1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 9 lop 4

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 224,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian BT 3 II-Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.. ổn định tổ chức - Hát[r]

Trang 1

Tuần 9

Thứ hai ngày 22 thỏng 10 năm 2012

SỏngTiết 1: Chào cờ

- Có biểu tợng về hai đờng thẳng vuông góc

- Kiểm tra được 2 đờng thẳng vuông góc với nhau bằng ấ ke

- Ham thích học toán , ứng dụng đợc trong cuộc sống.

I Đồ dùng dạy- học

- GV: Giáo án, SGK, Ê ke

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III các hoạt động dạy- học chủ yếu

III Dạy học bài mới :

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Giới thiệu hai đờng thẳng vuông góc:

- Gv: Vừa kẻ vừa nêu: Kéo dài CD thành

đ-ờng thẳng DM; BC thành đđ-ờng thng BN Khi

đó ta đợc hai đờng thẳng DM và BN vuông

góc với nhau tại điểm C

(?) Hãy cho biết các góc BCD, DCN, NCM,

BCM là góc gì?

(?) Các góc này có chung đỉnh nào?

- Y/c 1H lên kiểm tra các góc bằng ê ke

- GV dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh

OM ; ON rồi kéo dài hai cạnh góc vuông để

đợc hai đờng thẳng OM và ON vuông góc

+ Hình chữ nhật ABCD có 4 góc vuông A,

B, C, D

+ Là góc vuông M+ Có chung đỉnh C

- Học sinh lên bảng làm

o

N

Trang 2

+ BC và CD là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau + CD và AD là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau + AD và AB là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau.

- Hs đổi vở kiểm tra bài của nhau

- Hs đọc yêu cầu của bài, rồi tự làm vào vở

* Góc đỉnh E và D là góc vuông.

- AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

* Góc đỉnh N và P là góc vuông:

- PN và MN là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- PQ và PN là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau

- Hs đọc đề bài, làm vào vở

a) AD và AB là 1 cặp cạnh v/ góc với nhau

AD và CD là 1cặp cạnh v/ góc với nhau.b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuônggóc với nhau là: AB và BC; Bc và CD

========================

Tiết 3: Tập đọc

Tha chuyện với mẹ

I) Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rốn để kiếm sống nờn đó thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nào cũng đỏng quý TL được cõu hỏi trong SGK

3 Thái độ: Biết lễ phép , thơng yêu, giúp đỡ bố mẹ, yêu mến ngời lao động.

II) Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

Trang 3

III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 ổn định tổ chức:

- Cho hát , nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Đôi dày ba ta màu

xanh” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn

- Đoạn 1 từ đầu cho đến một nghề để kiếm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

(?) Em hiểu từ “tha” có nghĩa là gì?

(?) Cơng xin mẹ đi học nghề gì?

(?) Cơng học nghề thợ rèn để làm gì?

Kiếm sống: Tìm cách làm việc để tự nuôi

mình

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

(?) Mẹ Cơng phản ứng nh thế nào khi Cơng

trình bày ớc mơ của mình? Mẹ cơng nêu lý do

phản đối nh thế nào?

Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ớt đẫm

(?) Cơng đã thuyết phục mẹ bằng cách nào?

(?) Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

(?) Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con,

cách xng hô, cử chỉ trong lúc trò chuyện?

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc phân vai cả bài

GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Tha: trình bày với ngời trên về một vần

đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn.

+ Cơng xin mẹ đi học nghề thợ rèn

+ Cơng học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ

C-ơng thC-ơng mẹ vất vả nên muốn tự mìnhkiếm sống

*Ước mơ của Cơng trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Mẹ cho là Cơng bị ai xui vì nhà Cơngthuộc dòng dõi quan sang Bố của Cơngcũng không chịu cho Cơng làm nghề thợrèn, sợ mất thể diện của gia đình

+ Cơng nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha, nghềnào cũng đáng quý trọng, chỉ có nhữngnghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coithờng

