Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp định hướng và phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo HĐTNSTnhằm gắn đào tạo với việc giải quyết
Trang 1MỤC LỤC Danh mục viết tắt trong đề tài 2 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Lí do chọn đề tài: 3
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
I Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn 5
1 Cơ sở lí luận 5
2 Cơ sở thực tiễn 9
II Thực trạng của vấn đề cần giải quyết
1 Thực trạng hiểu biết và vận dụng hoạt động TNST vào dạy học của giáo viên
2 Hứng thú học tập của học sinh đối với hoạt động TNST trong dạy học Sinh học ở các Trường THPT.
III Thực nghiệm sư phạm tổ chức HĐ TNST trong dạy học chủ đề: "Giới thiệu chung về thế giới sống" - Sinh học 10 THPT 12
1 Đối tượng, thời gian thực hiện 12
2 Phân tích chủ đề: "Giới thiệu chung về thế giới sống" 13
3 Xây dựng nội dung tiến trình thực hiện và cách thức dạy học chủ đề 14
4 Tổ chức thực hiện24
IV Hiệu quả của sáng kiến 25
1 Đánh giá việc thực hiện hình thức tổ chức HĐ TNST trong dạy học chủ đề
2 Khảo sát hiệu quả giáo dục qua bài kiểm tra chất lượng
3 Khảo sát hiệu quả hình thành các kĩ năng, năng lực và mức độ hứng thú HĐ TNST của học sinh lớp thực nghiệm
4 Hiệu quả sáng kiến 30
V Bài học kinh nghiệm 30 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 Kết luận 32
2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
1 HĐ TNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài:
Nhân loại đang chứng kiến một thời kỳ phát triển của tri thức, sự bùng nổcông nghệ thông tin(CNTT) và khoa học ứng dụng giúp con người dễ dàng tiếpnhận tri thức qua nhiều phương tiện Một trong những yếu tố quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục là chủ động thay đổi từ cách tiếp cận nội dung sangtiếp cận năng lực người học, nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹnăng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trongthực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập
Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại giúp định hướng và phát huy tối
đa năng lực người học là tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST)nhằm gắn đào tạo với việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn Hoạt động trảinghiệm sáng tạo là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo dụcphổ thông mới Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm đểvận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn và phát huy tiềm năng sáng tạocủa bản thân
Sinh học (SH) là môn khoa học sự sống, tập trung nghiên cứu các cá thểsống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường Ngoài các năng lực(NL) chung, DH SH còn cần phát triển các NL đặc thù môn học (NL nghiên cứukhoa học, NL thực địa, NL khảo sát, ) và kĩ năng sống
Để hiện thực hóa được mục tiêu trên, DH SH cần gắn với thực tiễn Khi xétđến bức tranh tổng thể sinh học THPT và đặc thù môn học thì việc vận dụng HĐTNST trong dạy học lại càng cấp thiết Qua kinh nghiệm thực tế giảng dạy mônsinh học tại trường THPT Nghi Lộc 2, tôi xin đưa ra một số kinh nghiệm nhỏ về
hình thức tổ chức dạy học: “Sử dụng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề: Giới thiệu chung về thế giới sống - Sinh học 10 THPT”.
2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứa trên phạm vi trường THPT Nghi Lộc II, THPT Nghi Lộc V
và THPT Nguyễn Duy Trinh và khảo sát trên địa bàn một số xã miền tây Nghi lộc,Vườn bảo tồn gen quý hiếm – Nghi Lâm; Trung tâm giống và công nghệ cao DKC– Nghi Lâm
Trang 4Hình thức tổ chức dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề:Giới thiệu chung về thế giới sống - Sinh học 10 THPT
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, đề xuất một sốkinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo để đổi mới phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các nhàtrường
4 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học kết hợp học tập ở trường, gia đình vàđịa phương với việc áp dụng hoạt động TNST;
- Thử nghiệm thành công hình thức tổ chức dạy học bằng hoạt động TNSTgắn với chủ đề: "giới thiệu chung về thế giới sống";
- Phát triển các năng lực sẵn có của người học đồng thời giúp các em khámphá các năng lực tiềm ẩn thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Phát huy tính tích cực, chủ động và khả năng ứng dụng CNTT trong quátrình học tập của học sinh;
- Gắn quá trình học tập lí thuyết với hoạt động trải nghiệm của bản thân họcsinh, từ đó giúp các em nhận thấy ý nghĩa thiết thực của việc học tập;
- Đáng giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS thông qua các sản phẩm mà
HS hoàn thành: Như bài tập lớn, kết quả khảo nghiệm trên thực địa, báo cáo…
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG.
I Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
1 Cơ sở lí luận.
1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST):
HĐ TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức củanhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực
tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách
là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách
và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
HĐTNST là một nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn mà HS cần phải vậndụng vốn kinh nghiệm sẵn có để trải nghiệm, phân tích, khái quát hóa thành kiếnthức của bản thân và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tiễn
Như vậy, HĐTNST là hình thức hoạt động được thực hiện sáng tạo và hiệuquả, giúp HS phát hiện, hình thành kiến thức, vận dụng kiến thức đã học và ápdụng trong thực tế đời sống Các hoạt động được thực hiện trong lớp học, trường,nhà hay tại bất kì địa điểm nào phù hợp
1.2 Bản chất của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Bản chất của HĐTNST chính là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp (trướcđây), được tổ chức theo phương thức trải nghiệm sáng tạo
- Tổ chức HĐTNST là quá trình tổ chức các loại hình hoạt động giáo dục vàcác mối quan hệ giao tiếp phong phú, đa dạng cho học sinh
- HĐTNST được tổ chức theo phương thức trải nghiệm
- Giáo dục thông qua sự trải nghiệm có liên quan chặt chẽ với: học đi đôi với
thực hành, học thông qua làm
1.3 So sánh hoạt động trải nghiệm sáng tạo với hoạt động dạy học tiếp cận nội dung.
Đặc trưng Hoạt động dạy học tiếp cận nội dung Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Mục tiêu Hình thành và phát triển hệ Hình thành và phát triển những phẩm chất,
Trang 6Đặc trưng Hoạt động dạy học tiếp
cận nội dung Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
thống tri thức khoa học,năng lực nhận thức và hànhđộng của học sinh
tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năngsống và những năng lực chung cần có ở conngười trong xã hội hiện đại
Nội dung
- Kiến thức khoa học, nộidung gắn với các lĩnh vựcchuyên môn
- Được thiết kế thành cácphần chương, bài, có mốiliên hệ lôgic chặt chẽ
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống,địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tínhtổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiềumôn học; dễ vận dụng vào thực tế
- Được thiết kế thành các chủ điểm mangtính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽgiữa các chủ điểm
Hình thức tổ
chức
- Đa dạng, có quy trìnhchặt chẽ, hạn chế về khônggian, thời gian, quy mô vàđối tượng tham gia
- Học sinh ít cơ hội trảinghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chứchọat động học tập chủ yểu
là giáo viên
- Các phương pháp và hình thức giáo dụcdựa vào sự trải nghiệm: Trò chơi, làm bàitập, đọc truyện, xem phim/ băng hình, Phântích, chia sẻ kinh nghiệm
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt,
mở về không gian, thời gian, quy mô, đốitượng và số lượng
- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổchức các hoạt động trải nghiệm với các mức
độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhàhoạt động xã hội, chính quyền, doanhnghiệp )
- Tương tác: Đa chiều
- Học sinh tự hoạt động, trải nghiệm làchính
tư duy
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lựcthực hiện, tính trải nghiệm
Trang 7Đặc trưng Hoạt động dạy học tiếp
cận nội dung Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Theo chuẩn chung
- Thường đánh giá kết quảđạt được bằng điểm số
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính cábiệt hoá, phân hoá
- Thường đánh giá kết quả đạt được bằngnhận xét
Sản phẩm
- Tri thức người học cóđược chủ yếu là ghi nhớ
- Do kiến thức có sẵn nênngười học phụ thuộc vàoGiáo trình/Tài liệu/Sáchgiáo khoa
- Ít chú ý đến khả năngứng dụng nên sản phẩm
GD là những con người ítnăng động, sáng tạo
- Tri thức người học có được là khả năng
áp dụng vào thực tiễn
- Phát huy sự tìm tòi nên người học khôngphụ thuộc vào Giáo trình/Tài liệu/Sáchgiáo khoa
