1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Văn 10 - Năm học 2009 - 2010

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : *Qua phần hướng dẫn : - Học sinh viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài quen thuộc, gần gũi, hoặc về một tác phẩm văn học đã học ha[r]

Trang 1

Tiết: 1,2 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU : Ngày sọan : 20-8-09

* Qua bài học :

- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN : văn học dân gian và văn học viết.

- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.

* Phương pháp :

- Phát vấn - Thuyết giảng

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ: Giới thiệu học tập bộ môn đầu năm học.

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

Tiết1 H Bài học Tổng quan VHVN có mấy vđề lớn ? Mỗi vđề

nêu những nội dung chính gì ?

- GV.hướng dẫn trên tổng thể toàn bài để học sinh trả lời.

H Các bộ phận hợp thành của VHVN ?

- 2 bộ phận : VH dân gian và VH viết.

H Trình bày những hiểu biết cơ bản về VHDG?

Em có thể cho một vài dẫn chứng

H Trình bày những hiểu biết cơ bản về nền VH viết?

H Các loại chữ viết đã được sử dụng chính thức ở nước ta?

H Kể tên từng thể loại, loại hình được sử dụng trong từng

bộ phận chữ viết?

VH chữ Hán : Văn xuôi như Hịch, Cáo, Phú, Văn tế, Chiếu,

Biểu Thơ như Cổ phong, Từ, thơ tứ tuyệt, bát cú luật

Đường.

VH chữ Nôm : thơ Lục bát, thơ Song thất lục bát.

VH chữ Quốc ngữ : trữ tình như thơ, tùy bút, trường ca… tự sự

như truyện ngắn, tiểu thuyết, các thể kí… kịch như kịch nói,

kịch thơ…

- GV minh họa thêm cho từng thể loại, loại hình.

H Có nhận xét gì về quá trình phát triển của VH viết VN?

- Hsinh trả lời theo nhận xét của SGK.

Có ba thời kỳ :

VH từ tkỉ X đến hết tkỉ XIX.

VH từ đầu tkỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.

VH từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết tkỉ XX.

-GV bổ sung.

- Trải qua hàng ngàn năm l.sử, nh.dân VN đã stạo nên nhiều gtrị vchất và tthần to lớn, đáng tự hào

- Nền VHVN là một trong những bằng chứng tiêu biểu cho năng lực stạo tthần ấy

I CÁC B.PHẬN HỢP THÀNH CỦA VHVN :

Có hai bộ phận đó là VHDG và VHViết

1 VHDG:

- Là stác tập thể và tr miệng của ndân lđộng

- Gồm nhiều thể loại.

- Có những đặc trưng tiêu biểu: tính tr miệng, tính

tập thể, gắn bó với các shoạt của đsống cđồng

2 VH Viết:

- Là stác của trí thức PK, được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn cá nhân người stác

a/ Chữ viết: viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ

Quốc ngữ

b/ Hệ thống thể loại:

-VH chữ Hán : vay mượn các thể loại văn chương của chữ Hán như văn xuôi biền ngẫu, các thể thơ cổ phong, Đường luật

-VH chữ Nôm : chủ yếu là các thể thơ dân tộc, bắt nguồn từ ca dao

-VH chữ Quốc ngữ : bao gồm loại hình tự sự, loại hình trữ tình và loại hình kịch

II Q.TRÌNH PH.TRIỂN CỦA VH VIẾT VN :

Qúa trình phtriển của VHVN gắên chặt với lsử chtrị, vhóa, xhội của đất nước Tổng quát, VHVN đãõ trải qua ba thời kì lớn

-VH X – hết XIX phtriển trong bối cảnh vhóa, vhọc vùng Đông Á, Đông Nam Á; có giao lưu đặc biệt với VH Trung Quốc

-Hai thkì sau phtriển theo xhướng chung của qtrình hiện đại hóa, tiếp nhận thêm nhiều tinh hoa của vhọc thgiới

1.VH TRUNG ĐẠI ( từ tkỉ X đến hết tkỉ XIX) :

Trang 2

-Về tác giả :Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Trương Hán

Siêu, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Bỉnh Khiêm,

Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, Nguyễn Công

Trứ…

-Về tác phẩm :Bài thơ Thần, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,

Truyền kì mạn lục, Thượng kinh ký sự, Hoàng Lê nhất thống

chí…

H Kể tên một số thành tựu lớn của VH chữ Nôm?

-Về tác giả :Những tác giả lớn của VH chữ Hán đều có sang

tác chữ Nôm.

-Về tác phẩm : Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức

quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông), những bài hát nói của

Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát ….

Nổi bật là những truyện thơ Nôm khuyết danh (Phạm Công –

Cúc Hoa, Thạch Sanh – Lý Thông, Lưu Bình – Dương Lễ…) ,

và Truyện Kiều của Nguyễn Du; các khúc ngâm như Chinh phụ

ngâm, Cung oán ngâm…

H Kể tên một số thành tựu lớn của VH hiện đại?

HS có thể kể bất kì, miễn là chứng tỏ được có kiến thức, hiểu

biết nhất định về tác giả, tác phẩm hiện đại.

H T.kì từ CM 8-1945 đến hết th.kỉ XX, VHVN đã ph.triển

ntn?

H Nêu những nét đặc sắc của con người VN qua VH?

Phân nhóm chuẩn bị để trình bày 4 vấn đề

Cho học sinh đọc, phát biểu tóm tắt

GV đúc kết, nhận xét

quyền, xdựng nhà nước PKVN, mô phỏng theo hthức nhà nước PKTQ Vay mượn chHán làm văn tự qgia, kéo theo việc vay mượn các thloại vchương của chHán Lấy ttưởng Nho Phật Lão làm nền tảng Nhiều tphẩm lớn, đáng tự hào được viết bằng chHán Có nhiều tgia lớn của bộ phận vhọc này

-Về VH chữ Nôm : ptriển mạnh vào tkỉ XV, đỉnh

cao vào cuối tkỉ XVIII đầu XIX Thành tựu chyếu

ở thơ ca Bắt đầu là thơ Nôm Đường luật rồi các thể thơ dtộc để viết truyện thơ Nôm, các khúc ngâm… chịu ahưởng của vhọc dgian toàn diện và sâu sắc, gắn liền với các trthống lớn của vhọc trđại như lòng ynước, tthần nhđạo, tính hthực và pánh qtrình dtộc hóa và dchủ hóa của vhọc trđại

2.VH HIỆN ĐẠI(đầu tkỉ XX đến CMT8 -1945) :

Trải qua gđọan giaothời ngắn đầu tkỉ, VHVN bước vào qđạo của vhọc hđại, chyếu là vhọc pTây Vhọc hđại được viết bằng chữ Qngữ Nhờ sự tiện lợi mà chữ Qngữ ptriển nhchóng,kéo theo sự ptriển nhanh của vhọc

VH hđại có một số khác biệt lớn : -Về tgiả : chuyên nghiệp hóa

-Về đsống vhọc : nhanh, sôi nổi, năng động -Về thloại : thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói … -Về thi pháp : lối viết hiện thực, đề cao cá tính stạo, đề cao “cái tôi” cá nhân …

Từ sau CMT8, nền vhọc mới ra đời ptriển dưới sự lđạo toàn diện của Đảng, phvụ đắc lực cho snghiệp cm của dtộc, theo ppháp stác của CNHT XHCN, có nhiều thành tựu xuất sắc

Sau khi nước nhà tnhất, đbiệt là từ tkì đmới, vhọc pánh sâu sắc công cuộc xdựng CNXH, snghiệp cnghiệp hóa, hđại hóa đnước sôi động và đầy ptạp

III CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC :

1 Con người VN trong qhệ với tgiới tự nhiên:

2 Con nguời VN trong qhệ qgia, dtộc:

3 Con nguời VN trong qhệ xã hội:

4 Con nguời VN và ý thức về bản thân :

KẾT LUẬN

( Xem phần ghi nhớ của SGK, trang 13 )

CỦNG CỐ

- Lập sơ đồ hệ thống nền VHVN – Trình bày lí do phân kì lịch sử của nền VHVN.

- Những nét đặc sắc của con người VN qua VH

HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI

- Xem các câu hỏi trong SGK và trả lời.

- Soạn bài mới: Họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 3

Tiết: 3 , 5 HỌAT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Ngày soạn : 23-8-08

I MỤC TIÊU :

*Qua bài học : Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản về hoạth động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Từ đó nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp

* Phương pháp :

- Phát vấn - Tổng hợp - Làm bài tập ứng dụng.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập và các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài trong sgk tr.14, 15 và 20,

21

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

Tiết1

Tiết2

1.Hsinh đọc văn bản và trả lời theo SGK.

YÊU CẦU : Hsinh phải xác định được :

Nhân vật giao tiếp : Vua và các bô lão.

Hoàn cảnh giao tiếp : Tại hội nghị Diên Hồng, khi giặc Nguyên

Mông sang xâm lược nước ta.

Nội dung giao tiếp : Bàn về việc chống giặc xâm lược.

Mục đích giao tiếp : Thể hiện sự đồng tâm nhất trí của triều

đình và nhân dân.

2.Qua bài học Tổng quan văn học Việt Nam, hsinh rút ra

được :

Họat động giao tiếp diễn ra giữa Thầy và trò.

Diễn ra theo kế hoạch, tổ chức của nhà trường.

Nội dung có tính tổng hợp, khái quát về VHVN, có 3 vấn đề.

Nhằm cung cấp kiến thức cơ bản, chung nhất về VHVN.

Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản (SGK) giúp

Hsinh lĩnh hội vấn đề cụ thể, rõ ràng, khoa học.

3 Hsinh trả lời câu hỏi của từng bài luyện tập trong SGK.

Gv hướng dẫn cho hsinh trả lời

Chủ yếu theo phương pháp phát vấn

Uốn nắn, chỉnh sửa nội dung phần trả lời của từng em

I.THẾ NÀO LÀ H.ĐỘNG G.TIẾP BẰNG N.NGỮ?: 1.Khái niệm : HĐGT bằng ngngữ là hđộng trao đổi

thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chyếu bằng ptiện ngngữ (dạng nói và viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động…

2.Hai quá trình giao tiếp : mỗi hđgt có 2 quá trình :

-Tạo lập văn bản (do người nói, viết thực hiện)

-Lĩnh hội văn bản (do người nghe, đọc thực hiện) Hai qtrình này diễn ra trong qhệ tương tác

3.Sự chi phối của các nhân tố : đó là các nhân tố :

-nhân vật giao tiếp

-hoàn cảnh giao tiếp

-nội dung giao tiếp

-mục đích giao tiếp

-phương tiện và cách thức giao tiếp

II LUYỆN TẬP : theo SGK

1 phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu

ca dao : Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :

-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?

2 Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi

3 Đọc bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và

trả lời câu hỏi

4 Viết một đoạn thông báo ngắn theo chủ đề

5 Xác định các nhân tố giao tiếp khi viết một bức thư Từ đó xác định các nhân tố giao tiếp qua bức thư của Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước VNDCCH, tháng 9 năm 1945

CỦNG CỐ

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI

- Học thuộc các nhân tố chi phối của họat động giao tiếp

- Soạn bài mới : sau tiết 1 : Khái quát Văn học dân gian Việt Nam; sau tiết 2 : Văn Bản.

Mỗi em sưu tầm một Quyết định, một bài Xã luận trên báo Nhân Dân và một Giấy Khai sinh để làm tài liệu học

bài Văn bản

Tiết: 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

* Qua bài học :

- Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của VHDGVN

- Từ đó hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG trong mối qhệ với VH viết và đời sống văn hóa dân tộc.

* Phương pháp :

- Phát vấn - tổng hợp – minh họa

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ: Nội dung cơ bản của văn học trung đại và văn học hiện đại VN.

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

1tiết

H Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của VHDGVN?

Có hai đặc trưng cơ bản :

-là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.

-là sản phẩm của qúa trình sáng tác tập thể.

H Tính truyền miệng được thể hiện ntn?

Truyền từ người này sang người khác, thế hệ này sang thế

hệ khác, địa phương này sang địa phương khác Quá trình

này vẫn được tiếp tục kể cả khi tác phẩm VHDG đã được

ghi chép lại thành văn bản.

H Tính tập thể được thể hiện ntn?

Ban đầu được tiếp nhận và lưu truyền bằng trí nhớ Do sự

sửa đổi, thêm bớt cho phù hợp với tâm lí tiếp nhận cá

nhân, với từng thế hệ, từng địa phương…làm cho tác phẩm

biến đổi dần và trở thành tài sản của tập thể Đó cũng là

nguyên nhân tạo ra tính dị bản của VHDG.

Học sinh đọc SGK và phát biểu :

H Định nghĩa từng thể loại ? cho ví dụ?

H Nêu những giá trị cơ bản của VHDGVN?

(Tóm tắt nội dung các giá trị theo bài học của SGK)

-VHDG là những tphẩm ngthuật ngôn từ trmiệng, sản phẩm của qtrình stác tập thể

-VHDG phục vụ trtiếp cho các shọat của đsống cđồng

I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG:

1.Tính truyền miệng : VHDG tồn tại, lưu hành theo phthức

truyền miệng Quá trình diễn xướng VHDG rất sinh động (kết hợp với nhiều loại hình ngthuật khác) Thông qua đó được lưu truyền từ người này sang người khác, qua nhiều thế hệ và địa phương khác nhau

2.Tính tập thể : Ban đầu là do cá nhân stác Trong qtrình

lưu truyền và tiếp nhận, các thế hệ sau stác lại làm cho tphẩm biến đổi dần, thường là phphú hơn, hoàn thiện hơn Dần dần VHDG trở thành tài sản chung của cđồng Mỗi người điều có thể tiếp nhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung theo khả năng nghệ thuật và quan niệm của mình

Tính trmiệng và tính tthể là những đặc trưng cbản, chi phối, xuyên suốt qtrình stạo và lưu truyền tphẩm VHDG Shọat cđồng là môi trường sinh thành, lưu truyền, biến đổi của VHDG, nó chi phối cả ndung và hthức của tphẩm

II HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VHDGVN:

1 Thần thoại : 7 Tục ngữ :

2 Sử thi : 8 Câu đố :

3 Truyền thuyết : 9 Ca dao :

4 Truyện cổ tích : 10 Vè :

5 Truyện ngụ ngôn : 11 Truyện thơ :

6 Truyện cười : 12 Chèo : III NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VHDGVN:

1.Kho tri thức phong phú về đsống của các dân tộc.

2.Có gtrị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

3.Có gtrị thẩm mỹ to lớn, góp phần qtrọng tạo nên bản

Trang 5

sắc riêng cho nền văn học dtộc.

KẾT LUẬN :

Học sinh chép phần ghi nhớ của SGK tr.19 vào vở.

CỦNG CỐ

-Trình bày những đặc trưng cơ bản, kể tên các thể loại, định nghĩa và cho ví dụ từng thể loại.

HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI

- Học thuộc nội dung các giá trị của văn học dân gian VN.

- Chuẩn bị các văn bản đã sưu tầm để học bài Văn bản

Trang 6

Tiết 6 , 10 VĂN BẢN

I MỤC TIÊU : Ngày soạn : 25-8-08

* Qua bài học :

- Giúp học sinh nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.

- Từ đó nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập được các kiểu văn bản.

* Phương pháp :

- Phát vấn - Minh họa - Tổng hợp -Làm bài tập ứng dụng

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

Tiết1

Tiết2

-Học sinh đọc các văn bản và trả lời câu hỏi hướng

dẫn của SGK

-GV căn cứ vào nội dung để nhận xét, sửa chữa và

bổ sung kiến thức

H Nêu khái niệm, những đặc điểm cơ bản của vbản?

(Học sinh căn cứ vào phần ghi nhớ để trả lời)

H Em hãy cho ví dụ cụ thể từng loại văn bản theo

từng phong cách ngôn ngữ khác nhau?

H.Bằng những hiểu biết về phong cách học đã học ở

cấp 2, em hãy phân biệt các loại văn bản theo phương

thức biểu đạt?

* Có 6 kiểu vbản – dựa vào đặc điểm của ph.thức biểu

đạt để xác định

H Trong một v.bản có thêû kết hợp nhiều phương thức

biểu đạt được không? Khi có sự kết hợp thì ta cần

phải làm gì?

* Có thể kết hợp nhiều phthức nhưng trong đoạn văn ấy

phải có phương thức biểu đạt chính

Học sinh về nhà soạn bài luyện tập theo hướng dẫn

của SGK

Trên lớp cho học sinh thảo luận và hướng dẫn thực

hành

I.KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM:

1.Khái niệm: Văn bản là sphẩm của họat động gtiếp bằng

ngngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

2 Những đặc điểm cơ bản: Có bốn đặc điểm sau :

-Một vbản tập trung thể hiện một chủ đề trọn vẹn

-Các câu trong vbản có sự liên kết chặt chẽ, cả vbản được xdựng theo một kết cấu mạch lạc

-Có dấu hiệu riêng thể hiện sự hoàn chỉnh về nội dung -Mỗi vbản có một mục đich giao tiếp nhất định

II.CÁC LOẠI VĂN BẢN:

Tùy theo lĩnh vực và mục đích gtiếp, phbiệt sáu loại sau:

-Vbản thuộc phcách ngôn ngữ sinh họat (thư, nhật kí…) -Vbản thuộc phcách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch…)

-Vbản thuộc phcách ngôn ngữ khoa học (luận văn, luận án, SGK, bài báo khoa học, công trình nghiên cứu…)

-Vbản thuộc phcách ngôn ngữ hành chính (đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật…)

-Vbản thuộc phcách ngôn ngữ chính luận (bài bình luận, lời kêu gọi, bài hịch, tuyên ngôn…)

-Vbản thuộc phcách ngôn ngữ báo chí (bản tin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểu phẩm…)

III.LUYỆN TẬP:

1.Học sinh đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu 2.Sắp xếp các câu thành một vbản hoàn chỉnh và đặt cho vbản một nhan đề phù hợp.

3.Viết tiếp một số câu đẻ hoàn chỉnh vbản và đặt nhan đề cho vbản này.

4.Xác định những yêu cầu của một đơn xin phép nghỉ học Viết một lá đơn đáp ứng các yêu cầu trên.

Trang 7

CỦNG CỐ

-Mỗi phương thức biểu đạt chính tạo nên một kiểu văn bản.

-Phân loại văn bản theo mục đích giao tiếp.

HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI

- Học thuộc các đặc điểm của phương thức biểu đạt.

- Soạn bài : Chiến thắng M’Tao M’Xây (sau tiết 1) và Truyện An Dương Vương (sau tiết 2)

Cần chú ý đặc điểm của thể loại Sử thi dân gian và Truyền thuyết dân gian

- Chuẩn bị để viết bài làm văn số 1.

Trang 8

Tiết : 7 BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày sọan : 27-8-08.

I MỤC TIÊU :

*Qua phần hướng dẫn :

- Học sinh viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài quen thuộc, gần gũi, hoặc về một tác phẩm văn học đã học hay đọc thêm.

- Rèn luyện kỹ năng hành văn, diễn đạt.

*Phương pháp :

- Gợi mở - Phát vấn - Thực hành – Thảo luận nhóm

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

1 tiết

Hướng dẫn hsinh giải quyết từng vđề của SGK

H Nêu những khác biệt cơ bản của văn biểu cảm và

văn nghị luận ?

-Biểu cảm : ngôn ngữ, dọng điệu giàu chất cảm xúc, nhận

thức cảm tính.

-Nghị luận : giàu chất trí tuệ, nhận thức lí tính.

H.Những cảm nghĩ phải đáp ứng được những yêu cầu

gì ?

-Phù hợp.

-Chân thành.

-Rõ ràng, tinh tế…

H.Bố cục bài văn phải ntn? Bao gồm mấy phần? Yêu

cầu của mỗi phần là gì ?

H.Khi làm văn cần tránh những khuyết điểm gì ?

I.HƯỚNG DẪN CHUNG :

1.Oân lại những kỹ năng đã học ở lớp dưới, đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận

2.Oân luyện những kiến thưc và kỹ năng về tiếng Việt 3.Tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suy gẫm

4.Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích

II GỢI Ý ĐỀ BÀI :

1.Ghi lại những cảm nghĩ chân thật về : -Những ngày đầu tiên bước vào trường THPT

-Thiên nhiên và đời sống trong thời khắc chuyển mùa -Về một người thân yêu, ruột thịt

2.Nêu cảm nghĩ sâu sắc về một câu chuyện đã đọc 3.Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ, nhà thơ yêu thích

III GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI :

1.Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định : -Yêu cầu bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về điều gì ? -Những cảm nghĩ đó cần phù hợp, chân thành, được bộc lộ rõ ràng, tinh tế,…

2.Tìm những cảm nghĩ đáp ứng các yêu cầu đã xác định 3.Xây dựng bố cục rõ ràng, hợp lý, theo trình tự

4.Chú ý tránh các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp… và sử dụng các phép tu từ hợp lí, sáng tạo, giàu biểu cảm

IV.RA ĐỀ VỀ LÀM Ở NHÀ :

Đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về những ngày đầu tiên

bước vào trường trung học phổ thông.

(Thời gian làm ở nhà : 1 tuần)

CỦNG CỐ :

- Học sinh nhắc lại những yêu cầu cơ bản khi làm văn và của đề bài.

- Xem phần đọc thêm của SGK.

HƯỚNG DẪN HỌC - SOẠN BÀI MỚI và BÀI TẬP

- Soạn bài : Chiến thắng M’Tao M’Xây (trích sử thi Đăm Săn)

- Tóm tắt nội dung của Sử thi Đăm Săn.

Trang 9

Tiết : 8 , 9 CHIẾN THẮNG M’TAO M’XÂY

( trích : Sử thi Đăm Săn – Dân tộc Ê Đê )

I MỤC TIÊU : Ngày soạn : 28-8-08

*Qua bài học :

- Nhận thức được qua bài học : lẽ sống và niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ có được trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đồng.

- Nắm được đặc điểm nghthuật của sử thi anh hùng về cách xdựng nhân vật, ngthuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

* Phương pháp :

- Đọc sáng tạo - Thảo luận – Phát vấn.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

* Ổn định – kiểm tra bài cũ: Nêu những giá trị cơ bản của VHDGVN.

* Giới thiệu vào bài học:

* Hướng dẫn đọc – Tìm hiểu bài

Tiết 1

Tiết 2

Học sinh đọc SGK

H Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung gì ?

H Em hãy tóm tắt thật ngắn gọn sử thi Đăm Săn?

Có 3 phần : - Đăm Săn chặt cây thần.

-Chiến đấu với các M’Tao.

-Đi bắt Nữ thần Mặt trời.

Hướng dẫn hsinh đọc đoạn trích, có thể đọc

phân vai, theo dọng điệu sử thi

H Ban đầu thái độ của hai bên ntn ?

H Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn ntn ?

H Cuộc chiến đấu xãy ra ntn ? Em có nhận xét gì

về quá trình chiến đấu của hai nhân vật này ?

H Có sức mạnh siêu nhiên nào giúp Đăm Săn ?

H.Không khí ăn mừng chiến thắng diễn ra ntn ?

H Có nhận xét gì về nghệ thuật của sử thi ?

H Đọan trích có ý nghĩa gì ?

I.Giới thiệu chung :

-Có hai loại sử thi : sử thi thần thoại và sử thi anh hùng -Tóm tắt sử thi Đăm Săn : (theo 3 phần chính)

II.Đọan trích “Chiến thắng M’Tao M’Xây”:

1.Đại ý : Miêu tả cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn vớiø M’Tao

M’Xây và niềm tự hào của buôn làng về người anh hùng có công lao to lớn trong sự phát triển của cộng đồng

2.Nội dung :

a.Đăm San thách thức : Đăm Săn đến tận nhà để thách thức

nhưng M’Tao M’Xây vẫn ngạo nghễ Thái độ của Đăm Săn càng quyết liệt hơn đã buộc M’Tao M’Xây phải xuống đấu

b.Cuộc chiến đấu : Cả hai đều múa kiếm M’Tao M’Xây tỏ

ra kém cỏi hơn

Được H’Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn khỏe hơn nhưng không đâm thủng được M’Tao M’Xây

Nhờ ông trời giúp, Đăm Săn đánh ngã và cắt đầu địch thủ

c.Aên mừng chiến thắng : Không khí vui mừng của cả buôn

làng “Nhà Đăm Săn đông nghịt khách, Tôi tớ chật ních cả nhà” Uống rượu, nhảy múa suốt cả mùa khô.

3.Nghệ thuật :

-Miêu tả hành động của nhân vật theo lối so sánh và phóng đại quen thuộc của sử thi

-Trí tưởng tượng bay bổng, phong phú

-Aâm điệu hùng tráng

-Hiện thực mang tính lí tưởng hóa

4.Ý nghĩa của đoạn trích :

-Đòi vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẩn giữa các bộ tộc, dẫn đến chiến tranh mỡ rộng bờ cõi làm nổi uy danh của buôn làng mình

-Chiến thắng của Đăm Săn có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự phtriển mạnh mẽ của các buôn làng, bộ tộc trên đất TN

Kết luận : theo phần Ghi nhớ trang 36 của SGK.

Trang 10

CỦNG CỐ : - Nắm được tóm tắt cốt truyện sử thi Đăm Săn.

- Nghệ thuật cơ bản của Sử thi dân gian.

HƯỚNG DẪN HỌC – SOẠN BÀI MỚI :

- Trả lời theo các câu hỏi của sách giáo khoa.

- Soạn bài : Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w