*Cơng thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Cách xng hô đúng thứ bậc trên dới tronggia đình Cơng lễ phép mẹ âu yếm Tìnhcảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái Cử chỉtrong lúc trò chuyện: thân mật

- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách

đọc

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

(?) Nội dung chính của bài là gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

- GV nhận xét chung

4.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Điều ớc của Vua Mi-át”

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

*ý nghĩa Cơng mơ ớc trở thành thợ rèn và em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và

*Học xong bài này H biết:

- Nắm được những nột chớnh về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quõn

+ Sau khi Ngụ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, cỏc thế cỏt cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đó tập hợp nhõn dõn dẹp loạn 12 sứ quõn, thống nhất đất nước

- Đụi nột về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quờ ở vựng Hoa Lư, Ninh Bỡnh là một

người cương nghị, mưu cao và cú trớ lớn, ụng cú cụng dẹp loạn 12 sứ quõn

* Tửù haứo veà truyeàn thoỏng dửùng nửụực vaứ giửừ nửụực cuỷa daõn toọc ta

II,Đồ dùng dạy - học

- Hình trong SGK, phiếu học tập

III,Phơng pháp:

- Đàm thoại, giảng giải, thực hành

IV,Các hoạt động dạy - học

1,ổn định tổ chức

2,KTBC

3,Bài mới

- Giới thiệu bài

1-Tình hình XH-VN sau khi Ngô Quyền mất.

- H đọc bài trong SGK: từ bấy giờ đến hết + Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa L Gia Viễn Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận

đã nói lên ông đã có chí từ nhỏ + Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh Bộ Lĩnh

đã XD lực lợng đem quân đi dẹp loạn 12

sứ quân năm 938, ông đã thống nhất đợc giang sơn

+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là

Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa L đặt tên

Trang 5

- GV giải thích các từ

* Hoàng: Là hoàng đế ngầm nói vua nớc ta

ngang hàng với hoàng đế Trung Hoa

* Đại Cồ Việt: Nớc Việt lớn

* Thái Bình: Yên ổn không có loạn lạc và

chiến tranh

- GV chốt và ghi bảng

3-Tình hình nớc ta sau khi thống nhất

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Củng cố lại nội dung bài

- Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau

nớc là Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình

- Các nhóm thảo luận theo nội dung y/c

Các mặt Trớc khi

thống nhất

Sau khi thống nhất

- Đất nớc

- Triều

đình

- Đời sống của nhân dân

- Bị chia cắt thành

12 vùng

- Lục đục

- Làng mạc ruộng

đồng bị tàn phá

dân nghèo khổ đổ máu vô

ích

- ĐN qui về 1 mối

- Đực tổ chức lại qui củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tơi ngợc xuôi buôn

bán,kháp nơi chùatháp đựơc XD

- Đại diện các nhóm báo cáo

TIEÁT KIEÄM THễỉI GIễỉ (TIEÁT 1)

I - Muùc tieõu - Yeõu caàu

1 - Kieỏn thửực : HS hieồu

- Thụứi giụứ laứ caựi quyự nhaỏt, caàn phaỷi tieỏt kieọm

- Caựch tieỏt kieọm thụứi giụứ

2 - Kú naờng :

- HS bieỏt sửỷ duùng tieỏt kieọm thụứi giụứ

3 - Thaựi ủoọ : - HS bieỏt quyự troùng và sửỷ duùng thụứi giụứ moọt caựch tieỏt kieọm

- GDKNS: HS bieỏt quyự troùng và sửỷ duùng thụứi giụứ moọt caựch tieỏt kieọm

II - ẹoà duứng hoùc taọp

GV : - SGK

- Caực truyeọn , taỏm gửụng veà tieỏt kieọm thụứi giụứ

Trang 6

III – Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của

- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của

trong tuần qua

B - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Một phút “ trong SGK

- GV kể chuyện

-> Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải

tiết kiệm thời giờ

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận về một tình huống

-> Kết luận :

- HS đến phòng thi muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy

bay

- Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu cham65

có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

d – Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK)

Cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu

- Giơ tay cao : Biểu lộ thái độ tán thành

- không giơ tay : Biểu lộ thái độ phản đối

-Giơ tay thấp : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự

-> Kết luận : Các việc làm (a) , (b) (c) là đúng

4 - Củng cố – dặn dò

- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về

tiết kiệm thời giờ

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác chất vấn , bổsung ý kiến

- HS biểu lộ theo cách đã quy ước

- Giải thích lí do

- Thảo luận chung cả lớp

========================

ChiềuTiết 1: T Anh

========================

Tiết 2: Khoa học

Phßng tr¸nh tai n¹n ®uèi níc

Trang 7

A - Mục tiêu

* Sau bài học, học có thể:

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc

- Khụng chơi đựa gần hồ, ao, sụng, suối, giếng, chum vại, bể nước phải cú nắp đậy

+ Chấp hành cỏc quy định về an toàn khi tham gia giao thụng đường thủy

+ Tập bơi khi cú người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được cỏc quy tắc an toàn phũng trỏnh đuối nước

*GDKNS: Biết phòng tránh tai nạ đuối nớc(không chơi gần ao hồ, không qua suối khi trời

II-Kiểm tra bài cũ:

(?) Khi bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống nh

n-ớc trong cuộc sống hàng ngày

*GV kết luận: Không chơi đùa gần ao,

hồ, sông, suối Giếng nớc phải xây thành

cao có nắp đậy, chum, vại, bể nớc phải có

nắp đậy Chấp hành tốt các quy định về an

toàn khi tham gia các phơng tiện giao

thông đờng thuỷ Tuyệt đối không lội qua

suối khi có ma lũ, giông bão.

2 - Hoạt động 2:

*Mục tiêu: Nêu đợc một số nguyên tắc

khi tập bơi, đi bơi

(?) Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

*GV giảng: Không xuống nớc khi đang

ra mồ hôi Trớc khi xuống nớc phải vận

đông tập các bài tập theo hớng dẫn để

tránh cảm lạnh, chuột rút Đi bơi ở bể bơi

phải tuân theo nội quy của bể bơi: Tắm

sạch trớc khi bơi để giữ vệ sinh chung, tắm

sau khi bơi để giữ vệ sinh cá nhân Không

bơi khi vừa ăn no hoặc khi đói quá.

*Lết luận: (ý 3 mục “Bạn cần biết”)

- Nhắc lại đầu bài

- Các biện pháp phòng, tránh tai nạn đuói nớc

- Thảo luận nhóm đôi:

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Một số nguyên tắc khi tập bơi, đi bơi

- Thảo luận nhóm đôi:

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Đọc mục “Bạn cần biết”

- Thảo luận: Lớp chia thành 3 nhóm

*Nhóm 1: TH 1 : Hùng và Nam vừa chơi đá

bóng về Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để

Trang 8

rơi đồ chơi vào bể nớc và đang cúi xuống bể

để lấy Nừu là bạn Lan , em sẽ làm gì?

*Nhóm 3: TH 3 : Trên đờng đi học về trời đổ

ma to và nớc suối chảy xiết Mỵ và các bạncủa Mỵ nên làm gì ?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảoluận

II-Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Gọi Học sinh đọc bài viết của tiết

trước

C Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

(?) Phỏt triển trỡnh tự cõu chuyện theo

trỡnh tự thời gian nghĩa là thế nào?

* Cỏc cõu chuyện : + Dế Mốn bờnh vực kẻ yếu

+ Lời ước dưới trăng

+ Ba lưỡi rỡu

+ Sự tớch hồ Ba Bể

+ Người ăn xin…

- Nhận xột-sửa sai

- 7 đến 10 HS tham gia thi kể

+ Sự việc nào xảy ra tước thỡ kể trước, sựviệc nào xảy ra sau thỡ kể sau

- Về viết lại cõu chuyện theo trỡnh tự thờigian

==============================================

Thứ ba ngày 23 thỏng 10 năm 2012

SỏngTiết 1: Thể dục ( TIẾT: 17 )

