Chào cờ Tiết kiệm tiền của Trung thu độc lập Luyện tập Chiến thắng Bạch Đằng Luyện tập Chăm học – Chăm làm Tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm số-TC Biểu thức có chứa hai chữ Gà trống và [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 4E Tuần 7 - Từ ngày 8 tháng 10 đến ngày 12 tháng 10 năm 2012
2 Âm nhạc Ôn tập hai bài hát: Em yêu hoà bình, Bạn ơi lắng…
Tư
10/10
Sáng
1 Toán Tính chất giao hoán của phép cộng
3 LT&C Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Chiều
1 Kỷ thuật Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường(T2)
2 Ôn toán Tính chất giao hoán của phép cộng
Năm
11/10
Sáng
3 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
4 Khoa học Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
Chiều
3 Thể dục Quay sau , đi đều ,vòng phải, vòng trái - TC
Sáu
12/10
Sáng
1 Toán Tính chất kết hợp của phép cộng
3 Mỹ thuật Vẽ tranh : Đề tài phong cảnh quê hương
Chiều
1 Ôn toán Tính chất kết hợp của phép cộng
2 Ôn TV Luyện tập phát triển câu chuyện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2012
Trang 2Tiết 1:
Chào cờ -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
*Học xong bài này H có khả năng:
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của? Nêu được ví dụ
về tiết kiệm tiền của
- Biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền cảu
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài
a,Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
*Mục tiêu: Qua thông tin H hiểu được mọi người
phải tiết kiệm tiền của
(?) Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?
(?) Theo em có phải do nghèo nên các DT cường
quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm không?
(?) Họ tiết kiệm để làm gì?
(?) Tiền của do đâu mà có?
-G chốt:
b,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của.
*Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của mình với mỗi
TH đúng sai
(?) Thế nào là tiêt kiệm tiền của?
c,Hoạt động 3:
*Mục tiêu: H nắm được những việc mình nên làm
khi sử dụng tiền của.
(?) Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
(?) Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết kiệm?
- Ghi đầu bài vào vở
- Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi
+ Thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn
ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
+ Các DT cường quốc như Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm Họ rất giàu
+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới
có thể có nhiều vốn để làm giàu+ Tiền của là do sức lđ của con người mới có
* Các ý kiến c,d là đúng
* Các ý kiến a,b là sai+Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn
- Làm việc cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
* Nên làm: Tiêu tiền một cách hợp lý không mua sắm lung tung
* Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ
+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi Chỉ mua những thứ cần dùng
+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữtiết kiệm
+ Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng
đồ mới
Trang 3(?) Sử dụng đồ đạc ntn? Mới tiết kiệm?
(?) Sử dụng điện, nước thế nào là tiết kiệm?
*Những việc tiết kiệm là việc nên làm còn
những việc gây lãng phí không tiết kiệm chúng
Quan sát g/đ em và liệt kê các việc làm tiết kiệm
và chưa tiết kiệm vào bảng Số TTViệc đã tiết kiệm việc của TK
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3:
Môn : Tâp đọc Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I) MỤC TIÊU
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung
*Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vè tương lai của các emtrong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
(?)Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghí
tới các em trong thời gian nào?
(?)Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?)Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?)Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trung thu độc lập đầu tiên
+Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ,rước đèn
+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các
em
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăngngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước ViệtNam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thànhphố, làng mạc,núi rừng…
* Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
Trang 4trong những đêm trăng tương lai sao?
(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
(?)Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
(?)Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
(?)Đoạn 3 cho em biết điều gì?
(?)Đại ý của bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
+Mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đạiphát triển ngang tầm thế giới
*Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em
và đất nước.
*Đại ý:
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
II KIỂM TRA BÀI CŨ
III DẠY HỌC BÀI MỚI :
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1:
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng
đã đúng chưa ta phải thử lại Khi thử
5164 2416
7580 5164
- HS lên thử lại, lớp thử ra nháp
- HS nêu cách thử lại
Trang 5chúng ta phải thử lại Khi thử lai
phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm
xong nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét, cho điểm
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau
- Kể lại cuộc diễn biến chính của trận Bạch Đằng năm 938
- Trình bày được ý nghĩa của trận bạch Đằng lịch sử dân tộc
62 981-
35 462
27 519
71 182-
69 108
2 074
299 270-
267 345
31 925
6 839-
482
6 357
6 357+ 482
6 839
4 025 - 312
3 713
7 521 - 98
7 423
5 901 - 638
5 263
3 713 + 312
4 025
5 263 + 638
5 901
7 423 + 98
7 521
Trang 62,KTBC:
3,Bài mới:
-Giới thiệu bài:
1-Nguyên nhân thắng lợi trận Bạch
Đằng.
