Nhà nớc phong kiến qu©n chñ, ®iÓm kh¸c nhau cña chÕ độ này ở phơng Đông và phơng T©y + Thể chế nhà nớc: Chế độ quân chủ là thể chế nhà nớc do vua đứng đầu để bóc lột, đàn áp các giai cấp[r]
Trang 1a mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đợc quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xãhội bao gồm 2 giai cấp cơ bản: Lãnh chúa và nông nô
- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trng kinh tế lãnh địa
- Hiểu đợc thành thị trung đại xuất hiện ntn, các quan hệ kinh tế trong kinh tế trung đạikhác với lãnh địa ra sao
- Giáo viên: Nghiên cứu bài, soạn bài, giáo án, phiếu học tập, sgk
- Su tầm tranh ảnh lâu đài và thành quách của lãnh chúa
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà, trả lời các câu hỏi trong SGK
Hoạt động 1
+GV cho H S đọc SGK
? Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc
Rôma ngời Giácman đã làm gì? Những
việc ấy có tác động ntn đến sự hình
thành XHPK ở Châu Âu
? Những việc làm trên của ngời giec-man
đã làm cho xã hội phơng tây biến đổi
( Bộ máy nhà nớc chiếm hu bị sụp
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu
a.Hoàn cảnh lịch sử.
- Cuối thế kỷ V, ngời Giéc- man xâm chiếm,tiêu diệt các quốc gia cổ đại phơng tây,thành lập nhiều vơng quốc mới: Ăng-glôXắc xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt…
- Trên lãnh thổ của Rô-ma, ngời Giéc- man
Trang 2đổ.Các tầng lớp mới trong xh xuất hiện)
( - lãnh chúa: ngời đứng đầu lãnh địa
- nỗng nô phụ thuộc vào lãnh chúa ,nộp
tô thuế cho lãnh chúa
+HS quan sát H1 sgk
? Em hãy miêu tả và nêu nhận xét về
lãnh địa phong kiến
- Hs trả lời
- Gv nhận xét và chốt kiến thức.(Tờng
cao, hào sâu, đồ sộ có đầy đủ nhà cửa,
trang trại, nhà thờ nh một vơng quốc thu
nhỏ…
? Em có nhân xét gì về cuộc sống của
lãnh chúa trong lãnh địa
(có quyền sở hữu tối cảo ruộng đất,đặt ra
các loại tô thuế,đứng đầu cơ quan lập
pháp và thống trị nông nô về tinh
thần(khác với địa chủ ở p.đông)
? Đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh
địa phong kiến là gì.
+ HS thảo luận nhóm
? Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ
đại và xã hội phong kiến.
đạt yêu cầu:
(-Xh cổ đại: Có chủ nô và nô lệ, nô lệ là
công cụ bết nói
-Xhpk: có lãnh chúa và nông nô, nông
nô phải nộp thuế cho lãnh chúa)
+ HS t/hiện bài tập 3 trong vở L.sử
Hoạt động 3
+ GVcho H S đọc phần chữ nhỏ SGK
?Thành thị trung đại xuất hiện ntn.
- Những tớng lĩnh quý tộc chiếm đợc nhiềuruộng đất, đợc phong chức tớc khác nhau, họ
có quyền thế và giàu có, trở thành lãnh
chúa phong kiến
- Nô lệ và nông nô bị cớp ruộng, phải đi làmthuê… đất trở thành tấng lớp nông nô phụ
thuộc vào lãnh chúa
2 Lãnh địa phong kiến
* lãnh địa:
Là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ,trong đó có kho tàng, đồng cỏ, đầm lầy, lâu
đài và thành quách…
* Đời sống trong lãnh địa ( Tổ chức và
h.động)
- Lãnh chúa: bóc lột nông nô, không phảilao động, sống xa hoa đấy đủ
- Nông nô: nhận đất canh tác, nộp các loạitô thuế cho lãnh chúa.Đói nghèo khổ cực->
Họ đã vùng lên chống lại lãh chúa
* Đặc tr ng cơ bản của lãnh địa:
Là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mangtính tự cung, tự cấp, tự túc, không trao đổivới bên ngoài
-> đóng kín của một lãnh chúa
3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại.
Trang 3( Nguồn gốc của thành thị thờng là các
điểm giao lu, nơI tập trung c dân trong
? Sự ra đời của thành thị có vai trò gì đối
với sự phát triển của XHPK ở Châu Âu.
+ Hs q/sát H2 sgk:
? Miêu tả lại cuộc sống ở thành thị qua
bức tranh
(- Đông ngời, sầm uất, hoạt động chủ yếu
là buôn bán và trao đổi hàng hoá )
a Nguyên nhân
- Thời kì pk phân quyền, các lãnh địa đều
đóng kín, không trao đỏi với bên ngoài
- Cuối thế kỉ XI sản xuất thủ công phát triển,hàng hoá nhiều, thừa đợc đa đI trao đổi ,buôn bán, lập xởng nơi đông ngời
-> thị trấn ra đời ->p.triển thành thành phố (gọi là thành thị.)
b Tổ chức của thành thị:
- Bộ mặt của thành thị có phố xá, cửa hàng,nhà cửa…
- Các tầng lớp sống trong thành thị: Thợ thủcông và thơng nhân.( còn gọi là thị dân)
c Vai trò của thành thị rất quan trọng:
Thúc đẩy sự phát triển của XHPK ở Châu
Câu 1: ( HS thảo luận)
Phân biệt kinh tế lãnh địa và kinh tế thành thị?
(K.tế lãnh địa: tự sx và tiêu dùng, không trao đổi với bên ngoàI, tự túc tự cấp
- K.tế thành thị: trao đổi hàng hoá với bên ngoài… )
Câu 2: Giải thích các khái niệm lãnh địa phong kiến, lãnh chúa?
D.H ớng dẫn học và soạn bài:
+ Học bài cũ, nắm vững kiến thức và htực hiện các bài tập theo y/cầu trong vở bài tập.+ Chuẩn bị bài mới, nắm cụ thể: Ng.nhân dẫn đến các cuộc p.kiến địa lý Sự hìnhthành CNTB ở châu Âu
Trang 4
Ngày soạn: 22tháng 8 năm 2012
Tiết 2: Bài 2
Sự suy vong của chế độ phong kiến
và sự hình thành chủ nghĩa t bản ở châu âu
a mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc
- Nguyên nhân, ý nghĩa của những cuộc phát kiến địa lí
- Sự hình thành của CNTB ở Châu Âu
- Phân tích các sự kiện lịch sử và ý nghĩa của nó
b Thiết bị – tài liệu:
+ Lợc đồ tự nhiên thế giới, sgk, sgv, giáo án
+Tranh ảnh liên quan đến những cuộc phát kiến địa lí
c hoạt động dạy học
1 ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
? XHPK châu Âu hình thành nhh thế nào? Đặc điểm nền kinh tế lãnh địa.
? Vì sao thành thị trung đại xuất hiện? Nền kinh tế lãnh địa có gì khác nền kinh tếthành thị
2 Bài mới
Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, vì vậy yêu cầu về thị ờng tiêu thụ đợc đặt ra Nền kinh tế hàng hoá phát triển đã dẫn đến sự suy vong củachế độ phong kiến và sự hình thành CNTB ở Châu Âu
Hoạt động 1
+ Cho H S đọc SGK
? Nguyên nhân nào dẫn tới các phát kiến ,
kết quả, ý nghĩa của nó
Do yêu cầu phát triển xản suất các thơng gia
Châu Âu cần nhiều vàng bạc, nguyên liệu ,
thị trờng mới, họ muốn tìm ra những con
đ-ờng buôn bán với Ân Độ và các nớc phơng
- Cần nguyên liệu
- Cần thị trờng
* Kết quả ( Những cuộc p.kiến lớn )
Cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI nhiều cuộcp.kiến lớn về địa lí đợc tiến hành:
tìm ra nhiều vùng đất mới:
Trang 5+ Gv cho Hs tham khảo về C Cô-lôm-bô…
chỉ trên l.đồ các địa danh…
(Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trờng châu
Âu)
Các cuộc phát kiến địa lý giúp cho giao lu
kinh tế và văn hoá đợc đẩy mạnh
Quá trình tích luỹ TB cũng dân đần hình
thành Đó là quá trình tạo ra vốn ban đầu và
những ng ời làm thuê…
Hoạt động 2
+ Yêu cầu H S quan sát SGK
GV: Sau các cuộc phát kiến quý tộc và
th-ơng nhân giàu lên nhanh chóng và có đội
* Chính trị: - TS mâu thuẫn với quí tộc
phong kiến->đấu tranh chống PK
đất mênh mông cho TS, những vùng đấtmới
-> Đem lại món lợi khổng lồ cho giai cấp
TS châu Âu
2 Sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu
- Quý tộc, thơng nhân giàu có lên nhờ: cớp
bóc của cải, tài nguyên của các nớc thuộc
địa Họ mở rộng sx, kinh doanh, lập đồn
điền, bóc lột sức l.động của ngời làm thuê
-> Giai cấp TS ra đời
- Những ngời nông nô bị tớc đoạt ruộng
đất, buộc phải làm thuê trong các xí nghiệpcủa TS
-> Giai cấp VS ra đời.