Trang 9

Tên bài dạy: ĐỘNG TÁC CHÂN

TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI”

HS chạy nhẹ nhàng 1 vòng quanh sân Trò chơi: Diệt các con vật có hại

GV nêu tên và làm mẫu động tác

GV vừa tập chậm từng nhịp vừa phân tích cho HS theo dõi

- Tập 2- 3 lần, mỗi động tác 2*8 nhịp

- 4 -5 lần, mỗi lần 2*8 nhịp

NỘI DUNG YÊU CẦU KỸTHUẬT BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

Trang 10

- Lần 1 GV hụ cho cảlớp tập

- Lần 2 Cỏn sự lớp vừa tập vừa hụ

- Lần 3 Cỏn sự lớp hụcho cả lớp tập

b Trũ chơi “Nhanh lờn bạn ơi”

- Đi thường và vỗ tay hỏt

- GV cựng HS hệ thống bài học

Về nhà tập lại 3 động tỏc vừa học

========================

Tiết 2: ToỏnHai đờng thẳng song song.

A Mục tiêu

* Giúp học sinh:

- Có biểu tợng về hai đờng thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

D các hoạt động dạy - học chủ yếu

b) ổn định tổ chức

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

III Dạy học bài mới

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Giới thiệu hai đờng thẳng song song:

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, kéo

- Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

A B

Trang 11

dài AB và CD về hai phía và nói: Hai đờng

thảng AB và DC là hai đờng thẳng // với nhau

* Tơng tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC về hai

phía ta cung có AD và BC là hai đờng thẳng //

- Nêu y/c bài tập

- 2 cạnh đối diện của bảng, của cửa bằngnhau

- HS vẽ hình chữ nhật ABCD và hìnhvuông MNPQ

- HS lên bảng, lớp làm vào vở

* Hình chữ nhật ABCD có AB // CD và AD//NP.

* Hình vuông MNPQ có MN//QP và MQ//NP.

- Đổi tráo vở để kiểm tra của nhau

- HS đọc đề bài, vẽ hình, làm bài vào vở

Trang 12

- Biết thờm một số từ ngữ về chủ đề ước mơ; bước đầu tỡm được một số từ cựng nghĩavới từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT 1,2 ); ghộp được từ ngữ sau từ ước

mơ và nhận biết được sự đỏnh giỏ của từ ngữ đú ( BT 3 ), nờu được VD minh họa về một loạiước mơ ( BT 4 ) hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm 9 BT 5 a,b )

- Hieồu yự nghúa moọt soỏ caõu tuùc ngửừ thuoọc chuỷ ủieồm

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giấy khổ to và bút dạ, phô tô vài trang từ điển

- Học sinh: Sách vở, vài trang từ điển phô tô

III - Phơng pháp:

- Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành

IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

(?) Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

(?) Gọi 1 em tìm ví dụ về dấu ngoặc kép?

- GV nxét và ghi điểm cho hs

2 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài lên bảng”

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1:

- Y/c hs đọc đề bài

- Y/c cả lớp đọc thầm lại bài “Trung thu độc lập”,

ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ: Ước

*Ước đoán: đoán trớc một điều gì đó.

*Ước nguyện: mong muốn thiết tha.

*Ước lệ: quy ớc trong biểu diễn nghệ thuật.

*Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ ràng,

trong trạng thái mơ ngủ hay tựa nh mơ

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để ghép đợc từ ngữ thích

- Hs trả lời

- Hs lên bảng làm bài

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

đẹp trong dịp trung thu

+ “Mơ tởng” nghĩa là mong mỏi và ởng tợng điều mình mốn sẽ đạt đợctrong tơng lai

t Hs đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiệny/c

- Dán phiếu, trình bày

- Hs chữa vào vở bài tập

Bắt đầu bằngtiếng ớc Bắt đầu bằngtiếng mơ

ớc mơ, ớc muốn,

ớc ao, ớc mong,

-ớc vọng

mơ ớc, mơ tởng, mơ mộng

Trang 13

- Gọi hs trình bày, GV kết luận lời giải đúng

+ Đánh giá cao: ớc mơ đẹp đẽ, ớc mơ cao cả, ớc

mơ lớn, ớc mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: ớc mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp: ớc mơ viển vông, ớc mơ kỳ qoặc,

ớc mơ dại dột.