- Phát huy khả năng ứng dụng nên sảnphẩm GD là những con người năng động,
tự tin
1.4 Đặc điểm của HĐTNST:
- HĐTNST là một loại hình hoạt động dạy học có mục đích, có tổ chức đượcthực hiện trong hoặc ngoài nhà trường
- HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, ngoài kiến thức
về SH, HĐTNST còn tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnhvực học tập và giáo dục
- HĐTNST có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoàinhà trường như: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường,vườn trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch sử và văn hóa, cácdanh lam thắng cảnh, các công trình công cộng, nhà các nghệ nhân, các làng nghề,
cơ sở sản xuất, hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ
đề hoạt động
- HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: thí nghiệm,hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dãngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng,lao động công ích, sân khấu hóa, tổ chức các ngày hội,
Trang 81.5 Xây dựng mô hình HĐTNST
(1) Xác định nhiệm vụ: HS đánh giá nhiệm vụ được giao, đánh giá điểm
mạnh và điểm yếu của bản thân
(2) Trải nghiệm cụ thể: Dựa trên vốn kinh nghiệm của bản thân, HS sẽ trải
nghiệm, thực hiện nhiệm vụ của hoạt động
(3) Chia sẻ: Chia sẻ các kết quả, các chú ý và những điều quan sát, cảm
nhận từ trong hoạt động đã thực hiện của mình HS học cách diễn đạt và mô tả lại
rõ ràng nhất các kết quả trải nghiệm và mối tương quan của chúng
(4) Phân tích: HS cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân tích
và phản ánh lại HS sẽ liên hệ trải nghiệm với chủ đề của hoạt động và các kĩ năngsống học được
(5) Khái quát hóa: Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm
với các ví dụ trong cuộc sống thực tế Bước này thúc đẩy HS suy nghĩ về việc cóthể áp dụng những điều học được vào các tình huống khác như thế nào
(6) Vận dụng: HS sử dụng những kĩ năng, hiểu biết mới áp dụng vào tình
huống tương tự hoặc các tình huống khác - thực hành
1.6 Một số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông
HĐ TNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của HS, về cơbản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáodục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây lànhững HĐGD được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm
và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức HĐ TNST phải
đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính
Trang 91.7 Khả năng vận dụng tổ chức hoạt động TNST trong dạy học Sinh học
ở trường trung học phổ thông
Sinh học là môn học thực nghiêm kết hợp lý thuyết và vận dụng thực tiễn.Điều này có thể kích thích hứng thú học tập của học sinh; giáo viên có thể khai thác
để yêu cầu học sinh tìm tòi các hiện tượng thực tiễn, ứng dụng CNTT để tìm hiểu
và trình bày kết quả công việc của mình Đặc điểm này là điều kiện rất thuận lợi để
áp dụng hình thức tổ chức HĐ TNST vào giảng dạy
Học sinh THPT có tính độc lập cao, có thể sử dụng thành thạo các công cụ(các phần mềm, internet ) và biết tìm kiếm tài liệu để thực hiện nhiệm vụ Mặtkhác, ở độ tuổi này, các em có tính hiếu kì và đam mê tìm tòi khám phá và thể hiệnmình Đặc điểm này là điều kiện rất thuận lợi để áp dụng hình thức tổ chức TNSTvào giảng dạy Sinh học ở trường THPT
1.8 Cơ sở của việc vận dụng tổ chức hoạt động TNST trong dạy học chủ đề: Giới thiệu chung về thế giới sống - Sinh học 10 THPT
Chủ đề được xây dựng trên cơ sở phần đầu tiên trong chương trình Sinh học
10, bao gồm các kiến thức và các vấn đề tổng quan về thế giới sống, một bức tranhtổng thể về sinh giới từ lý thuyết đến những ứng dụng thực tiễn gần gũi với đờisống sản xuất như đa dạng sinh học, mối quan hệ giữa con người và môi trườngsống, các vấn đề về môi trường như: ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên, bảotồn đa dạng sinh học hoặc các vấn đề về sức khỏe cộng đồng như: thực phẩm bẩn,dịch bệnh do vi sinh vật gây ra, điển hình là dịch Covid 19 Những nội dung nàyđặc biệt phù hợp để kích thích hứng thú tự học, tự tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo củahọc sinh Phù hợp để thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Qua các phân tích trên, có thể thấy việc tổ chức HĐ TNST có khả năng ứngdụng cao trong dạy học chủ đề: Giới thiệu chung về thế giới sống - Sinh học 10
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước trên thế giới
Trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước trên thế giới - nhất
là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triểnnăng lực, hoạt động trải nghiệm hay “học qua trải nghiệm” rất được quan tâm,nhằm giáo dục khả năng tự chủ giải quyết vấn đề và sáng tạo, giáo dục phẩm chất
và kỹ năng sống Sau đây là một số ví dụ điển hình:
Trang 10a) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tưduy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình
b) Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội,
hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo
c) Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người
được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ
sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triểncông dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo
d) Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong
phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trongchương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theonhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơhội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
e) Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của cácnhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
2.2 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở Việt Nam
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như tổ chức trò chơi,diễn đàn, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo,hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích,sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thểthao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáodục nhất định
Tuy nhiên, các hoạt động này thường được tổ chức dưới hình thức các buổingoại khoá, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tương đối tách biệt với chương trìnhgiáo dục chính khoá, ít gắn liền với bài học Vì vậy, nhìn chung việc tổ chức cáchoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong bài học chưa được chú trọng vàhiệu quả chưa cao
II Thực trạng của vấn đề cần giải quyết
1 Thực trạng hiểu biết và vận dụng hoạt động TNST vào dạy học của giáo viên
Trang 11Chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thức tổchức dạy học mới của GV trong giảng dạy Sinh học ở các trường THPT Nghi Lộc
2, THPT Nghi Lộc 5 và THPT Nguyễn Duy Trinh bằng cách sử dụng điều tra trực
tuyến trên ứng dụng Google Forms của Google qua địa chỉ Website được thiết kế
như sau:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfT8zeL5ouMRI7vRV_cfjZna32Z5sj4WnIifnTTdVJFC8vO8Q/viewform?usp=sf_link
Hoạt động điều tra bằng mẫu phiếu ở Phụ lục I – Phiếu điều tra số 1.
Số lượng giáo viên được điều tra: 12 giáo viên(Sinh học) Kết quả do phầnmềm tổng hợp và thống kê như sau (theo tỉ lệ %):
Số lượng lựa chọn
1 Sự cần thiết áp dụng hình thức tổ chức dạy học mới 0 25 75
2 Hiểu biết về hình thức tổ chức HĐ TNST ở trường THPT 0 41,7 58,3
3 Thực trạng tổ chức HĐ TNST trong các hoạt động ngoạikhóa ở đơn vị công tác 0 25 75
4 Thực trạng tổ chức HĐ TNST trong dạy học sinh học ở
5 Khó khăn lớn nhất gặp phải nếu tổ chức dạy học HĐ
6 Khả năng vận dụng dạy học TNST vào dạy học các chủ
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy:
- Hầu hết các giáo viên đều cho rằng việc vận dụng các PPDH và hình thức
tổ chức dạy học tích cực là điều rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục
- Việc tổ chức HĐ TNST cho học sinh chủ yếu thông qua các hoạt độngngoại khóa, ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT, chưa được áp dụng rộng rãi để
Trang 12đạt hiệu quả trong dạy học Đối với một số giáo viên, hoạt động dạy học này cònmới.