=> Quan hệ sản xuất TBCN đợc hìnhthành
(Nền sản xuất mới TBCN ra đời ngay tronglòng XHPK)
Trang 6D.H ớng dẫn học và soạn bài:
- Học bài cũ, t/hiện các bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài 3,nắm cụ thể: Cuộc đấu tranh của TS chống pk diễn ra ntn Kết quả
1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc những phong trào đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá t
t-ởng: Phong trào văn hóa phục hng, cải cách tôn giáo của giai cấp t sản chống giai cấpphong kiến Chiến tranh nông dân Đức Y nghĩa của các p.trào này
2 T tởng: Giáo dục tinh thần đấu tranh vì sự tiến bộ của nhân loại giúp học sinh thấy
đợc loài ngời đang đứng trớc một bớc ngoặt lớn: Sự sụp đổ của chế độ phong kiến, mộtchế độ xã hội độc đoán lỗi thời
3 Kĩ năng:
- Khai thác kênh hình, kênh chữ SGK
- Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
b ph ơng tiện– tài liệu:
+ Sgk, sgv, giáo án; Su tầm một số tác phẩm thời kì phong trào phục hng
+ Bản đồ thế giới, tranh ảnh thời kì phục hng
c hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp- Kiểm tra bài cũ
? Sự hình thành CNTB ở Châu Âu đã diễn ra nh thế nào
2 Bài mới
Ngay trong lòng xã hội phong kiến, CNTB đã đợc hình thành Giai cấp t sản ngàycàng lớn mạnh, tuy nhiên họ lại không có địa vị thích hợp Do đó giai cấp t sản đã
Trang 7chống lại phong kiến trên niều lĩnh vực Phong trào văn hoá phục hng là một minhchứng cho cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến.
di sản của VH thời cổ đại bị phá huỷ trừ nhà
thờ,tu viện,do đó TS đấu tranh chống lại sự
giàng buộc của t tởng Pk…
?Em hiểu Phục h“ ng là gì.”
( Khôi phục lại giá trị của nền văn hoá Hi
Lạp và Rô Ma cổ đại, p.triển, sáng tạo nèn
văn hoá mới của giai cấp T sản.)
? Tại sao giai cấp T sản lại chọn văn hoá
làm cuộc mở đờng cho đấu trah chống
phong kiến.
(TS có thế lực về KT nhng không có địa vị
XH->Đ/tranh trên nhiều lĩnh vực khác
nhau ,đầu tiên là văn hoá- VH cổ đại là tinh
hoa nhân loại,việc khôI phục nó sẽ tác
? Qua tác phẩm của mình,các tác giả thời
phục hng muốn nói lên điều gì.
1 Phong trào văn hoá Phục h ng (thế kỉ
XIV – XVII)
* Nguyên nhân:
- Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự pháttriển của xã hội Vùi dập các giá trị van hoá
cổ đại
- Giai cấp t sản có thế lực về kinh tế nhngkhông có địa vị chính trị, xã hội
-> Phong trào văn hoá phục hng ra đời
* Một số nhà văn hoá và khoa học thiên
tài
+ Ph.Ra – bơ - lê: Nhà văn, y học Pháp+ Đê - các –tơ: Nhà toán học, triết học+ Lê - ô - na Đơvanhxi: Hoạ sĩ, kĩ s nổitiếng
+ Cô - pec – nich: Nhà thiên văn học+ Sêch –xpia: nhà soạn kịch vĩ đại
Trang 8* Ngời khởi x ớng phong trào :
M.lu – thơ, Can Vanh…hs tìm hiểu về
cấm sự p/triển của KHTnhiên, mọi t tởng
tiến bộ đều bị cấm đoán…vì vậy mà P.trào
CCTG lan rộng nhiều nơi
( Hs tìm hiểu ng.nhân, diến biến, ý nghĩa là
cuộc c.tranh nông dân vĩ đại nhất châu Âu,
đòi bãi bỏ nghi lễ, thủ tục phiền toái
- Cải cách của Can-vanh (Thuỵ Sĩ): Chịua.hởng của Lu-thơ, hình thành giáo pháimới: Đạo tin lành
+ Học sinh học bài cũ Thực hiện theo yêu cầu các bài tập trong vở bài tập
+ Chuẩn bị bài mới, nắm cụ thể: Quá trình hình thành và p/triển của Trung Quốc thờiphong kiến
Ngày soạn: 29tháng 8 năm 2012
Trang 9- Nhận thức đợc Trung Quốc là một quốc gia lớn ở phơng Đông.
- Là nớc láng giềng của Viẹt Nam có ảnh hởng không nhỏ tới sự phát triển của lịch sửViệt Nam
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc đấu tranh của iai cấp t sản chống lại phong kiến ở Châu Âu? Nêu thành tựu, ỹ nghĩa của phong trào Văn hoá phục hng.
bên lu vực sông Hoàng Hà,với thành tựu rực
rỡ thời cổ đại,TQ đã có đóng góp lớn cho sự
p/triển của nhân loại
? Sản xuất thời Xuân Thu-Chiến quốc có gì
tiến bộ
? Nhứng biến đổi trong sx đã a/hởng đến
Xh ntn? Những thay đổi trong XHPK cụ thể
đó là gì.
? ý nghĩa của những thay đổi đó
(do sxp/triển đa tới sự biến đổi trong xh mà
tiêu biểu là xhiện g/cấp địa chủ và sự phân
hoá của nông dân-> qh sx PK hình thành->
đây là sự thay thế trong qh bóc lột: Thời cổ
đại là bóc lột của quí tộc với nông dan công
xã Còn nay là qh sx Pk với đặc điểm là địa
chủ bóc lột nông dân lĩnh canh)
Hoạt động 2
- H S theo dõi SGK
-GV: Thời Tần chế độ PK đợc hình thành và
Tần Thuỷ Hoàng đã thi hành một số chính
sách để thiết lập chế độ phong kiến
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở
Trung Quốc
* Những biến đổi trong SX
- Công cụ sản xuất ra đời-> Năng suất lao
động,diện tích gieo trồng tăng tạo ra nhiềusản phẩm d thừa trong xã hội
* Biến đổi trong XH:
- Quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều
ruộng đất,có quyền lực-> giai cấp địa chủ
- Nhiều ngời dân mất ruộng, nhận ruộngcủa địa chủ để cày cấy, phải nộp một phần
hoa lợi -> trở thành giai cấp tá điền(nông
dân lĩnh canh)
=>Xã hội phong kiến TQ đã dần hìnhthành từ thế kỉ III trớc công nguyên, ( ThờiTần và đợc xác lập vào thời Hán)
2 Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán
a Xã hội Trung Quốc thời Tần
Trang 10? Em hãy trình bày nét chính trong cs đối
( cầu kỳ,giống ngời thật,số lợng lớn,thể hiện
sự uy quyền của TH Hoàng, c/sống tàn
bạo,bắt lao dịch nặng nề-> ngời dân nổi dậy
b Xã hội Trung Quốc thời Hán+ Xoá bỏ chế độ hà khắc về pháp luật,giảm nhẹ tô thuế và su dịch
+ Khuyến khích nông dân nhận ruộng cày
và khai hoang+ Tiến hành những cuộc chiến tranh xâmlấn, phát huy tính tích cực tự giác
-> Kinh tế phát triển, trật tự xã hội ổn định,
- Mở nhiều khoa thi tuyển chọn nhân tài
- Thực hiện chế độ quân điền:
Nông dân có ruộng cày sản xuất nôngnghiệp phát triển, xã hội thời Đờng đạt tới
sự phồn vinh
* Chính sách đối ngoại
- Đem quân xâm lấn nội Mông
- Chinh phục Tây vực
- Xâm lợc Triều Tiên và củng cố đô hộ AnNam
->Lãnh thổ TQ đợc mở rộng TQ trở thànhquốc gia phong kiến cờng thịnh nhất Châu
á
5 Củng cố :
? Trình bày quá trình hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc?