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân
(?) Ngô Quyền là người như thế nào?
(?) Vì sao có trận Bạch Đằng?
-G chốt-ghi bảng
2-Diễn biến của trận Bạch Đằng
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(?) Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng ntn?
-G nhận xét.chốt lại
3-ý nghĩa của trận Bạch Đằng
*Hoạt đọng3: Làm việc cả lớp.
(?) Sau khi đánh tan quân Nam Hán Ngô
Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa ntn?
-G nhận xét và chốt lại
4, Củng cố dặn dò
-Gọi H nêu bài học SGK
-H đọc từ Ngô Quyền đến quân Nam Hán
+Ngô Quyền là người có tài nên được Dương Đinh Nghệ gả con gái cho
+Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ Ngô Quyền đem quân đánh báo thù CôngTiễn cầu cứu nhàNam Hán
+Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
-H nhận xét
-H đọc đoạn: “Sang nhà nước ta hoàn toàn thất bại”+Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu vót nhọn bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng lợi dụng lúc thuỷ triềulên che lấp các cọc nhọn cho quân mai phục khi thuỷ triều lên nhử quân Nam Hán vào khi thuỷ triều xuốngthì đánh, quân Nam Hán không chống cự nổi, chết quánưa Hoàng Tháo tử trận
-H nhận xét-H đọc từ “Mùa xuân năm 939 đến hết”
+Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương đóng đô
ở Cổ Loa Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết tóm tắt và giải được 4 bài tập
- Củng cố giải toán có lời văn
II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 4
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LấN LỚP
NỘI DUNG 1 :
Tuần 2
“ Chăm học - Chăm làm ”
I.Mục tiêu:
- Chăm chỉ học tập để nâmg cao thành tích Ngoài ra động viên các em tham gia vào một
số việc vừa sức với các em để nâng cao sức khoẻ
- Giáo dục các em có ý thức học tập tốt và trong lao động
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung buổi sinh hoạt
+) Muốn trở thành con ngoan , trò giỏi em phải thực hiện nh thế nào? - HSTL
- GV : Chăm chỉ học tập, học bài và làm bài trớc khi đến lớp
+ Khi gặp bài khó em phải làm gì? - HSTL
- GV: Đọc kỹ đề bài, đào sâu suy nghĩ, vận dụng kiến thức nghe giảng trên lớp
để tìm ra cách giải
+ Trò chơi: Chọn mỗi lớp 1 em thi viết chữ đẹp – HS + Chọn từ: Chăm học, chăm làm, siêng năng, cần mẫn, miệt mài, học bài,
làm bài, trò giỏi
+ Cho học sinh viết vào bảng tay - HSTV
- GV: Nhận xét bạn nào nhanh viết đẹp ( Thắng) bảng+ Toán : 1 3 4 4 5 4 - HS
7 + 5 8 + 3 6 + 7 làm
25 + 6 18 + 6 37 + 7 miệng+ Tuyên dơng những bạn viết nhanh, viết đúng, làm toán nhanh
GV: Bắt điệu cho học sinh hát bài ( chú ếch con) - HS hát+ GV cho học sinh giải ô chữ : - HS giải
GV gợi ý: Đây chính là điều Bác Hồ căn dặn các cháu thiếu niên nhi đồng - HS tìmnăm 1961, ô chữ gồm 15 chữ cái
- Cách chơi: Cô giơ tay thấp là ma nhỏ, giơ tay vừa là ma vừa, giơ tay cao ma to
- Cô giơ tay đến đâu HS làm đến đó
Trang 84 Củng cố – Dặn dò: _ HS nhắc lại buổi hoạt động - Nhận xét buổi HĐ
- Dặn dò:
**********************************************************************
Thứ ba, ngày 9 thỏng 10 năm 2012
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1:
THỂ DỤC ĐHĐN - TRề CHƠI “KẾT BẠN”
I MỤC TIấU
- ễn để củng cố và nõng cao kĩ thuật động tỏc ĐHĐN; cỏch chào và xin phộp ra vào lớp, tập hợp hàng dọc dúng hàng điểm số, đứng nghiờm, đứng nghỉ, quay phải, trỏi, đằng sau Yờu cầu thuần thục động tỏc thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đỳng động tỏc Viết cỏch đI đều vũng phảI, vũng trỏI, đỳng hướng và đứng lại
- Trũ chơi kết bạn Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia chơI được cỏc trũ chơi
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Sõn thể dục
- Thầy: Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, đồng hồ thể thao, cũi
- Trũ : Sõn bói, trang phục gọn gàng theo quy định
III N I DUNG - PHỘ ƯƠNG PHÁP TH HI NỂ Ệ
động tỏc xoay khớp cổ tay, cổ chõn,
hụng, vai, gối, …
- Thực hiện bài thể dục phỏt triển
điểm số , đứng nghiờm , nghỉ, quay
phải trỏi , đằng sau…
7 phỳt Học sinh luyện tập theo tổ(nhúm)
GV nhận xột sửa sai cho h\sCho cỏc tổ thi đua biểu diễn
Trang 9- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Kiểm tra bài cũ
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV viết ví dụ lên bảng
* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con cá do
anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu
được
(?) Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV kẻ bảng số
* GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu anh
câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá
(?) Cả hai anh em câu được bao nhiêu con
cá?
* Làm tương tự với:
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
(?) Nếu anh câu được a con cá và em câu
được b con cá thì số cá mà hai anh em câu
được là bao nhiêu con?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức
- Y êu cầu HS làm tương tự
(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b muốn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của được với
số con cá của em câu được
+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4 là mộtgiá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1, 1 là mộtgiá trị số của biểu thức a + b
+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giátrị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được mộtgiá trị của biểu thức a + b
- Học sinh nhắc lại
Trang 10- Về làm bài trong vở bài tập.
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35.b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60
- Đọc đề bài, tự làm vào vở; 3 HS lên bảng
- Nhận xét, sửa sai
- Nêu yêu cầu, làm bài vào vởa) Nếu a = 32 và b = 20 Thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12.b) Nếu a = 45 và b = 36
Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9
- Học sinh đọc đề bài
- Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a
x b, dòng 2: giá trị của b, dòng 4: giá trị của biểu thức
-Nhớ viết lại chính xác trình bày đúng bài thơ lục bát “GÀ TRỐNG VÀ CÁO”
-Làm đúng BT2
II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài-Đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở.-3-4 thi tiếp sức
-Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn đã điền nói
về nội dung đoạn văn
-Sửa bài theo lời giả đúng
Trang 113-Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học-về nhà xem lại bài
-Bay lượn, phẩm chất, trong lòng đất, vườn tược-Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng
+ ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kỹ
+ Năng vận động, đi bộ và luyện tập TDTT
B - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
C - HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I / Ổn định tổ chức:
II / Kiểm tra bài cũ:
III / Bài mới:
- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
1 / Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ
em Nêu được tác hại của bệnh béo phì
- Phát phiếu học tập (nd trong SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo phí có dấu hiệu:
=> Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
vú và cằm.
=> Bị hụt hơi khi gắng sức.
*Tác hại của bệnh béo phì:
*Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải
mái trong cuộc sống.
*Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao
động.
*Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật.
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK
- Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tìnhhuống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
=================================
Trang 12BUỔI CHIỀU:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 1 : Luyên toán:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết tóm tắt và giải được 4 bài tập
II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 4
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
ÂM NHẠC -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên tiếng Việt:
TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.MỤC TIÊU:
- Làm được bài tập trong SGK thực hành Tiếng Việt lớp 4
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định:
B Bài BDPĐ:
1 HS yếu: Đọc và đánh dấu vào ô trước câu trả lời đúng:
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em đọc còn yếu
2 Học sinh TB: Đọc và đánh dấu vào ô trước câu trả lời
đúng:
3 Học sinh khá giỏi:
Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài và đánh dấu vào ô
trước câu trả lời đúng: Nội dung câu chuyện
Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những em đọc tốt
Hát
- 2 em đọc
- Nhận xét
- Học sinh làm baiMột số em TB trả lời
Nhận xét
Làm vào vở
Trang 13Thứ tư, ngày 10 tháng 10 năm 2012
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giả các bài toán có liên quan
II Kiểm tra bài cũ
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng:
- GV treo bảng số lên bảng
- Yêu cầu Hs tính giá trị của:
a + b và b + a.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với
giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn luôn
như thế nào với giá trị của biểu thức b + a?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
(?) Em có nhận xét gì về các số hạng trong
hai tổng a + b và b + a?