- Các giáo viên hầu hết cho rằng có nhiều khó khăn khi triển khai dạy họcgắn với trải nghiệm, cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học bởi điềukiện hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học của GV và HS Mặt khác cần cóbiện pháp làm thay đổi tâm lý của phụ huynh HS vì sự thay đổi phương pháp chưađến được với cha mẹ HS
- Sinh học có nhiều kiến thức thực tiễn hấp dẫn, do đó phần lớn giáo viênđồng ý rằng nếu vận dụng dạy học TNST thành công thì sẽ rất hiệu quả
2 Hứng thú học tập của học sinh đối với hoạt động TNST trong dạy học Sinh học ở các Trường THPT.
Chúng tôi đã tìm hiểu hứng thú và hiểu biết của HS về phương pháp dạy họcTNST trong dạy học Sinh học ở các trường THPT Nghi Lộc 2, THPT Nghi Lộc 5
và THPT Nguyễn Duy Trinh bằng mẫu phiếu điều tra số 2 (Phụ lục II – Phiếu điều tra số 2) Học sinh được điều tra ngẫu nhiên nhờ ứng dụng Google Forms của
Google thông qua trang cá nhân Facebook hoặc Gmail hoặc linkZalo của HS có địachỉ Website sau:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfOd2zg5_9X1SuXIAzB3W_5vayMYHSSG4NznceqmZ25g0R-iQ/viewform?usp=sf_link
Kết quả phản hồi từ HS được phần mềm tổng hợp tại thời điển thông kê có
687 em Kết quả cụ thể ứng với từng tiêu chí như sau(theo tỉ lệ %):
1 Thực trạng học tập TNST ở trường THPT 34,6 64,5 0,9
2 Hình thức tổ chức HĐ TNST ở trường THPT 44,1 19,8 36,1
3 Hứng thú học tập thông qua HĐ TNST 0,1 10,9 89,0
4 Sự phù hợp của TNST trong bộ môn Sinh học 0 8,0 92,0
5 Vấn đề yêu thích trong các hoạt động thực tiễn 57,9 38,0 4,1
Trang 136 Sự cần thiết của công tác tuyên truyền và bảo vệ môi
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy:
- Hình thức dạy học TNST triển khai chưa nhiều ở các trường THPT trên địabàn Việc triển khai tập trung ở các buổi học ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp Do đó,
số lượng học sinh tiếp cận và có kinh nghiệm học tập theo cách thức này còn hạnchế
- Học sinh có hứng thú cao với hình thức học tập TNST và hầu hết các emđều cho rằng hình thức này phù hợp để ứng dụng vào môn Sinh học ở trườngTHPT
- Trong học tập, các vấn đề liên hệ thực tiễn luôn thu hút học sinh Theo điềutra, học sinh mong muốn được tham gia nhiều hơn các hoạt động xã hội, các hoạtđộng trải nghiệm thực tế
- Hầu hết học sinh nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của côngtác tuyên truyền, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nhận thấynhiều vấn đề tồn tại về môi trường xung quanh mình và mong muốn trực tiếp thamgia tuyên truyền và bảo vệ môi trường
Như vậy, thông qua điều tra thực trang dạy và học ở địa phương cho thấytầm quan trọng của đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, trong đóđưa các PPDH mới các hình thức tổ chức dạy học vào vận dụng là việc làm cầnthiết để nâng cao chất lượng Đồng thời cho thấy hình thức dạy học TNST phù hợp
để phát triển năng lực người học thông qua các hoạt động tổ chức học tập chuyênbiệt của nó
III Thực nghiệm sư phạm tổ chức HĐ TNST trong dạy học chủ đề: "Giới thiệu chung về thế giới sống" - Sinh học 10 THPT
1 Đối tượng, thời gian thực hiện.