? Sự thịnh vợng của Trung Quốc dới thời Đờng đợc biểu hiện nh thế nào?
Trang 11+ Lập niên biểu lịch sử Trung Quốc thời cổ trung đại bằng cách điền các sự kiện tơng ứng (HS t/hiện trong vở bài tập)
D.H ớng dẫn học và soạn bài:
- Học và làm các bài tập theo y/cầu vở Bài tập
- Soạn tiết 4, nắm cụ thể: Sau thơì Đờng xã hội TQ ntn
Ngày soạn: 3tháng 9 năm 2012
Tiết 5 Bài 4:
Trung quốc thời phong kiến (Tiếp)
a mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm đợc những chính sách đối nội, đối ngoại của TQ dới thời Nguyên, thời Minh - Thanh
- Những thành tựu về văn hoá - kĩ thuật của TQ thời phong kiến
2 Thái độ:
Giáo dục cho Hs biết quý trọng những thành tựu văn hoá, bồi dỡng và ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
3 Kĩ năng:
- Khai thác kênh hình, kênh chữ SGK
- Su tầm tài liệu
Ph ơng tiện-tài liệu
+ Sgk, sgv, giáo án… u tầm các cuốn Tam Quốc diễn nghĩa, Tây Du KíS
+ Một số tranh ảnh cố cung
c Tiến trình dạy học
1
ổ n định lớp - Kiểm tra bài cũ
? XHPK Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào? Hãy so sánh triều đại nhà Tần và nhà Hán
2.Bài mới:
Hoạt động 1
+ H S đọc SGK
? Để ổn định đời sống nhân dân, các vua
nhà Tống đã làm gì, tác dụng?
? Những chính sách đó có t/dụng gì
4 Trung Quốc thời Tống – Nguyên
a Thời Tống
- Các vua nhà Tống thi hành chính sách xoá bỏ các thứ thuế, su dịch nặng nề,
- mở mang công trình thuỷ lợi, khuyến khích thủ công nghiệp phát triển,
- có nhiều phát minh quan trọng nh la bàn, thuốc súng, nghề in…
Trang 12? So với thời Tống thời Nguyên đã thi hành
những chính sách ntn? Hậu quả của nó là gì
Hoạt động 2
GVgiới thiệu thời Minh – Thanh xã hội
TQPK suy yếu…
? Trình bày diễn biến chính trị ở TQ từ sau
thời Nguyện đến cuối đời Thanh.
Sự suy yếu đó đợc biểu hiện cụ thể ntn.
(? Mần mống kt TBCN b/hiện ở những điểm
nào
( xuất hiện các cơ sở sx(công trờng thủ
công)lớn,lao động làm thuêtheo qh”chủ xuất
vốn,thợ xuất sức,thơng nghiệp p/triển,thành
thị mở rộng)
Hoạt động 3
+ Cho H S quan sát H9 và H10 SGK
GV: Giới thiệu những thành tựu quan trọng
này đánh dấu sự phát triển XHTQ về nhiều
5 Trung Quốc thời Minh – Thanh
* Thay đổi trong chính trị:
- 1368 nhà Minh đợc thành lập (kq củacuộc kn nông dân do Chu Nguyên Chơngkhởi xớng và lãnh đạo)
- Lý Tự Thành -> một nông dân đã lãnh
đạo n/dân lật đổ nhà Minh
- 1644 quân Mãn Thanh nhân cơ hội lập ranhà Thanh
* Biến đổi trong xh:
Vua quan đục khoét, nông dân nộp tô thuế
su dịch nặng nề
* Biến đổi về K.tế:
- Thủ công nghiệp p.triển; Mầm mốngkinh tế TBCN xuất hiện,( nhiều xởng dệt,gốm chuyên môn hoá, có nhiều nhân cônglàm việc…)
- Buôn bán với nớc ngoài mở rộng -> xã hội phong kiến suy yếu
6 Văn hóa, khoa học – kĩ thuật Trung
Quốc thời phong kiến
a Văn hoá:
- T tởng: Nho giáo phát triển thành hệ t ởng và đạo đức của g.cấp pk
Trang 13t Văn học đạt nhiều thành tựu, nhiều nhàthơ, nhà văn nổi tiếng: Đỗ Phủ, Lí Bạch,Thôi Hiệu, Thi Nại Am, Tào Tuyết Cần,Ngô Thừa Ân
- Sử học: có các bộ sử kí ( của T MãThiên), Đờng th, Hán th, Minh sử
-> Những di sản văn hoá vô cùng quý giácủa TQuốc
b Khoa học – kĩ thuật
- Ngời TQ phát minh ra nhiều thành tựuquan trọng: Giấy viết, nghề in, la bàn,thuốc súng…đóng tàu,luyên sắt,khai mỏ
- Nghệ thuật kiến trúc p.triển với nhiềucông trình độc đáo: Nhiều cung điện cổkính, những bức tợng phật sinh động
-> Đóng góp lớn cho nhân loại
3 Củng cố
- Sự khác nhau trong chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên
(nhà Tống: miễn giảm su thuế …xhp/triển,đ/sống ổ định…
Nhà Nguyên: phân biệt đối sử giữa ngời Hán và Mông, n/dân nổi dậy….)
- Những mầm mống TBCN đợc nảy sinh nh thế nào?
( xh các công trờng thủ công qui mô lớn, có ngời làm thuê,thơng nghiệp p/triển,thànhthị mở rộng…)
- Nêu những thành tựu về văn hoá, khoa học – kĩ thuật?
1 Kiến thức: - Sự hình thành phát triển của ấn Độ thời phong kiến
- Các thành tựu của văn hoá Ân Độ
Trang 14- SGk, sgv,gioá án su tầm tranh ảnh về một số công trình kiến trúc của ấn Độ;
- Bản đồ Ân Độ thời cổ đại và phong kiến
- T liệu về các triều đại ở Ân Độ
c Tiến trình dạy học
1 ổ n định lớp - Kiểm tra bài cũ
? Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thờiphong kiến
2 Dạy bài mới:
Ân Độ là một trong những trung tâm văn hoá lớn nhất của nhân loại cũng đợc hìnhthành từ rất sớm Với bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại ấy, Ân Đọ đã cónhững đóng góp lớn lao cho lịch sử nhân loại Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về đất nớc Ân Độ thời phong kiến
Hoạt động 1
+ Cho HS theo dõi SGK
? Ân Đọ thời Pk trảI qua những vơng triều
rất sớm- khoảng thế kỷ II - đến thời Gup-ta
đợc xác lập và p/triển thịnh vợng nhất vào
thời ấn Độ Môn-gôn
1
ấ n Độ thời phong kiến
a V ơng triểu Gup ta (Thế kỉ IV – VI)
+ Thống nhất Phục hng và phát triển cảkinh tế xã hội và văn hóa
- Biểu hiện: Biết sử dụng công cụ bằngsắt(luyện kim p/triển)
Dệt đợc những tấm vải mỏng, mềm, nhẹ,nhiều màu sắc( nghề thủ công)…chế tạokim hoàn, khắc ngà voi
+ đầu thế kỉ VI bị diệt vong, luôn bị nớcngoài x.lợc
-> vơng triều Gúp ta sụp đổ,b
V ơng triều hồi giáo Đêli (Thế kỉ XII – XVI)
- Thiết lập bởi sự xâm lợc của Thổ Nhĩ Kì( Thế kỉ XII)
- Chính sách chiếm đoạt ruộng đất, thihành việc cấm đạo Hin-đu
- Giữa thế kỉ XI X ấn Độ trở thành thuộc
địa của nớc Anh
Trang 15(tác phẩm hiện đại sau này là: tiểu thuyết
Mùa tôm.thơ của Ta-go … )
+ Hs q.sát H11 sgk …cổng vào động 1 đền
A-jan-ta, đầu thế kỉ VI…nhận xét…
- Công trình kiến trúc độc đáo, ngôi chùa
xây bằng đá và khoét sâu vào vách núi,
những tháp có mái tròn nh bát úp
2 Văn hoá ấ n Độ
* Thành tựu:
- Chữ viết: Có chữ viết riêng (chữ phạn) là
nguồn gốc ngôn ngữ ấn và chữ viết Hinđuthông dụng hiện nay
- Tôn giáo: Các bộ kinh khổng lồ: Kinh
Vê-đa của đạo Bà La Môn và đạo Hin-đu;kinh phật( kinh tam tạng của đạo phật)
- Văn học: Có nhiều ảnh hởng đến đời
sống xã hội,với nhiều thể loại:
Giáo lý(trong các bộ kinh),chính luận(luận
về chính trị), luật pháp(luật Ma-nu,
Na-ra-đa), sử thi(Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-ya-na),kịch thơ(Sơ-kun-tơ-la của Ka-li-đan-xa)
- Nghệ thuật kiến trúc chịu ảnh hởng sâu
sắc của tôn giáo:
Kiến trúc Hin-đu(khu đền Ăng-co ởCampu chia),kiến trúc Phật giáo( khu đềtháp Pa-gan,Thạt Luổng)
3 Củng cố:
+ Lập niên biểu các giai đoạn p/triển lớn của ấn Độ.( vở bài tập)
+ Trình bày những thành tu lớn của Ân Độ thời PK
D.H ớng dẫn học và soạn bài :
+ Nắm vững nội dung kiến thức T/hiện theo các y/cầu trong vở bài tập
+ Chuẩn bị bài mới,nắm cụ thể: Sự hình thành ,p/triển của các quốc gia lớn ở Châu A
Trang 16
Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2012
Bài 6.Tiết 7:
các quốc gia phong kiến đông nam á
a mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm đợc quá trình hình thành, sự phát triển các quốc gia phong kiến
Đông Nam á; đăc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của các quốc gia trên;