(?) Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta được tổng như thế nào?
(?) Khi thay đổi các số hạng của tổng
a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi
- Hs đọc
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tínha) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385
Trang 14* Bài 2:
(?) Bài tập Y/ c chúng ta làm gì?
- Nhận xét, cho điểm
IV Củng cố - dặn dò
(?) Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Về làm bài trong vở bài tập
c) 4 268 + 76 = 4 344
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đókhông thay đổi
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm.+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a-Đổi chéo bài để kiểm tra
- Hs nhắc lại
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2 : Môn : Địa lý MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I-MỤC TIÊU
* Học song bài này học sinh biết:
- Biết ở TN có nhiều dân tộc cùng sinh sống, nhưng là nơi thưa dân nhất nước ta
- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng như: trang phục của một số dân tộc ở TN qua tranh ảnh
-Giới thiệu bài:
1.Tây Nguyên nơi có nhiều d.tộc chung sống
*Hoạt động 1: làm việc cá nhân
-Bước 1:
(?) Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên?
(?) Những dân tộc nào sống lâu đời ở TN và
những dân tộc nào ở nơi khác chuyển đến?
(?) Mỗi dân tộc ở TN có những đặc điểm gì riêng
biệt?
(?) Để TN ngày càng giàu đẹp nhà nước cùng
nhân dân ở đây phải làm gì?
-Bước 2:
-Gọi H trả lời các câu hỏi
-G nhận xét bổ sung
-G giảng và nói: TN có nhiều dân tộc cùng
chung sống, nhưng lại là nơi có dân cư thưa nhất
nước ta
2.Nhà rông ở Tây Nguyên.
-Y/c H đọc mục 1 SGK rối trả lời các câu hỏi sau
+TN có nhiều dân tộc cùng chung sống: rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng…Kinh, Mông, Tày, Nùng…
Gia-+Các dân tộc sống lâu đời: Gia-rai, Ê-đê,
+Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã quan tâm
XD nhiều công trình đường, trường trạm đến tận các bản làng, các dân tộc thì cùng chung sức XDTN trở nên ngày càng gièu đẹp
-H trả lời
-H nhận xét
-G ghi bảng- H nhắc lại-Nhóm 4
-Các nhóm dựa vào mục 2 SGK và tranh ảnh về
Trang 15(?) Hãy mô tả nhà rông?
(?) Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?
(?) Người dân tộc TN, nam, nữ thường mặc ntn?
(?) Nhận xét về trang phục truyền thống của dân
tộc trong hình 1,2,3?
(?) Lễ hội ở TN thường được tổ chức khi nào?
(?) Người dân ở TN thường làm gì trong lễ hội?
(?) Kể tên 1 số lễ hội đặc sắc ở TN?
(?) Ở TN người dân thường sử dụng những loại
nhac cụ độc đáo nào?
nhà rông thảo luận các câu hỏi sau:
+Mỗi buôn ở TN thường có 1 ngôi nhà chung
+Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buôn làng càng giàu có thịnh vượng
-H trình bày
-Nhóm khác nhận xét
-Các nhóm dựa vào mục 3 và các hình 1,2…5,6sgk để thảo luận các câu hỏi sau:
+Nam thường đóng khố nữ quấn váy+Trang phục được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, gái trai đều thích mang đồ trang sức bằng kim loại
+Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
+Họ thường múa hát trong lễ hội, uống rượu cần, đánh cồng chiêng
+Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi, hội xuân,
lễ hội đâm trâu, lễ hội ăn cơm mới+Đàn tơ rưng, đàn klông pút, cồng chiêng-Đại diện các nhóm báo cáo
-Các nhóm khác nhận xét-Đọc bài học SGK
-H nhắc lại
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên từ và câu:
Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I - MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
2) Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt Nam
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3) Thái độ: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
2) KIỂM TRA BÀI CŨ:
3) DẠY BÀI MỚI:
a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài”