- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động ; Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim maïch -Biết được một số hoạt [r]
Trang 1Tập đọc- KC Người mẹ(KNS)
4 Đạo đức Giữ lời hứa (T2)
BA
13/09
7 Chính tả N- V : Người mẹ
8 Tập đọc Ông ngoại(KNS)
TƯ
14/09
4 Luyện từ và câu Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì?
4 Tập viết Ôn chữ hoa C
NĂM
15/09
8 Chính tả NV :Ông ngoại
4 Thủ công Gấp con ếch
SÁU
16/09
4 Tập làm văn Dại gì mà đổi Điền vào giấy tờ in sẵn(KNS)
8 TN-XH Vệ sinh cơ quan tuần hoàn (MT-KNS)
20 Toán Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(Không nhớ
Trang 2Tập đọc- KC Người mẹ
4 Đạo đức Giữ lời hứa (T2)
BA
13/09
7 Chính tả N- V : Người mẹ
8 Tập đọc Ông ngoại
TƯ
14/09
4 Luyện từ và câu Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì?
4 Tập viết Ôn chữ hoa C
NĂM
15/09
8 Chính tả NV :Ông ngoại
4 Thủ công Gấp con ếch
SÁU
16/09
4 Tập làm văn Dại gì mà đổi Điền vào giấy tờ in sẵn
8 TN-XH Vệ sinh cơ quan tuần hoàn (MT-KNS)
20 Toán Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(Không nhớ
Trang 3Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện (PPCT: 8)
NGƯỜI MẸ(KNS)I/Mục tiêu:
* Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả ( trả lờiđược các CH trong SGK )
- Ra quyết định, giải quyết vần đề; Tự nhận thức , xác định giá trị cá nhân
- HS biết biết hiếu thảo với cha ẹm
* Kể chuyện :
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai.II/ Phương tiện dạy học :
Tranh SGK
III/ Các ph ương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực :
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình dạy học
- HS kể về tình cảm hoặc sự chăm sóc mà
mẹ dành cho em
- GV nêu :
- GV ghi tựa
2 Kết nối
- Luyện đọc trơn
a GV đọc toàn bài văn
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ ngữ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Rút từ khó - luyện đọc
+ Hiểu nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS kể
- HSnhắc lại tựa
- Đọc tiếp nối
- Đọc tiếp nối
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
Trang 4- Luyện đọc - hiểu
- YC đọc thầm đoạn 1
+ Kể vắn tắt truyện xảy ra ở đoạn 1
- YC 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả
lời :
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà ?
- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà ?
- YC 2 HS đọc đoạn 4, trả lời :
+ Thái độ của Thần Chết ntn khi thấy
người mẹ ?
+ Người mẹ trả lời ntn ?
- YC đọc thầm toàn bài, trao đổi chọn ý
đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện
4.Thực hành
- Đọc lại đoạn 4
- Hướng dẫn đọc phân vai
- Hướng dẫn đọc :
+ Thấy bà,/ Thần Chết ngạc nhiên /
hỏi : //
+ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi
đây ? //
Bà mẹ trả lời : //
+ Vì tôi là mẹ // Hãy trả con cho tôi //
( Giọng người mẹ điềm đạm, khiêm tốn
nhưng cương quyết, dứt khoát )
Hs đọc thầm đoạn 1+ Bà mẹ thức mấy đêm ròng trong đứa conốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấymất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm Tốinói cho bà biết : Con bà đã bị Thần Chếtbắt Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đườngcho bà đuổi theo Thần Chết Thần ĐêmTối chỉ đường cho bà
- Cả lớp đọc thầm
+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai :ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làmnó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùađông buốt giá
- Hs đọc thầm đoạn 3+ Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước :khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
- Cả lớp đọc thầm + Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹcó thể tìm đến tận nơi mình ở
+ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ - người mẹcó thế làm tất cả vì con, và bà đòi ThầnChết trả con cho mình
- Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ quả là rấtdũng cảm, rất yêu con Song ý đúng nhất là
ý 3 : Người mẹ có thể làm tất cả vì con
- Các nhóm đọc phân vai
Kể Chuyện
Trang 5* Giúp HS nắm được nhiệm vụ
- YC HS đọc đề bài và gợi ý
- Nhắc HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo
trí nhớ, không nhìn sách Có thế kèm với động
tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn
kịch nhỏ
- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai hay nhất
5/ Áp dụng
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì về tấm
lòng người mẹ ?