2 Thái độ: Giáo dục ý thức, tinh thần trách nhiệm đối với công lao , thành tựu của các
dân tộc trong khu vực ĐNA
3 Kĩ năng: Nhận biết, khái quát, phân tích tổng hợp k.thức lịch sử.
b ph ơng tiện –tài liệu
- Tranh ảnh khu đền tháp Bô - rô - bu - đua, sgk, sgv, giáo án…
- lợc đồ Đông Nam á
c Tiến trình dạy học
1 ổ n định lớp - Kiểm tra bài cũ
? Sự phát triển của Ân Độ dới vơng triều Gupta đợc biểu hiện nh thế nào
? Trình bày những thành tựu về mặt văn hoá mà Ân Độ đã đạt đợc thời trung đại
2 Bài mới:
Đông Nam A đợc coi là một khu vực có bề dày văn hoá, lịch sử Ngay từ những thế kỉ đầu công nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam A đã bắt đầu xuất hiện Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các quốc gia đó đã có nhiều biến chuyển Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sự phát triển của khu vực Đông Nam A thời phong kiến
Hoạt động 1
+ GV: Cho H S đọc phần 1 SGK
? Kể tên các nớc nằm trong khối ASEAN xác
định các nớc đó trên bản đồ.
- Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia, B-ru-nây,
TháiLan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Đông -ti- mo
? Các nớc này có đặc điểm gì chung về điều
kiện tự nhiên
? Các điều kiện đó có những thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp
* sự hình thành các c dân cổ:
Đến những thế kỉ đầu CN, c dân ở đây đã biết
sử dụng công cụ sắt, chính thời gian này cácc
quốc gia đầu tiên ở ĐNA đã hình thành
Trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau công nguyên
hàng loạt quốc gia nhỏ đợc hình thành : vơng
1 Sự hình thành các v ơng quốc cổ ở
Đông Nam á
- Đông Nam á là một khu vực rộng lớn,hiện nay gồm 11 nớc
- Có chung về điều kiện tự nhiên+ Chịu ảnh hởng gió mùa: 2 mùa rõ rệtMùa khô-> lạnh mát
Mùa ma-> nóng+ Gió mùa kèm theo ma thuận lợi , thíchhợp cho sự phát triển của cây lúa và cácloại rau , củ , quả…
2 Sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam á
Trang 17quóc Cham-pa ở trung bộ V.Nam; vơng quốc
- Một số quốc gia hình thành và p.triển:Mô-giô-pa-hít (Inđônêxia), Đại Việt,Chămpa, Ăng –co( trên bán đảo đông d-
ơng)
* Đến thế kỉ XIII, do sự tấn công của ngờiMông Cổ, ngời Thái di c xuống phía nam,lập nên vơng quốc Su-khô-thay (XIII),một bộ phận khác lập nên vơng quốc LạnXạng (XIV)…
b Sự suy yếu của các quốc gia Đông Nam
á
- Nửa sau thế kỉ XVIII các quốc gia ĐNAbớc vào thời kì suy yếu; Đến giữu thế kỉXIX trở thành thuộc địa của chủ nghĩa tbản phơng Tây
3 Củng cố, dặn dò
Bài tập:Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của khu vực ĐNA đến giữa thế kỉ XIX?
+ Học sinh nắm vững nội dung kiến thức
+ Làm các bài tập trong vở bài tập lịch sử
Trang 18
ổ n định lớp - Kiểm tra bài cũ
+ GV treo lợc đồ HS xác định vị trí các nớc ? Cho biết Đông Nam A có điểm gì chung
về điều kiện tự nhiên Điều kiện đó có ảnh hởng gì đến sự phát triển nông nghiệp
2 Bài mới.
Cam-pu-chia và Lào là hai nớc anh em cùng nằm trên bán đảo Đông Dơng với việt
Nam Hiểu đợc lịch sử của nớc bạn cũng là hiểu thêm lịch sử của nớc mình Bài họchôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về lịch sử của hai nớc này
Hoạt động 1
GV: Cho học sinh đọc SGK
+ Hs trao đổi nhóm
? Lập niên biểu các g.đoạn lịch sử lịch sử
lớn của Cam-pu-chia đến giữa thế kỉ XIX.
? Vơng quốc Campuchia phát triển nhất
trong thời gian nào? Vì sao
+ Gọi là thời kì Ăng-co vì kinh đô của
CPchia là Ăng co một địa điểm của vùng
Xiêm Diệp ngày nay
- GV: cho học sinh đọc Phần chữ nhỏ SGK
? Kể tên một số thành tựu chủ yếu
Gv bổ sung Ăngco vát chịu a hởng
của kiến trúc Hin-đu, là khu đền có 5 ngôi
tháp cao, chạm khắc công phu, đỉnh cao
nhất là 63 m, xung qunh là hệ thống hàng
rào nớc rộng 200m, chu vi 5,5km, hai bên
bờ lát cầu đá với 18 bậc, lói đi rộng, lát đá,
hai bên trạm điêu khắc tinh vi, dẫn tới
cung điện tạo nên vẻ đẹp trang nghiêm
hùng vĩ là cống hiến độc đáo của ngời
khơ -me vào kho tàng ĐNA và t.giới
? Sang đầu thế kỉ kỉ XV, Cam-pu- chia ntn?
( Năm 1432 kinh đô chuyển về vùng
PHnôm Pênh ngày nay, thời kì Ăng-co
chấm dứt, từ đó Cam-pu-chia suy sụp, đến
- Thế kỉ thứ VI ngời Khơme di c về phía
nam xây dựng vơng quốc Chân lạp
(VI- IX)
b Thời kì phát triển(thế kỉ IX – VX)
- Phát triển nhất là thời kì Ăngco vì các ôngvua thời kì này đã thi hành những biện pháptiến bộ:
+ Nông nghiệp p.triển+ Lãnh thổ mở rộng+ Văn hoá độc đáo, tiêu biểu là kiến trúc
đền tháp nh: Ăng-co-vat, Ăng-co-thom
c Thời kì suy yếu
Từ cuối thế kỉ XV đến khi thực dân Phápxâm lợc năm 1863
Trang 19nhận q.bảo hộ của Pháp l.sử Cam-pu-chia
? Trình bày các giai đoạn phát triển và
suy yếu của Lào? Giải thích vì sao
+ HS theo dõi sgk
? Vì sao vơng quốc Lạn- xạng suy yếu.
hậu quả của sự suy yếu đó.
+ HS quan sát H15 sgk và nx kiến trúc của
Lào…
4 V ơng quốc Lào
a Sự hình thành
- Thời tiền sử: (Trớc thế kỉ XIII) chỉ có ngời
ĐNA cổ Là ngời Khạ (sau này gọi là LàoThơng- họ là chủ nhân của văn hoá đồ đá,
đồng và đồ sắt từ hàng ngàn năm trớc
- Sang thế kỉ XIII ngời Thái di c đến đấtLào (Lào Lùm) với nghề trồg lúa nơng, sanbắn và làm một số nghề thủ công
- Năm 1353 một tộc trởng ngời Lào là PhaNgừm đã tập hợp và thống nhất hai bộ lạcLào Thông và Lào Lùm thành một nớcriêng gọi là Lạn Xạng (Triệu Voi)
b Quá trình phát triển (Thế kỉ XV – XVII)
- Thời kì phát triển thịnh vợng nhất là thế kỉ
XV đến XVII bởi những chính sách cai trịtiến bộ, nhất là dới vơng triều vua Xu-li-nhaVông-xa
+ Đối nọi: các vua luôn củng cố đất nớc,chia thành các mờng, đặt quan cai trị, xâydựng quân đội do vua chỉ huy
+ đối ngoại: gữi q.hệ hoà hiếu với các nớcláng giềng, kiên q chống xâm lợc Miến
Điện
c Thời kì suy yếu(thế kỉ XVIII- XIX)
- Do sự tranh chấp ngôi vua trong hoàng tộclàm cho c.quyền suy yếu
- xâm chiếm cai trị của Xiêm (Thái Lan) vàPháp xâm lợc, biến Lào thành thuộc địa
3 Củng cố- Bài tập:
- Q.trình hình th nh, sự p.triển và suy yếu của và ơng quốc Cam-pu-chia đã diễn ra ntn
- Bài tập:
Lập niên biểu các g.đoạn phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế kỉ XIX theo mẫu sau:
Thời tiền sửThế kỉ XIIINăm 1353Thế kỉ XV – XVIIThế kỉ XVIII
Cuối t.kỉ XIX
D.H ớng dẫn học và soạn bài.
- Học bài cũ, làm các bài tập trong vở bài tập
- Soạn bài7, nắm cụ thể: Xã hội phong kiến phơng Đông và phơng Tây hình thành ntn,cơ sở kinh tế, xã hội ntn
Trang 20
1 Kiến thức: Đây là bài có tính chất khái quát, tổng kết những đặc trng cơ bản của xã
hội phong kiến Vì vậy qua bài này học sinh cần nắm:
- Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản của XHPK
- Thể chế chính trị của nhà nớc phong kiến
2 T tởng
Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu kinh tế vàvăn hóa mà các dân tộc đã đạt đợc thời phong kiến
3 Kĩ năng:
- Tổng hợp, khái quát và so sánh các sự kiện lịch sử
B Ph ơng tiện – Tài liệu:
- GV: Lợc đồ ĐNA, tranh ảnh về những thành tựu thời kì này
- HS: Nghiên cứu SGK, trả lời trớc các câu hỏi bài tập ở nhà
C Hoạt động dạy học
1
ổ n định lớp - Kiểm tra bài cũ
? Sự phát triển của vơng quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co đợc biẻu hiện nh thế nào
? Em hãy trình bày chính sách đối nội , đối ngoại của các vua Lạn Xạng
2.
Giới thiệu bài mới.
Qua các tiết học trớc chúng ta đã biết đợc sự hình thành và phát triển của chế độphhong kiến ở cả phơng Đông và phơng Tây Chế độ phong kiến là giai đoạn quantrọng trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời…
Hoạt động 1
+ Hs theo dõi sgk
? Trình bày sự giống và khác nhau
về cơ sở kinh tế của các quốc gia
có ý nghĩa quan trọng trong việc
1 Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến
xã hội địa chủ và nông
dân lĩnh canh Lãnh chúa pk vànông nô
Trang 21+ Q.trình xác lập q.lực của nhà vua: Chế độ quân
chủ phơng Tây quyền lực của nhà nớc lúc đầu bị
hạn chế trong các lãnh địa sau đó thống nhất và tậptrung trong tay vua (thế kỷ XV)
- Chế độ quân chủ phơng Đông: Sự chuyên chế của
vua từ thời cổ đại đã tăng cờng quyền lực trở thànhHoàng đế - Đại vơng
3 Củng cố- Bài tập:
? Cơ sở chính của nền kinh tế Xã hội phong kiến ở p.Đông và p.Tây là gì
? Trong xã hội PK có những g/cấp nào Quan hệ giữa các g/cấp ấy ra sao
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ
+ Lập bảng so sánh nhà nớc PK phơng Đông và nhà nớc PK phơng Tây
( Theo mẫu trong vở bài tập.)
D.H ớng dẫn học và soạn bài.
- Học bài cũ, làm các bài tập trong vở bài tập
- Soạn bài 8,nắm cụ thể: Các biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền, nguyên nhânloạn 12 sứ quân, công lao của Đinh Bộ Lĩnh và Ngô quyền
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến nớcngoài, nhất là về tổ chức nhà nớc
- Vai trò của Đinh Bộ Lĩnh đối với việc thống nhất đất nớc
2 T tởng
Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc, thống nhất đất nớc của mọi ngời dân
3 Kĩ năng:
Lập biểu đồ, sơ đồ.Sử dụng bản đồ khi học bài
b Ph ơng tiẹn – Tài liệu:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc
- Bản đồ 12 sứ quân, sgk, sgv giáo án
c hoạt động dạy học
Trang 221
ổ n định lớp - Giới thiệu bài.
Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉ chống lại ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc,cuối cùng nhân dân ta đã dành lại đợc nền độc lập Với rận Bạch Đằng lịch sử ( năm938), nớc ta bớc vào thời kì độc lập tự chủ…
2 Bài mới:
Hoạt động 1
+ Yêu cầu Hs đọc SGK
- Hs nêu ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng
938 …Sau đó,Ngô Quyền lên ngôi vua chọn
Cổ Loa làm kinh đô xây dựng độc lập chủ
quyền chấm dứt 10 thế kỉ thống trị của thực
+ Trung ơng: Vua Đứng đầu triều đình:
- Quyết định công việc chính trị, ngoại giao,quân sự
- Đặt ra các chức: Quan văn, Quan võ
- Quy định các lễ nghi trong triều về màu sắc,trang phục của quan lại
+ ở địa phơng: Cử các tớng có công coi giữnhững châu quan trọng gọi là thứ sử(sgk)
Bộ máy nhà nớc đơn giản nhng khẳng địnhnền độc lập tự chủ bớc đầu của nớc ta
Mâu thuẫn nội bộ vẫn tiếp diễn Uy tín nhàNgô sa sút
+ Năm 965 Ngô Xơng Văn chết đất nớchỗn loạn của 12 tớng chiếm cứ các địa phơng(loạn 12 sứ quân – sgk)
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất n ớc
+ Hoàn cảnh:
Vua -> Quan văn, võ -> Các t ớng lĩnh
Trang 23? Trong h/cảnh ntn Đinh Bộ Lĩnh đã thống
nhất đất nớc.
? Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để chấm dứt tình
trạng chia cắt của đất nớc.
- Loạn 12 sứ quân, nhà Ngô suy yếu
- Nhà Tống có âm mu xâm lợc
+ Quá trình thống nhất:
- Lập căn cứ ở Hoa L
- Liên kết với sứ quân Trần Lãm
- Chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ
B đánh đuổi quân Nam Hán, giành độc lập cho dân tộc
C đánh đuổi quân Tần,lập nên nớc Âu Lạc
D Lập nên nớc Vạn Xuân
? Nguyên nhân Đinh Bộ Lĩnh dẹp đợc 12 sứ quân là:
A Là ngời có tài chỉ huy, đợc nhiều ngời ủng hộ, giúp sức
B Do yêu cầu của đất nớc
C Thế lực của các nghĩa quân suy yếu do đánh lẫn nhau
D Đinh Bộ Lĩnh có đông quân, đợc trang bị vũ khí đầy đủ
D
H ớng dẫn học và soạn bài :
- Học bài cũ - Làm bài tập theo y/cầu trong vở bài tập
- Soạn bài 9, n ắm cụ thể: Tình hình chính trị, xã họi; Sự phát triển kinh tế và văn hoácủa thời Đinh –Tiền –Lê
Trang 241 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Thời Đinh – Tiền – Lê , bộ máy nhà nớc đã xây dựng tơng đối hoàn chỉnh, khôngcòn đơn giản nh thời Ngô
- Nhà Tống xâm lợc nớc ta, nhng chúng đã bị quân dân ta đánh cho đại bại
- Nhà Đinh và nhà Lê đã bớc đầu xây dựng đợc nền kinh tế văn hoá phát triển
ổ n định lớp Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta trong buổi đầu
độc lập
2.Bài mới:
Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nớc lại đợc thanh bình thồng nhất Đinh Bộ Lĩnh lênngôi vua, tiếp tục xây dựng một quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nềnmóng…
Hoạt động 1
+ GV cho HS đọc SGK:
? Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ Lĩnh đã
làm gì, ý nghĩa của việc làm đó ntn.
? Việc Đinh Bộ Lĩnh đặt tên nớc và khong
dùng niên hiệu của Hoàng đế Trung Quốc nói
+ Gv g/thiệu k/niệm: Vơng->tớc hiệu của vua
ding cho nớc nhỏ,ch hầu
Đế->tớc hiệu của vua nớc lớn mạnh,có nhiếu
nớc thần phục
I Tình hình chính trị, quân sự
1 Nhà Đinh xây dựng đất n ớc
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng
đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nớc là Đại
Cồ Việt, đóng đô tại Hoa L –Ninh Bình.
- Năm 970 vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình
- Phong vơng cho con, cử các Tớng lĩnh thân cạn giữ chức vụ chủ chốt
- xây dựng cung điện, đúc tiền dùng trong nớc, dùng hình phạt nghiêm khắc trừng trị
kẻ phạm tội
- sai sứ sang giao hoà với nhà Tống cua Trung Quốc
->XH ổn định - là cơ sở để xây dựng và
Trang 25Hoạt động2.
+HS theo dõi sgk
? Nhà Lê đợc hình thành trong hoàn cảnh
nào.
? Vì sao Tớng lĩnh suy tôn Lê Hoàn lên làm
vua?( HS tìm hiểu về Lê Hoàn…
(Lê Hoàn …Thanh Hoá…là ngời có tài, chí
lớn , mu lợc khoẻ mạnh, từng phò tá Đ Liễn,
giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn …đang gữi chức
Thập đạo tớng quân, thống lĩnh quân đội, lòng
ngời qui phục,
? Việc TháI hậu Dơng Vân Nga trao áo bào
cho Lê Hoàn nói lên điều gì.
( …sự thông minh,quyết đoán,đặt lợi ích quốc
gia lê lợi ích dòng họ,vợt lên q/niện PK để
- Cuối 979 Đinh Tiên Hoàng và con trai là
Đinh Liễn bị ám hại -> Nội bộ lục đục
- Nhà Tống lăm le xâm lợc -> Lê Hoàn đợcsuy tôn làm vua,
Trang 26- Theo đờng Lạng sơn->quân bộ.
- Theo đờng sông Bạch Đằng->q.thuỷ.+ Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc k.chiến:
- cho quân đóng cọc trên sông Bạch Đằng chặn thuyền địch, nhiều trận chiến diễn ra.-> Thuỷ quân giựac bị đánh lui
- trên bộ ta cũng chặn đánh quyết liệt -> tiêu diệt nhiều sinh lực địch
=>Quân Tống đại bại Cuộc kháng chiến thắng lơị
* Sơ kết:
? Nhà Đinh đã làm gì để x/dựng đất nớc
? Mô tả bộ máy chính quyền thời Tiền Lê
? Trình bày cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn./
Hoạt động 1
+ Cho HS đọc SGK
? Nêu tình hình kinh tế nhà nớc ta thời
Đinh-Tiền Lê.( nông nghiệp,thủ công nghiệp,thơng
nghiệp)
- HS trao đổi nhóm(10’)
- Đạt các ý sau:
? Vua Lê tổ chức lễ cày tịch điền để làm gì.
( …là ruộng vua cày cấy hằng năm theo tập tục
thời pk….biêut thị sự q/tâm đến sx, khuyến
khích n/dân làm ăn…)
+ HS mô tả kinh đô Hoa L (Ninh Bình) – H20
? Nguyên nhân nào đa tới sự p/triển của Thủ
- Khai khẩn đất hoang,mở mang s t.trọt
- Tổ chức lễ hội cày tịch điền
- Đào vét kênh mơng, khuyến khíchtrồng dâu nuôi tằm
-> nông nghiệp ổn định, bớc đầu pháttriển
* Thủ công nghiệp
- Xây dựng một số xởng thủ công nhà ớc: đúc tiền đồng, chế vũ khí, may áomũ
n Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục pháttriển với nhiều thợ giỏi: dệt lụa, làmgốm…
Trang 27bị bắt sang T.Quốc nh trớc nữa, sự cần cù và có
kinh nghiệm sx lâu đời của n/dân truyền lại.)
( năm 976 thuyền buôn nớc ngoài vào nớc ta
dâng nhiều của quí vật lạ cho vua Đinh, xin đợc
tiếp tục trao đổi…kích thích các ngành nghề
thủ công p/triển ở trong nớc, s.phẩm tăng về số
lợng, chất lợng
Thời Tiền-Lê do đào thêm sông, đắp thêm
đ-ờng, thống nhất tiền tệ….t/lợi buôn bán trong
( thành phần chủ yếu trong xã hội là nông dân
->.dân tự do, cày ruộng công làng xã.Quyền lợi
của họ gắn với làng xã, cuộc sống còn đơn
(đạo phật có điều kiện truyền bá rộng rãI hơn
trớc,giáo dục cha p.triển nên số ngơI đI học
ít,phần lớn có học là các nhà s nên họ đợc n.dân
và nhà nớc quí trọng
+ GV kể cho HS nghe chuyện Đỗ Thuận (ngời
chèo thuyền) với sứ thần nhà Tống là Lý Giác)
* Th ơng nghiệp
- Nhiều trung tâm buôn bán và chợ làngquê đợc hình thành
- Thiết lập quan hệ Việt – Tống
- Trao đổi buôn bán ở biên giới-> Góp phần xây dựng nền văn hoá tự chủ
2 Đời sống xã hội và văn hoá
* Xã hội gồm 2 giai cấp:
+ Thống trị: Vua; thái s, đại s và quan văn võ
+ Bị trị: Nông dân, thợ thủ công, nghề buôn bán nhỏ, một số ít địa chủ, nô tì
* Văn hoá
- Giáo dục cha phát triển
- Đạo phật: Truyền bá rộng rãi
- Chùa chiền đợc xây dung nhiều nơi,nhà
s đợc n.dân quí trọng nhất là ở kinh đôHoa L
- Nhiều loại hình văn hoá dân gian pháttriển: ca hát, nhảy múa, đua thuyền, đánhvật…
* Sơ kết :
- Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh – Tiền Lê có bớc p.triển
- Đời sống xã hội và văn hoá Đại Cồ Việt có gì thay đổi
+ Hs thực hiện các bài tâp trắc nghiêm trong vở Bài tập trang 21-25
Trang 28+ HS tham khảo về lăng vua Đinh và vua Lê.
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Quá trình thành lập của nhà Lý Việc dời đô về Thăng Long (nguyên nhân và ýnghĩa).Tổ chức bộ máy nhà nớc từ trung ơng và địa phơng
- Những chính sách củng cố quốc gia của thời Lý
ổ n định lớp Kiểm tra bài cũ
? Nêu tình hình nhà nớc ta thời Đinh –Tiền Lê
( Sau khi Lê Hoàn mất,tháI tử Long Việt lên
ngôi vua, ở ngôi đợc ba ngày, Long Đĩnh tự lập
làm vua->là ông vua càn rỡ,dâm đãng,tàn bạo
…Long Đĩnh dùng dao cùn xẻo thịt tù nhân
làm mồi cho Thuồng Luồng Dóc mía trên đầu
s, khiến cho trong, ngoài triều ai cũng chán
ghét và họ gọi là Lê Ngoạ Triều
+ Hs nêu những hiểu biết về Lý Công Uẩn
- Các tăng s, đại thần trong triều: VạnHạnh, Đào Can Mộc, tôn tớng Lý CôngUẩn lên làm vua
=> Nhà Lý thành lập
Trang 29lên ngôi của Lý Công Uẩn)
? Sau khi lên làm vua, Lý Công Uẩn đã làm gì.
+ HS tìm hiểu n.nhân, ý nghĩa việc nhà Lý dời
(Kinh thành Thăng Long gồm 2 vùng: Hoàng
Thành và Cấm Thành (sgk)…vào thế kỷ XI vừa
là kinh đô của Đại Việt cơng thịnh vừa là một
thành thị có qui mô lớn trên thế giới.)
+ Hs q.sát lợc đồ trống bộ máy nhà nớc
? Bộ máy chính quyền Triều Lý đợc tổ chức
ntn.