Bài tập 4:

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/c hs thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ

- Gọi hs phát biểu ý kiến

*Cầu đợc ớc thấy: đạt đợc điều mình mơ ớc.

*Ước sao đợc vậy: cùng nghĩa với ý trên.

*Ước của trái mùa: muốn những điều trái lẽ

th-ờng

*Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng

với cái hiện đang có, lại có mơ tởng tới cái khác

cha phải của mình

- GV y/c hs học thuộc các thành ngữ và đặt câu với

những thành ngữ đã nêu

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học, củng cố lại bài

- Dặn hs ghi nhớ học thuộc bài, ở các chủ điểm ớc

- Ôn tập, chuẩn bị bài sau

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghéptừ

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Hs chữa bài vào VBT

+ Đó là những ớc mơ giản dị, thiếtthực, có thể thực hiện đợc không cần

nỗ lực lớn: ớc mơ truyện đọc, có đồchơi, có xe đạp

+ Đó là những ớc mơ phi lý, khôngthể thực hiện đợc; hoặc là những ớcmơ ích kỷ, có lợi cho bản thân nhng

có hại cho ngời khác: ớc không phảihọc bài, ớc có nhiều tiền

- Hs đọc y/c và trao đổi trình bày hiểucác thành ngữ

- Lắng nghe

- Hs học thuộc các thành ngữ đó vàtập đặt câu

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

========================

Tiết 4: Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

A,Mục đích yêu cầu

- Chọn đợc 1 câu chuyện về ớc mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, ngời thân

Trang 14

- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện để kể lại rừ ý, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

a,Tìm hiểu đề bài

- G gạch chân: Ước mơ đẹp của em, của bạn

bè, ngời thân

(?) Y/c của bài về ớc mơ là gì?

(?) Nhân vật chính trong chuyện là ai?

- Gọi H đọc gợi ý

- G treo bảng phụ

(?) Em xây dựng cốt truyện của mình theo

h-ớng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng

nghe?

b,Kể trong nhóm

*Lu ý: Mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ

nhất, dùng đại từ em hoặc tôi

-CB bài sau: Bàn chân kì diệu

H kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về

-ớc mơ đẹp

- Nhắc lại đầu bài

- HS nêu chuyện đã chuẩn bị

- HS đọc đề bài

+ Đề bài y/c đây là ớc mơ phải có thật

+ Nhân vật chính trong truyện là em hoặc bạn bè, ngời thân

========================

Tiết 2: Âm nhạc

Ôn bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh.

I - Mục tiêu

- Hát đúng giai điệu và lời ca, thể hiện đúng sắc thái của bài hát Biết hát kết hợp vận

động phụ họa theo bài hát

- HS đọc đúng cao độ và trờng độ bài TĐN số 2 và ghép lời ca kết hợp gõ đệm theo phách

Trang 15

- Nhạc cụ gõ thanh phách

III - Các hoạt động dạy học

1-ổ n định tổ chức

Kiểm tra đồ dùng của HS

2-Kiểm tra bài cũ

- Khuyến khích hs hát lại bài Trên ngựa ta phi nhanh

+ Ôn bài hát trên ngựa ta phi nhanh

- Mở băng bài hát và ghi đầu bài lên bảng

- Cho lớp khởi động

- Mở giai điệu bài hát Trên ngựa ta phi nhanh

( GV lu ý sửa sai cho hs )

* GV khuyến khích hs tự nghĩ ra động tác phụ họa

cho bài và dạy lại lớp

( Nếu không có GV hớng dẫn hs theo sự chuẩn bị)

- Chia lớp luyện tập

=> Nhận xét động viên

+ Tập đọc nhạc: TĐN số 2 " Nắng vàng"

- GV đa bảng phụ vào cho HS khai thác bài TĐN số 2

- Bài TĐN đợc viết ở nhịp mấy?