a Đối tượng
Chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm và dạy đối chứng ở Trường THPT NghiLộc II Các cặp lớp được chọn làm đối chứng và thực nghiệm có số lượng, trình độtương đương nhau
Lớp thực nghiệm: Dạy học chủ đề theo hình thức tổ chức HĐ TNST
Trang 14Lớp đối chứng: Dạy học chủ đề theo hình thức học tập trên lớp
Cụ thể như sau:
Trường Lớp thực
nghiệm
Lớp đối chứng
Trình độ học sinh Giáo viên thực hiện
THPT Nghi
Lộc 2
10A1(42 hs)
10A2(43 hs) Khá - Giỏi Dương Văn TuấnTHPT Nghi
Lộc 2
10A8(42 hs)
10A9(39 hs) Trung bình Dương Văn Tuấn
Ở các trường Nguyễn Duy Trinh và Nghi Lộc 5: Ở mỗi trường chúng tôi dạy
1 lớp thực nghiệm theo trình tự nội dung như trên
b Thời gian thực hiện dạy thực nghiệm và đối chứng.
- Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Bài 2: Các giới sinh vật
2.2 Mạch kiến thức.
a Học sinh hình dung được tính đa dạng sinh học và các cấp tổ chức của sinh giới:
+ Tìm hiểu các cấp tổ chức chung của sinh giới từ tổ chức thấp đến cao
+ Tìm hiểu các các cấp tổ chức cơ bản của sinh giới
+ Mô tả về học thuyết tế bào
+ Đặc điểm chung của các giới sinh vật
Trang 15+ Nhận xét về nguồn gốc chung của sinh giới.
b Các giới sinh vật:
+ Nêu khái niệm giới sinh vật; Hệ thối phân loại 5 giới
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích các giới sinh vật, mô tả đặc điểm của mỗi giới.+ Giải thích được nguyên nhân làm mất cân bằng sinh học, giảm độ đa dạng
về thành phần loài Từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống
3 Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề
3.1 Mục tiêu
Kiến thức
- Nêu được các cấp độ tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao
- Nêu được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật và đặc điểm chung của mỗi giới
- Vẽ được sơ đồ phát sinh các giới sinh vật
- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Phân tích mối liên hệ giữa đa dạngsinh học với môi trường Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, xem phim về đa dạng của thế giới sinh vật, rút ra nộidung trọng tâm
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát, hoạt động nhóm
- Tìm kiếm các tư liệu về đa dạng sinh học và vận dụng vào thực tiễn trồng trọt,chăn nuôi, bảo về môi trường
Thái độ
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích thiên nhiên
- Có ý thức bảo tồn về đa dạng sinh học
- Ứng dụng bài học vào trong thực tiễn (nhất là trong nông nghiệp, trồng rừng vàbảo vệ rừng), khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững
Trang 163.2 Định hướng phát triển năng lực
- Một số nội dung HS cần tìm hiểu như:
+ Khái niệm và đặc điểm về các cấp tổ chức của thế giớisống
+ Tìm hiểu về đặc điểm chung của các giới sinh vật.+ Tìm hiểu về đa dạng sinh học, vai trò của sự đa dạngđó
+ Tìm hiểu về mối liên hệ giữa đa dạng sinh học với đờisống sản xuất
+ Tìm hiểu phương pháp bảo vệ, duy trì đa dang sinh học
2 Năng lực phát
hiện và giải
quyết vấn đề
Giải quyết các tình huống có liên quan như:
+ Xác định được tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thếgiới sống
+ Phân loại được các sinh vật trong tự nhiên vào mỗigiới tương ứng theo hệ thống phân loại 5 giới, sưu tầmtranh ảnh, tư liệu minh họa
Trang 17STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
+ Giải pháp bảo vệ môi trường, cứu hộ và bảo tồn độngvật hoang giã
3 Năng lực tư duyvà sáng tạo
+ Từ đặc điểm về tổ chức theo thứ bậc, cần làm rõ mốiliên hệ hữu cơ giữa các cấp tổ chức và ứng dụng