(Hs dựa vào sự chuẩn bị ở nhà để trình bày)
? Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan
trọng cho những ngời thân cận nắn gữi
( Thời Lý khi một hoàng tử đợc nối ngôI thì
ngời đó phảI ra ngoài thành để tìm hiểu c/sóng
nhân dân Cho treo chuông lớn nếu ai có gì oan
ức thì đánh chuông để vua xét xử…-> Đây là
chính quyền dân chủ, nhà vua quan tâm đến
đời sống của dân, coi dân là gốc rễ lâu bền của
chính quyền)
( Thời Đinh – Tiền Lê là 12 đạo)
* Việc làm:
+ Năm 1010 Lý Công Uẩn đặt niên hiệu
là Thuận Thiên Quyết định dời đô từHoa L ra thành Đại La, đổi tên thành làThăng Long
+ Xây dung cung điện, thành luỹ, chùatháp …
-> Thời Lý thành Thăng Long là đôthị phồn vinh, là một thành thị có quymô lớn
+ Năm 1054 nhà Lý đổi tên nớc là Đại
Việt, tiến hành xây dựng chính quyền
quân chủ từ trung ơng đến địa phơng
Trang 30Hoạt động 2
+ GV: Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ
Hình th, đây là bộ luật thành văn đầu tiên ở
n-ớc ta
? Nội dung của bộ luật hình th ntn
? Theo em bộ luật ra đời có tác dụng nh thế
nàođối với đời sống.
+ HS so sánh: Thời Đinh –Tiền Lê nớc ta cha
có hệ thống pháp luật Năm 1042 nhà Lý ban
hành bộ Hình th…
+ HS theo dõi sgk
? Quân đội thời Lý đợc tổ chức nh thế nào
Em có nhận xét về tổ chức quân đội thời Lý?
- HS đọc sgk(Phần chữ nhỏ.)
( Cấm quân: lực lợng là những thanh niên đã
đ-ợc lựa chọn kỹ càng về sức khoẻ ,lí lịch trong
cả nớc, bảo vệ vua và kinh thành
-Quân địa phơng: Là các thanh niên trai tráng ở
trong làng,đến tuổi thành đinh; Canh các
lộ,phủ,thay phiên luyện tập và về quê sản
(Gả công chúa, ban tớc cho các tù trởng dân
tộc…Trấn áp những ngời có ý định tác khỏi
Đại Việt…)
? Chính sách đối ngoại của nhà Lý lúc này là
gì.
( Quan hệ bình đẳng với các nớc láng giềng)
2 Luật pháp và quân đội
a) Luật pháp:
Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật
Hình th
* Nội dung: Quy định chặt chẽ việc bảo
vệ nhà vua và cung điện
- Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân
- Nghiêm cấm việc mổ trâu bò, bảo vệsản xuất nông nghiệp
- Ngời phạm tội bị xử phạt nghiêm khắc
* Tác dụng:
- Giúp dân dễ hiểu, biết điều nên tránh,tuân thủ theo những quy định chung
Đảm bảo tính khách quan-> Đây là bộ luật thành văn đầu tiên củanớc ta
b) Quân đội
+ Quân đội gồm 2 bộ phận:
- Cấm quân
- Quân địa phơng
->thực hiện chính sách “ngụ binh nông”
+ Quân đội nhà Lý gồm có các binhchủng:
- Quân bộ
- Quân thuỷ-> kỉ luật nghiêm minh, đợc huấn luyệnchu đáo, trang bị vũ khí
Phủ
HuyệnHơng, xã
Trang 313 Củng cố:
- Nhà Lí đợc thành lập tronh hoàn cảnh nào
- Nêu một số việc làm của Lý Công Uẩn sau khi lên ngôi
D H ớng dẫn học và soạn bài:
- Nắm vững kiến thức nội dung bài học
- Làm bài tập SGK,các bài tập trắc nghiêm trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài 11, nắm cụ thể: Nguyên nhân nhà Tống xâm lợc nớc ta, diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lý Thờng Kiệt
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Âm mu xâm lợc nớc ta của nhà Tống Việc chủ động tấn công của nhà Lý
- Những chính sách phát triển nông nghiệp Bớc mới về thủ công nghiệp Sự phát triểncủa thơng nghiệp Công lao của Lý Thờng Kiệt
2 Kiểm tra bài cũ
? Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lý
+ Âm mu: Nhà Tống muốn dùng chiến tranh
để giải quyết tình hình khủng hoảng, ngânkhố cạn kiệt, tài chính nguy ngập, nội bộ mâuthuẫn, nhân dân đói khổ nhiều nơi nổi dậy
- Vùng biên giới phía Bắc thờng xuyên bị hainớc Lu –Hạ quấy nhiễu
+ Hành động: Xâm lợc Đại Việt, xúi giục vuaChăm Pa đánh lên phía Nam, ngăn cản việc đi
Trang 32(làm cho nhà Lý suy yếu.)…
? Nhà Lý đã chuẩn bị đối phó nh thế nào.
? Cho biết mộtvài nét về Lí Thờng Kiệt
(Hs theo dõi chữ nhỏ sgk)
? Nhà Lý đã chủ trơng đối phó ntn Câu nói
của Lý hờng Kiệt có ý nghĩa gì.
- Chủ trơng táo bặo nhằm giành thế chủ
động,tiêu hao sinh lực địch khi chúng cha
Bài 1: Trình bày âm mu xâm lợc của nhà
Tống Kế hoach đối phó của Lý Thờng Kiệt
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đúng về
d/bién cuộc chiến
A Tháng 10 -1075 Lý Thờng Kiệt tiến đánh
- Quân bộ do tù trởng Thân Cảnh Phúc,Tông
đản chỉ đánh vào Ung Châu (Quảng Tây)
- Quân thuỷ do Lý Thờng Kiệt chỉ huy, đổ bộvào Châu Khâm,Châu Liêm (Quảng Đông)Tiến về bao vây thành Ung Châu
- Lí Thờng Kiệt cho yết bảng và nói rõ mục
đích tiến công là để tự vệ
* Kết quả; Sau 42 ngày đêm quân ta đã làm
chủ thành Ung Châu, tớng giặc phải tự tử
* ý nghĩa:
Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại bớctiến của giặc vào nớc ta
ii Giai đoạn hai (1076 – 1077)
Trang 33? Tại sao Lý Thờng Kiệt lại chọn sông Nh
Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm
Tr-ơng Hát(tớng của Triệu Quang Phục) trên bờ
sông vang lên câu hát “Nam quốc Sơn Hà…
bại h”…quân địch sợ hãI,chán nản…trong
- Đạt ý: (- Đảm bảo mối quan hệ bang
giao,hoà hiếu giữa hai nớc
- để không làm tổn thơng danh dự của nớc
lớn,đảm bảo nền hoà bình lâu dài
? Nêu cách đánh độc đáo của Lý Thờng
Kiệt
phòngvà đã bố trí:
- Một đạo quân chặn giặc ở vùng biển
- Quân thuỷ do tớng Lý Kế Nguyên chỉ huy
đóng tại Đông Khê
- Đờng bộ đợc bố trí dọc tuyến sông Cầu (đoạn sông Nh Nguyệt) do Lý Thờng Kiệt chỉ huy
+ Chọn sông Nh Nguyệt làm phòng tuyếnchống Tống vì đây là con sông nằm ngang tấtcả các ngã đờng bộ từ Quảng Tây sang ThăngLong, Lập chiến tuyến khó vợt qua
* Diễn biến:
+ Cuối năm 1076, 10 vạn bộ binh tinh nhuệ +
1 vạn ngựa chiến, 20 vạn quân phu do QuáchQuỳ, Triệu Tiết chỉ huy tiến vào nớc ta
Một đạo quân khác do Hoà Mâu theo đờngbiển vào tiếp ứng
+ Tháng 1 năm 1077 Quân Tống vợt cửa ảiNam Quan qua Lạng Sơn vào nớc ta, đến NhNguyệt lúng túng
+ Quân Thuỷ bị Lý Kế Nguyên chặn đánh,buộc chúng phảI đóng quân ở bờ bắc sôngCầu
2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh
Nguyệt
* Diễn biến-kết quả:
- Địch: Bắc cầu phao, đòng bè lớn ào ạt tiếnqua sông, đánh vào phòng tuyến của ta,nhng
bị phản công quyết liệt chuyển sang củng cốphòng ngự quân sĩ chán nản mệt mỏi
- Ta: Cuối xuân 1077, nhà Lý cho quân lặng lẽvợt phòng tuyến Nh Nguyệt đánh vào doanhtrại giặc quân địch thua to
Chủ động kết thúc chiến tranh bằng thơng ợng, giảng hoà Địch vội vã rút quân
Trang 34( - tinh thần đoàn kết của nhân dân
- Sự chỉ huy tài tình của Lý Thờng Kiệt ? ?
