4 0,36
95,7 95,68 81,01 81,010
-Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số thập phân
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-2HS lên bảng chữa bài
-Nhận xét, chữa bài
3.Củng cố, dặn dị:
-Em củng cố được những gì qua tiiết học này?
-Dặn : làm các bài tập trong VBT liên quan đến phân số và
STP Chuẩn bị cho KTĐK-GKI
-Nhận xét tiết học
-HS làm bảng
-Nhận xét
-1HS nêu yêu cầu
-HS tự làm bài
-Nhiều HS đọc kết quả nối tiếp
-Nhận xét
-HS nêu.
-Làm giấy nháp
4HS lên chữa bài
-Nhận xét bài bạn làm
-HS làm theo yêu cầu: viết rồi đọc các STP vừa viết
-HS nêu cách so sánh các STP
-Làm bài vào vở
-2HS chữa bài
-Nhận xét
-1-2 HS nêu
-Lắng nghe
TIẾT 2 : KHOA HỌC
8
Trang 9Phòng tránh bị xâm hại
I / Mục tiêu : - Nêu được 1 số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
II/ Chuẩn bị: Hình 38 ,39 SGK Một số tình huống để đóng vai.
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cần có thái độ đối xử với ngưòi bị nhiễm HIV
và gia đình họ NTN ?
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới :
HĐ1:Quan sát thảo luận.
* HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến
nguy cơ bị xâm hại vag những điểm cần lưu ý để
phòng tránh bị xâm hại.
- Quan sat các hình SGK trả lời câu hỏi:
- Nêu tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại ?
- Bạn có thể làm gì để phòng trành nguy cơ bị
xâm hại ?
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Cho các nhóm báo cáo kết quả
- Tổng kết rút kết luận
HĐ2: Đóng vai ứng phó người bị xâm hại
* Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại Nêu
được các quy tắc an toàn cá nhân.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm :
- Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà
cho mình ?
- Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào
nhà ?
- Nhóm 3: Phải làm gì khi có người trêu chọc hoặc
có hành vi gây bối rối, khó chụi đối với bản
thân ?
+ Nhóm trưởng điều khiển hoạt động
- Nhân xét tình huống rút kết luận :
+ Trong trường hợp bị xâm hại, tuỳ trường hợp cụ
thể các em cần lựa chọn các cách ứng xử cho phù
hợp
HĐ3: Vẽ bàn tay tin cậy
* HS liệt kê được danh sách những người có thể tin
cậy, chia sẻ tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS nêu
- HS nhận xét
- Thảo luận nhóm
- Quan sát các hình 1,2,3 trang 38 SGK trả lời câu hỏi
- Thảo luận theo tranh các tình huống
- Làm việc ghi ý kiến theo nhóm
- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét nhóm bạn rút kết luận
- Nêu lại kết luận
- Liên hệ thực tế nơi các em đang ở
- Lớp làm việc theo nhóm 3, đóng 3 tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận đêû đóng tình huống
- Lần lượt các nhóm lên đóng các tình huống
- Nhận xét các tình huống, rút kết luận cho tình huống
- Liên hệ thực tế trên địa pương nơi các em đanh ở
- Lấy giấy và vẽ bàn tay mình trên giấy
- Ghi tên trên các ngón tay mà mình vừa vẽ xong
- Trao đổi 2 bạn một, tranh luận cùng nhau
GV: Vũ Thị Ngọc Lan 9
Trang 10xâm hại
- Gọi 3-4 HS lên lớp trình bày
- Nhận xét liên hệ mở rộng cho HS, rút kết luận
( trang 39 SGK )
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài, liên hệ cho HS thực tế trên địa
bàn nơi các em ở
- 2,4 hs lên trình bày
- Rút kết luận, đọc điều ghi nhớ SGK
- 3-4 HS nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
TIẾT 3 : ĐỊA LÝ
Các dân tộc ; Sự phân bố dân cư
I Mục đích : - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
- HS khá, giỏi : Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động
* GD BVMT (Bộ phận) : Ở đồng bằng đất chật, người đông ; ở miền núi thì dân cư thưa thớt.
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc
II Chuẩn bị: Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi một số HS lên bảng kiểâm tra bài
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới :
* HĐ1: 54 Dân tôc anh em trên đất nước Việt
Nam
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã
học ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ yếu ở
đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+ Kể tên môt số dân tộc ít người và địa bàn sinh
sống của họ?
+ GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài một số
dân tộc Hoàng liên Sơn, một số dân tộc ở Tây
Nguyên…
+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên của nhân
dân ta thể hiện điều gì?
- GV nhận xét câu trả lời cho HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới thiệu
về các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam
+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi
+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên các dân
- 2-3 HS lên
- Theo dõi
- Thảo luận nhóm đôi – TLCH cá nhân :
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh đông nhất Sống ở đồng bằng
- Dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên
- Các dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày…
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân, Kiều, Pa-cô, chứt…
- Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà
GV Vũ Thị Ngọc Lan 10