+ Từ hậu quả do thiên tai, sụt lỡ, lũ ống, lũ quét, ô nhiễmmôi trường để lại cần biết mình phải làm gì và làm nhưthế nào để giảm thiểu thiệt hại thông qua việc bảo tồn đadạng sinh học và cân bằng sinh thái
4 Năng lực tự
quản lý bản thân
- Tập trung trong học tập, quản lí thời gian và quản línhóm trong quá trình tìm hiểu, thực hiện và báo cáo
- Lắng nghe báo cáo của các thành viên trong nhóm
- Chia sẻ cách nghiên cứu nội dung được phân công
- Hình thành kĩ năng làm việc nhóm: kĩ năng phân chiacông việc, ý thức trách nhiệm khi thực hiện
5 Năng lực giaotiếp
- Lắng nghe các thành viên khác
- Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ khoa học liên quan đếnchủ đề
- Phát triển ngôn ngữ nói viết khi tham gia tranh luận
- Hoạt động nhóm, thảo luận, trao đổi ý kiến
Trang 18STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
6 Năng lực hợp tác
- Trao đổi thông tin với bạn bè, giáo viên, người thân,chuyên gia, nhóm,… HS biết thực hiện nhiệm vụ bảnthân và biết lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
- Có phản hồi tích cực khi tiếp nhận các chủ đề (dự án)được phân công
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng đánh giá, khảo sát trên
Google Forms do GV hướng dẫn
- Biết sử dụng phần mềm word, excel, pwerpoint thuthập và xử lý thông tin
- Thu thấp các nguồn thông tin có chọn lọc và tin cậy
8 Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
Diễn đạt được một số nội dung như:
+ Khái niệm về các cấp tổ chức cơ bản từ tế bào, cá thể,quần thể, hệ sinh thái, sinh quyển
+ Phân biệt được các giới sinh vật
+ Nêu được các đặc điểm chung của thế giới sống
+ Nêu được đặc điểm chung của mỗi giới
+ Nêu các tồn tại của môi trường hiện nay, đề xuất cácbiện pháp khắc phục
Các năng lực chuyên biệt
Trang 19- Quan sát và phân biệt được các cấp tổ chức của thế giớisống.
- Thực địa: Quan sát thực tế tại vườn trường, rừng lâncận để làm rõ thành phần loài, mức độ đa dạng của loài
- Các phương pháp nghiên cứu các giới sinh vật
- Phương án ngăn chăn và khắc phục hâu quả do mất cầnbằng sinh học
- Nhận định sự biến đổi của các cấp tổ chức sống
3.3 Chuẩn bị
Chuẩn bị của GV
- Nội dung chủ đề “Giới thiệu chung về thế giới sống”
- Kế hoạch thực hiện chủ đề
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các nhóm học sinh
- Gợi ý các nội dung trải nghiệm của các nhóm học sinh
Chuẩn bị của HS
- Đọc trước nội dung phần I: “Giới thiệu chung về thế giới sống”
- Sưu tầm một số hình ảnh về các đại diện của mỗi giới ở địa phương
- Giấy A0, bút lông, máy ảnh, máy tính …
3.4 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm
(1) Giao nhiệm vụ (lớp học – tiết 1)
Trang 20* Phân nhóm:
Chia lớp ra 4 nhóm dựa vào địa điểm cư trú của các HS, trong đó HS cùnghoặc gần khu vực xóm, xã về cùng một nhóm để thuận tiện cho việc tập trung chohoạt động nhóm
* Giao nhiệm vụ chung:
- Mỗi nhóm bầu ra 1 trưởng nhóm, nhóm phó, thư ký
- Dựa vào mạch kiến thức của chủ đề và nhiệm vụ của nhóm, các nhóm lập
kế hoạch hoạt động học tập bao gồm:
+ Phân công nhiệm vụ nghiên cứu tài liệu
+ Phân công thu thập tài liệu, tư liệu, hình ảnh về đại diện mỗi giới, đặc điểmmỗi giới, đại diện, phương thức dinh dưỡng và phương thức sinh sản, các vấn đềcân bằng sinh học và đa dạng sinh học
+ Phân công viết thu hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
+ Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
* Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về các cấp tổ chức của sinh giới.
Cụ thể:
- Tìm hiểu các cấp tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đếncao, phân tích mối liên hệ giữa các cấp tổ chức đó, lấy ví dụ minh họa
- Chỉ ra các cấp tổ chức cơ bản và các cấp tổ chức trung gian
- Rút ra nhận xét chung về sinh giới trong tự nhiên
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của mỗi giới.
Cụ thể:
+ Phân tích đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
+ Đặc điểm nổi trội là gì? Đặc điểm nổi trội do đâu mà có
Trang 21+ Liên hệ với thực tiễn và lấy ví dụ cho mỗi đặc điểm.
Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm giới sinh học, hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của giới khởi sinh và giới nguyên sinh.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm của giới nấm, giới thực vật và giới động vật.
Cụ thể:
+ Tìm hiểu về đặc điểm giới nấm, giới thực vật và giới động vật, chỉ ra cácđại diện điển hình
+ Lấy được ví dụ về thảm họa môi trường do mất cân bằng sinh thái
* Hướng dẫn sử dụng phiếu điều tra và một số kĩ năng điều tra:
Các phiếu điều tra trực tuyền trên Google được thiết kế đơn giản dễ hiểu, dễ
sử dụng phù hợp với đối tượng HS THPT Mỗi phiếu điều tra gồm nội dung cầnđiều tra và thông tin điều tra thu được từ đối tượng được điều tra
Các kĩ năng điều tra cơ bản:
- Lựa chọn đối tượng điều tra: Nên lựa chọn nhiều đối tượng, ở nhiều khuvực địa lí khác nhau, đa dạng hóa phương thức dinh dưỡng, sinh sản khác nhau
- Đặt câu hỏi dựa theo mẫu phiếu và câu hỏi mở rộng nếu cần thiết
- Khai thác thông tin thêm để làm rõ các nội dung được đề cập
- Tổng hợp và đánh giá thông tin trong phiếu và thực tế điều tra được
(2) Trải nghiệm cụ thể (Thực địa ở địa phương, gia đình, trang trại – 1 tuần)
Trang 22- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận, nhóm trưởng phân công nhiệm vụtương ứng cho các thành viên: các HS có thể độc lập thu thập thông tin hoặc làmviệc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung đã được phân công.
- Các nhóm chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập, nghiên cứu chủ đề ởphòng thí nghiệm, vườn trường, trang trại, rừng tự nhiên
(3) Chia sẻ, phân tích, khái quát hóa vấn đề (tiết 2)
Các nhóm lần lượt báo cáo đánh giá kết quả điều tra GV hỗ trợ HS trongquá trình phân tích kết quả, rút ra kết luận
* Nội dung 1: Tìm hiểu về các cấp tổ chức của sinh giới.
GV đánh giá bằng các câu hỏi và các tình huống để hình thành kiến thứcnhư:
- Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào?
- Tổ chức thế giới sống bao gồm những cấp tổ chức chính nào?
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống?
- Nêu đặc điểm của từng cấp tổ chức?
- Các cấp tổ chức trung gian là gì?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ?
* Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của mỗi giới.
- Em hãy cho biết các đặc điểm chung của thế giới sống?
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nội trội ? cho ví dụ? Đặc tính nội trội do đâu mà có?
- Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Lấy ví dụ cho mỗi đặcđiểm
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác?
- Làm thế nào để sinh vật có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất trong môitrường?
Trang 23- Tại sao ăn uống không hợp lý sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh?
* Nội dung 3: Tìm hiểu đặc điểm của giới khới sinh, giới nguyên sinh và giới nấm
- Nêu đặc điểm cấu tạo của từng giới?
- Phương thức dinh dưỡng của mỗi giới?
- Phương thức sinh sản của mỗi giới?
* Nội dung 4: Tìm hiểu đặc điểm của giới thực vật và giới động vật.
- Nêu đặc điểm cấu tạo của từng giới?
- Phương thức dinh dưỡng của mỗi giới?
- Phương thức sinh sản của mỗi giới?
- Đặc điểm tiến hóa giữa các giới sinh vật?
là cấp tổ chức cơ bản của cơ thể sống