- Nhận xét tiết học, khuyến khích HSVN kể lại
- YC VN tập kể lại câu chuyện
Nhận xét
- 1 HS đọc
- HS tự lập nhóm và phân vai
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Người mẹ rất yêu con, rất dũngcảm Người mẹ có thể làm tất cả vìcon Người mẹ có thể hy sinh bảnthân cho con được sống
Toán (ppct:t 16)
LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng,trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học.
Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một sốđơn vị).Làm BT : bài 1,2,3,4 , 5
- HS thích học môn toán
II/ Các hoạt động dạy học:
- Bài 1 : Đặt tính rồi tính
YC tự đặt tính và tìm kết quả
- Bài 2 : Tìm x
YC nắm quan hệ giữa thành phần và kết
quả phép tính để "tìm x"
+ Tìm thừa số trong một tích
Bài giải
Trang 6- Bài 4 : Bài toán
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu( HS khá, giỏi)
3 Củng cố - Dặn dò
YC HS xung phong đọc bảng nhân, chia
Nhận xét – Về nhà làm lại bài
- Chuẩn bị bài : Bảng nhân 6
Số lít dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng
thứ nhất là :
160 - 125 = 35 (l)Đáp số : 35 l dầu
- Xung phong đọc bảng nhân, chia
Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT(2)b, hoặc BT(3) a
Rèn viết đúng, viết đẹp
II/ Đồ dùng dạy học:- Viết sẵn BT2 b ,3 a bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBC : bài "Chị em"
Viết lại từ : ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
3 Bài mới
1 GTB - Nêu MĐ,YC tiết học
GV ghi tựa
2 Hướng dẫn nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 đoạn văn viết
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
+ Các tên riêng ấy được viết ntn ?
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn ?
b Viết từ khó
- HSnhắc lại tựa
- 2 HS đọc lại+ 4 câu
+ Thần Chết, Thần Đêm Tối+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng.+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
Trang 7Thần Chết, Thần Đêm Tối, vượt qua, hi sinh,
giành lại, ngạc nhiên
c Hướng dẫn viết bài
- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày
- Đọc lần 2
- Đọc lần 3
d Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a BT2 : lựa chọn b
- Nêu yêu cầu BT
b BT3 : Lựa chọn a
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại những từ viết sai
- Chuẩn bị: Ông ngoại
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyệnvới lời nhân vật
- Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầutiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH trong SGK)
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ Xác định giá trị
- HS biết yêu quý kính trọng những người hết lòng chăm sóc, lo lắng chomình
II/ Phương tiện dạy học:
- Tranh sgk
III/ Các ph ương pháp / kỹ thuật dạy học tích cực :
- Trình bày 1 phút
- Chúng em biết 3
- Hỏi và trả lời
III/ Tiến trính dạy học:
1 Ổn định
2 KTBC : bài "Người mẹ " HS kể chuyện và TLCH
3 Bài mới
1.Khám phá : GTB : HS quan sát tranh
GV hỏi – HS TL
GV nêu : Trong bài đọc hôm nay các em
sẽ được đọc và tìm hiểu câu chuyện Ông
ngoại của Nguyễn Việt Bắc Câu chuyện
Trang 8cho chúng ta thấy được tình cảm gắn bó ,
sâu nặng giữa ông và cháu
GV ghi tựa
2 Kết nối :
- Luyện đọctrơn
a GV đọc bài thơ
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đoạn 1 : Thành phố …… hè phố
+ Đoạn 2 : Năm nay ……thế nào
+ Đoạn 3 : Còn lại
Hiểu từ mới : sgk; tập đặt câu với từ
loang lổ ( Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ
những vết mực )
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT bài văn
3 Lyuện đọc hiểu
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
- YC đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời :
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào ?
- YC đọc to đoạn 3, trả lời :
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường
- YC đọc đoạn cuối, trả lời :
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên ?