Luyện tiết tấu

2/4 Đen đen đen đen đen đen trắng

- Lắng nghe và trả lời tên bài hát, tác giả nào?

- Lắng nghe

- Luyện theo thang âm o, a, u, i

- Lớp hát đồng thanh rõ lời đúng giai điệu

- Dãy, nhóm, bàn, cá nhân hát

- HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp

- Nhóm, dãy, bàn, cá nhân thực hiện

- 1 HS thực hiện

- HS hát kết hợp vân động theo ớng dẫn của GV

h Nhóm biểu diễn bài hát

Trang 16

( GV lu ý sửa sai cho HS)

- Mở giai điệu bài TĐN số 2

- Mở giai điệu bài hát trên ngựa ta phi nhanh

- Nêu nội dung bài học?

- HS luyện đọc cao độ 1 lần

- HS nghe và tự nguyện đọc theo giai điệu dàn

- HS đọc đúng cao độ và trờng độ của bài và sau đó hát lời ca

- Dãy, nhóm, bàn, cá nhân đọc

- Lớp đọc nhạc và gõ đệm theo phách

- Dãy, nhóm, bàn, thch hiện

- HS nêu theo ý hiểu

- HS hát lại bài kết hợp phụ họa

- HS nêu đầu bài

Vẽ hai đờng thẳng vuông góc.

A Mục tiêu

* Giúp học sinh:

- Biết vẽ một đờng thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đờng thẳng cho trớc

- Biết vẽ đờng cao của hình tam giác

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

D các hoạt động dạy - học chủ yếu:

I ổn định tổ chức

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của HS

III Dạy học bài mới

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Vẽ 2 đờng thẳng vuông góc.

- Vẽ đờng thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc với đờng thẳng AB cho trớc

* Điểm E nằm trên AB.

- Hớng dẫn

+ Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng

với đờng thẳng AB

+ Dịch chuyển cho trùng và tới điểm E, vẽ

đờng thẳng CD vuông góc với AB qua E

- Hát tập thể

- HS chữa bài trong vở bài tập

- HS ghi đầu bài vào vở

C C E

A B A B D

Trang 17

* Điểm E nằm ngoài AB (tơng tự cách vẽ

trên)

3) Giới thiệu đờng cao của HTG.

- GV vẽ hình tam giác ABC

+ Vẽ qua A một đ/thẳng vuông góc với BC

- Yêu cầu HS vẽ điểm nằm ngoài đờng

thẳng

* Đờng thẳng đó cắt BC tại H

* Đoạn thẳng AH là đờng cao của hình tam

giác ABC

=> Độ dài của đoạn thẳng AH là chiều

cao của hình tam giác ABC.

A E

C B

- HS đọc yêu cầu của bài

B C A

H H

D G C

- AEGD; EBCG

- Nhận xét, chữa bài

Trang 18

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1.ổn định tổ chức

- Cho hát , nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài: “Tha chuyện với mẹ” và

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến sung sướng hơn thế

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hớng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn

bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

(?) Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát cái gì?

(?) Vua Mi-đát xin thần điều gì?

(?) Theo em, vì sao Vua Mi-đát lại ớc nh vậy?

(?) Thoạt đầu điều ớc đợc thực hiện tốt đẹp ra

sao?

Sung s ớng: ớc gì đợc nấy, không phải làm gì

cũng có tiền của

(?) Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

(?) “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?

- HS chuẩn bị sách vở môn học

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giảiSGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho Vua Mi-đát một

điều ớc+ Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật

ông sờ vào đều biến thành vàng

+ Vì ông là ngời tham lam

+ Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo,chúng đều biến thành vàng Nhà vua tởngmình là ngời sung sớng nhất trên đời

* Điều ớc của Vua Mi-đát đợc thực hiện.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ

+ Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của

điều ớc Vua không thể ăn uống bất cứ thứ

Ngày đăng: 14/06/2021, 09:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w