Nêu ý nghĩa của chiến thắng Nh Nguyệt
* ý nghĩa:
- Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chốnggiặc ngoại xâm, buộc quân Tống phải bỏmộng xâm lợc
- Củng cố nền độc lập tự chủ của nớc ĐạiViệt
4 Củng cố:
- Tại sao Lý Thờng Kiệt lại chọn sông Nh Nguyệt để lập phòng tuyến
- Trình bày diễn biến trận chiến Nh Nguyệtểtên bản đồ
- Nêu ý nghiãn của chiến thắng chống Tống năm 1076-1077
D.H ớng dẫn học và soạn bài:
- Học bài cũ, t/hiện theo y/cầu các bài tập trong vở bài tâp
- Nắm lại toàn bộ các phạm vi kiến thức đã học từ đầu năm
Ngày soạn:10 tháng 10 năm 2011 Ngày dạy: 14/10/2011.7A(tiết3)7B(tiết1) ………
……
Tiết 16.
làm bài tập Lịch sử
a mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu nắm đợc:
- Những kiến thức cơ bản về buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh -Tiền Lê
- Những kiến thức cơ bản của đời sống thời Lý
2 T tởng
Giáo dục ý thức độc lập tự chủ thống nhất đất nớc thời Ngô - Đinh-Tiền Lê
3 Kĩ năng:
Bồi dỡng kĩ năng lập biểu đồ, sử dụng bản đồ
b ph ơng tiện – tài liệu
- Giáo án, SGK, SGV
- Sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Đinh – Tiền Lê -Lý
c hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Nội dung bài học
Bài 1 : Lập sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Ngô GiảI thích sơ đồ.
- Đạt ý:
vua
Trang 35- 944 Ngô Quyền mất Dơng Tam Kha tiến quyền triều đình lục đục
- 950: Ngô Xơng Văn lật đổ Dơng Tam Kha nhng không quản lý đợc đất nớc
- 965: Ngô XơngVăn chết loạn 12 sứ quân
Bài 3 : Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nớc?
- 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
- Đặt tên nớc là Đại Việt đóng đô ở Hoa L
- Phong vơng cho con
- Cắt cử quan lại
- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm với tội phạm
Bài 4 : Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Đinh – Tiền Lê phát triển?
* Nông nghiệp
- Ruộng đất chia cho nông dân
- Khai khẩn đất hoang
- Chú trọng thuỷ lợi, ổn định và phát triển
- Buôn bán với nớc ngoài
Bài 5 : Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lý ?
Trang 36Bài 6 : Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?
- 1042: Nhà Lý ban hành bộ luật hình th (Nội dung,tác dụng)
- Quân đội Cấm quân
- Quan hệ bình đẳng với các nớc láng giềng
Bài 7 : Nêu những hiểu biết của em về Lý Thờng Kiệt Tình bày cuộc kháng chiến
chống Tống của nhà Lý.
* Lý Thờng Kiệt:
- Sinh năm 1019, quê ở Hà Nội
- Ngời có chí hớng,ham đọc binh th, luyện tập võ nghệ
- Năm 23 tuổi giữ chức quan nhỏ trong triều…ccác chức quan trọng
- lý Thánh Tông phong làm TháI uý
* Kháng chiến chóng Tống …chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Năm 1075 ->quân Tống rơI vào thế phòng ngự bị động
+ Giai đoạn 2: Từ năm 1076-1077-> Kháng chiến bùng nổ- tại phòng tuyến nh nguyệt
- Tinh thần đoàn kết của quần chúng nhân dân
- Sự chỉ huy tài tình của Lý Thờng Kiệt
………
Tiết17
Trang 37ôn tập
a mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
Nắm đợc khái quát một số vấn đề cơ bản về XHPK trên t/giới Nớc ta buổi đầu độclập, tình hình kinh tế, chính trị, quân sự thời Đinh-Tiền-Lê, công việc xây dựng giữvững nền tự chủ đất nớc
1 ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Nội dung bài học
2.Sự thành lập các v ơng triều Ngô , Đinh, Tiền Lê, Lý
? Từ buổi đầu độc lập đến thế kỉ VIII nơc ta trải qua vơng triều nào? Thời gian tồn tại? Tổ chức chính quyền nhà nớc? Bộ máy hành chính
- Cử tớng lĩnh thân cận giữ chức chủchốt
- Xây dựng cung điện, đúc tiền
- Sử dụng hình phạt nghiêm khắc đốivới kẻ phạm tội
Đơn vị hành chínhcả nớc thành 10 lộ
- Đổi niên hiệu là Thiên Phúc
- Đúc tiền đồng
- Xây dựng quân đội
Trang 38Đơn vị hành chínhcả nớc thành 24 Lộ,phủ Huyện -> Hơng, xã
? Nêu chính sách đối nội, đối ngoại? Sự phát triển kinh tế thời Đinh-Tiền-Lê?
- Thủ công cổtruyền tiếp tụcphát triển
2 T tởng: Khơi dây trong HS niềm tự hào dân tộc, biết vơn lên trong c.sống.
3 Kĩ năng: Khả năng phát hiện nhanh, đúng, khả năng suy luận, đánh giá về sự kiện
l.sử đã học
B Ph ơng tiện, tài liệu :
- Chuẩn bị phơng án, ra đề kiểm tra
Trang 39Đơn vị hành chính thời Tiền Lê.
Các sự kiện lịch
sử tơng ứng với thời gian diễn ra liên quan đến triều đại nhà Ngô, Đinh và nhà Lý
Số điểm: 1 Số câu: 1 Sốđiểm:3 Số câu: 3 Sốđiểm:4 =40%
Nớc Đại Việt thời
Lý
Lý Công Uẩn là ngời lập ra triều
đại nhà Lý
Nét chính về diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc k.c
do Lý Thờng Kiệt chỉ huy.
Số câu: 3 Sốđiểm:5,5 = 55%
Địa chủ, lãnh chúa phong kiến;
Địa chủ hoặc lãnh chúa phong kiến, nông dân lĩnh canh hay nông nô;
T sản và vô sản
Câu 2(1,5đ):
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
a Đinh Bộ Lĩnh đã hoàn thành công cuộc thống nhất đất nớc vào ?
c Ai là ngời lập ra triều đại nhà Lý?
A Lý Thờng Kiệt; B Lý Công Uẩn ;
C Lý Thánh Tông; D Lý Nhân Tông
Câu3(1đ) Hãy nối niên đại với các sự kiện lịch sử dới đây cho đúng:
Năm 1009 Nhà Lý dời đô về Đại La, đổi tên là Thăng Long
II Tự luận (7điểm )
Câu 4(3 điểm): Tình hình kinh tế dới thời Đinh – Tiền Lê biểu hiện nh thế nào Câu 5(4 điểm): Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống
Tống của Lý Thờng Kiệt
Đáp án:
Bài viết của Hs đạt yêu cầu nh sau:
Trang 40Câu 1 HS đánh dấu nhân vào ý 3 đạt: 0,5 điểm Câu 2 Mỗi ý đợc 0,5 điểm, tổng: (1,5điểm)
Câu3 HS nối nh sau, mỗi ý đợc 0,25đ, tổng:
( 1 điểm.)
Năm 1009 Nhà Lý dời đô về Đại La, đổi tên là Thăng Long
Câu 4 Đạt các ý sau đây, mỗi ý 1đ, tổng: (3điểm)
- Nông nghiệp: ruộng đất thuộc quyền sở hữu của làng xã; Nhà vua đề ra chính sách k.khích sản xuất nông nghiệp; Các nghề trồng trọt đợc chú trọng p.triển…
- Thủ công nghiệp: tiếp tục p.triển với nhiều nghề p.phú: đúc tiền , đúc vũ khí, dệt lụa, kéo tơ, làm gốm, làm giấy…
- Thơng nghiệp: Thuyền buôn nớc ngoài vào nhiều, dâng nhiều sản vật qúi, lạ cho nhà vua…
Câu 5 Hs t.bày đợc các ý nh sau, tổng: (4 điểm)
+ Diễn biến:
- T10/1075 Lý Thờng Kiệt và Tông Đản chỉ huy 10 vạn quân,chia làm hai đạo tiến vào
đất Tống…Sau 42 ngày làm chủ đợc Ung Châu,tớng giặc tự tử…1đ
- Cuối năm 1706 10 vạn quân Tống…do Quách Quỳ và Triệu Tiết chỉ huy vào nớc ta, tháng 1/077quân Tống…bị lúng túng…đóng quân ở mạn bắc s.Cầu…1đ
- Cuối 1077, nhà Lý cho quân vợt qua phòng tuyến Nh Nguyệt….0,5đ
+ Kết quả: - Ta thắng lợi
- Địch thua to, rút quân về… 0,75đ
+ ý nghĩa: - Là trận đánh tuyệt vời trong l/sử chống ngoại xâm…
- Củng cố nền độc lập,tự chủ của nớc Đại Việt…0,75đ