- HSnhắc lại
- Đọc tiếp nối
- Luyện đọc
- Đọc tiếp nối
- Đọc tiếp nối
- ĐT cả lớp
+ Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanhngắt trên cao, xanh như dòng sông trong,trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.( HSTB, Y)
+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướngdẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực,dạy bạn những chữ cái đầu tiên
+ HS phát biểu : Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trênchiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp cáccăn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôitrường cuối hè
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõthử vào mặt da loang lỗ của chiếc trốngtrường
+ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên,ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường
Trang 94 Thực hành
Luyện đọc lại
-GV hướng dẫn hS đọc diễn cảm
- Chia các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4 em đọc
- Thi đọc các nhóm
5/ Áp dụng
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong
bài văn này ntn ?
Nhận xét - Yêu cầu đọc cho ông, bà, cha
mẹ nghe
- Chuẩn bị: Người lính dũng cảm
học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõthử vào chiếc trống trường, nghe tiếngtrống trường đầu tiên
- Đọc theo nhóm
- Các nhóm thi nhau đọc
- Bạn nhỏ trong bài văn có một người ônghết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạnnhỏ mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầutiên trước ngưỡng cửa nhà trường
Toán ( tiết 17 )
KIỂM TRAI/ Mục Tiêu:
Tập trung vào đánh giá :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần )
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2, 1/3, 1/4,1/5 )
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)
II ĐỀ BÀI
1/ Đặt tính rồi tính :
2/ Khoanh vào 1/3 số ô vuông
3/ Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
4/ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B D
35 cm 25 cm 40 cm
A
C
Trang 105/ Tìm x :
X– 125 = 347 X : 4 = 7
Thứ tư , ngày 14 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu (ppct: 4)
Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì ?I/ Mục tiêu:
Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/ b/ c)
HS thích học môn tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn BT2, VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBC : bài "
1 HS làm BT1 và 1 HS làm BT3
GV nhận xét –ghi điểm
người trong gia đình )
- YC 1 HS đọc nội dung của bài và
mẫu
- Ghi những từ ngữ mẫu, giúp HS hiểu
thế nào là từ ngữ chỉ gộp (chỉ 2
- Vài HS tìm : chú dì, bác cháu……
- Thảo luận cặp giải vào VBT : ông bà, ông cha,cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dìdượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, chú bác, báccháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, mẹcha, thầy u, thầy bu, cha con, tía con, mẹ con,anh em, chị em………
- 1 HS đọc YC Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS làm mẫu ( xếp câu a vào ô thích hợptrong bảng )
- HS làm việc nhóm cặp
- Trình bày kết quả thảo luận
Trang 11Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà,cha mẹ Anh chị em đối với nhau
a Con có cha như nhà có
nóc
b Con có mẹ như măng
ấp bẹ
a Con hiền, cháu thảo
b Con cái khôn ngoan, vẻ vangcha mẹ
- YC cả lớp đọc thầm nội dung BT
- Mời 1 HS đọc mẫu : nói về bạn Tuấn
trong truyện chiếc áo len
- YC trao đổi nhóm cặp, nói tiếp về
các nhân vật còn lại
3 Củng cố - Dặn dò
YC VN HTL 6 thành ngữ, tục ngũ ở
b Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan / Bạn nhỏ là côbé rất hiếu thảo / Bạn nhỏ là đứa cháu rấtthương yêu bà / Bạn nhỏ là đứa cháu rất quantâm, săn sóc bà / …
c Bà mẹ là người rất yêu thương con / Mà mẹlà người dám làm tất cả vì con / Bà mẹ làngười rất tuyệt vời / Bà mẹ là người sẵn sàng
hi sinh thân mình vì con./…
d Sẻ non là người bạn rất tốt / Chú sẻ là ngườibạn quý của bé Thơ và cây bằng lăng / Sẻ nonlà người bạn rất đáng yêu / Sẻ non là ngườibạn dũng cảm, tốt bụng./…
Tập viết (ppct:4)
ÔN CHỮ HOA : C I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1dòng) và câu ứng dụng: Công cha …trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- HS viết đúng, viết đẹp
Trang 12II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa C
- Các chữ Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBC : Từ và câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giốngnhưng chung một giàn
- Viết bảng con : Bố Hạ, Bầu
- Kiểm tra vở về nhà
3 Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- YC tìm các chữ hoa có trong bài :
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
b Hướng dẫn viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu từ Cửu Long : là dòng sông lớn
nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
c HS viết câu ứng dụng
- YC đọc câu ca dao
- Giúp HS hiểu câu ca dao : Công ơn của cha
mẹ rất lớn lao
- HD HS viết các chữ : Công, Thái Sơn,
Nghĩa
3 Hướng dẫn viết vở TV
- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ :
4 Chấm, chữa b Chấm một số bài - nhận xét
Củng cố - Dặn dò
- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thành
bài
- Nhận xét
- HSnhắc lại
- HS tìm chữ hoa : C, L, T, S, N
- Tập viết chữ C, S, N trên bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng : Cửu Long
- Viết bảng con
- Đọc câu ca dao : Công cha …… chảyra
- Viết bảng con
- HS viết VTV
Trang 13Toán (ppct:18)
BẢNG NHÂN 6I/ Mục tiêu:
Bước đầu thuộc bảng nhân 6
Vận dụng trong giải toán có phép nhân Làm BT : bài 1,2,3
HS tích cực học tập và yêu thich môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
III/ Các hoạt động dạy học:
2 Lập bảng nhân 6
* Một số nhân với 1 thì quy ước bằng chính
số đó
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và
hỏi : Có mấy hình tròn ?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần ?
- 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi bảng )
- Gắn 2 tấm bìa và hỏi : Có hai tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 6 hình tròn Vậy 6 hình tròn
được lấy mấy lần ?
- Vậy 6 được lấy mấy lần ?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được
lấy 2 lần ?
- Vì sao em biết 6 nhân 2 bằng 12 ?
- Hãy chuyển phép nhân 6 x 2 thành phép
cộng tương ứng rồi tìm kết quả
- Các phép tính khác ( tương tự )
3 Hướng dẫn học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 6
- Nêu kết quả
Bài giải Số lít dầu của 5 thùng là :
Trang 14- BT3 : Đếm thêm 6
5 Củng cố - Dặn dò
YC HS xung phong đọc bảng nhân 6
YC HS về nhà đọc thuộc lòng
Nhận xét – Chuẩn bị: Luyện tập
6 x 5 = 30 ( l ) Đáp số : 30 l dầu
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh sgk; phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 KTBC : bài "Máu và cơ quan tuần hoàn"
- Máu là chất gì ? gồm mấy thành phần ? Đó là những thành phần nào ?
- Trong cơ thể, máu làm nhiệm vụ gì ?
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là gì ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hoạt động 1 : Thực hành
* Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn cả lớp thực hành :
+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp đập của tim trong 1 phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải
lên cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn
( phía dưới ngón cái ), đếm số nhịp mạch đập
trong 1 phút
* Bước 2 : Làm việc theo cặp
* Bước 3 : Làm việc cả lớp
Trang 15hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?
* Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
3 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- YC HS làm việc theo gợi ý :
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên
sơ đồ (H3/17) Nêu chức năng của từng loại
mạch máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
gì ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
* Bước 2 : Làm việc cả nhóm
- YC chỉ vào sơ đồ và trình bày phần trả lời của
mình
* Kết luận :
- Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng tuần
hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa nhiều khí
ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ
quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc
và chất thải của các cơ quan rồi trờ về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ tim đến phổi
lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim
4 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi ghép chữ vào hình
* Bước 1 : Hướng dẫn
- Phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ
đồ hai vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm ) và các tấm
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai
vòng tuần hoàn
- YC các nhóm thi đua
* Bước 2 : Chơi trò chơi
5 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi lại bài học
+ Động mạch đưa máu từ tim đi khắpcác cơ quan của cơ thể; Tĩnh mạch đưamáu từ các cơ quan của cơ thể về tim;Mao mạch nối động mạch với tĩnhmạch
+Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứanhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim
đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồngthời nhận khí các-bô-níc và chất thảicủa các cơ quan rồi trờ về tim
+Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ timđến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim
- Chỉ vào sơ đồ và trình bày