1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 12

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 56,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đọc lại - HS đọc yêu cầu của bài tập - Häc sinh lµm mÉu - Häc sinh lùa chän viÕt kÕt bµi theo kiÓu më réng cho mét trong hai truyÖn trªn, suy nghÜ lµm bµi c¸ nh©n.. - GV nhËn [r]

Trang 1

i Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- Học sinh làm bài 1, bài 2 a, 1 ý; b, 1 ý, bài 3

- Vận dụng giải quyết các tình huống đơn giản trong thực tế

ii Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra:(5 phút)

- GV kiểm tra VBT của HS

2 Dạy bài mới: (25 phút):

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

+ Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức:

- GV ghi lên bảng hai biểu thức:

Bài 3: Cho HS tự làm vào vở

- GV khuyến khích HS áp dụng tính chất

- HS nêu cách làm và kết quả

Trang 2

- Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình

- HS K,G mô tả ngôi chùa mà học sinh biết

- Ham hiểu biết tìm hiểu về lịch sử Việt Nam

ii đồ dùng dạy- học:

- Tranh SGK

iii các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra: ( 5')

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi cuối bài giờ trớc

2 Dạy bài mới: (25’)

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nớc ta và giải

thích vì sao dân ta nhiều ngời theo đạo Phật

- GV phát phiếu bài tập cho HS, HS suy nghĩ và làm

bài vào phiếu

GV kết luận

+ Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- GV cho học sinh quan sát chùa Một Cột, chùa

Keo, mô tả để HS thấy đợc chùa là một công trình

đi tham quan)

Tiết 7: tiếng việt (T)

Luyện viết bài 11: NHẠC RỪNG

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa N thông qua bài tập ứng dụng: Nhạc rừng

- Viết ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ một đoạn văn xuôi, cách trình bày dấu haichấm

- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét

Trang 3

- Có ý thức viết cẩn thận, tính kiên trì rèn chữ, GD bảo vệ môi trờng.

II Chuẩn bị: - Mẫu chữ

III Hoạt động dạy học:

HĐ1: Luyện viết chữ hoa.

- Tìm những chữ hoa có trong bài

- Giới thiệu chữ mẫu

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết hoa.

HĐ3: Luyện viết bài ứng dụng.

GV đa câu hỏi về nội dung đoạn viết

? Bài văn cho ta biết điều gì?

HD cách trình bày, luyện viết một số từ khó:

chích choè, chim non, lát nữa…

HĐ4: Viết vào vở.

- Nêu yêu cầu viết, lu ý cách trình bày

- Theo dõi, lu ý t thế cầm bút của HS.

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghịlực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanhnổi tiếng ( trả lời đợc các câuhỏi 1, 2, 4 trong SGK)

- Học sinh K,G trả lời đợc câu hỏi3 ( SGK)

- Yêu quê hơng đất nớc Kính phục ngời tài

ii đồ dùng dạy- học :

- Tranh minh hoạ SGK

iii các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra: (5 phút):

- HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài

trớc, trả lời câu hỏi 2

2 Dạy bài mới: (25phút):

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Luyện đọc:

- GV chia bài thành 4 đoạn

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Gọi HS lần lợt trả lời các câu hỏi

? Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi

Trang 4

- GV chốt nội dung bài

- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- Học sinh nêu giọng đọc

- Học sinh luyện đọc theo cặp và Học sinh thi đọc trớc lớp

i Mục tiêu : Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một sốvới

một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Học sinh làm bài tập 1, 3, 4

- Vận dụng giải quyết các tình huống đơn giản trong thực tế

ii Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra :(5 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện tính:

a, 7 ( 255 + 345)

b, 4589 (77 + 23)

2 Dạy bài mới: (25phút):

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

+ Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức:

- GV ghi bảng hai biểu thức:

- HS quan sát

- HS nêu

- Học sinh lấy ví dụ

- HS nhẩm kết quả với giá trị của a,b,c

để viết vào ô trống

- Học sinh làm

- HS nêu cách làm và kết quả

Trang 5

- GV khuyến khích HS áp dụng tính chất

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách nhân một số với một hiệu

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Vận dụng vào viết văn

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

trong bài tập LTVC tuần trớc

2 Dạy bài mới: (25 phút):

a Giới thiệu bài:(1 phút)

- HS đọc yêu cầu của bài

- cả lớp đọc thầm bài,trao đổi theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp

- Đại diện vài nhóm làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc lại

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc thầm lại ba câu tục ngữ , suy nghĩ về lời khuyên nhủ ở mỗi câu

Trang 6

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nhớ HTL các tục ngữ ở bài tập 4

Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết)

Ngời chiến sĩ giàu nghị lực

i mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn.

- Làm bài tập chính tả phơng ngữ ( 2) a/b, hoặc bài tập do GV soạn

2 Dạy bài mới: (25 phút):

a Giới thiệu bài:

- GV cho HS chơi thi tiếp sức

- GV cử một tổ trọng tài lên chấm điểm

- HS viết bài

- HS đọc thầm đoạn văn rồi làm vào vở

- 2 nhóm HS chơi thi tiếp sức

- Đại diện từng nhóm đọc lại những từ nhóm mình vừa tìm đợc

LT: nhân một số với một hiệu Giải toán có lời văn

I Mục tiêu:Củng cố cho HS:

- Cách thực hiện nhân một số với một hiệu

- áp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Học sinh tự giác làm bài

II Các hoạt động dạy- học:

Trang 7

a Giới thiệu bài: (1phút)

a 395 15 + 85

395

b 289 47 - 289 17

2051 (15 - 9) 2912 94 - 2912

44 Bài 3: Vận dụng nhân một số với một tổng để

tính

a 432 125 b 374 213

241 208 864 504

Bài 4: ( Dành cho học sinh K,G làm)

Hai đoàn xe ô tô chở da hấu ra thành phố, đoàn

xe thứ nhất có 12 xe, đoàn xe thứ hai có 8 xe,

mỗi xe chở 1250kg da hấu Hỏi cả hai đoàn xe

chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam da hấu?

- Gọi HS lên bảng chữa lần lợt các bài

- GV chấm, chữa bài

- HS làm vở lần lợt tất cả các bài tập

- HS TB, K chữa bài, nhận xét

- Học sinh K,G nêu cách làm và chữa bài

-Vài HS TB, K nhắc lại cách nhân một tổng với một số

- Học sinh K,G nêu cách làm

- Lớp làm bài và chữa bài

-HS K, G đọc đề, phân tích đề, giải bài và chữa bài

i mục tiêu: Giúp HS :

- Vận dụng đợc tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân , nhân một

số với một tổng (hoặc hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

- Học sinh làm bài 1 ( dòng 1); bài 2 a; b ( dòng 1); bài 4 ( chỉ tính chu vi)

- Biết tính toán, tính nhanh một cách hợp lí

ii đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

iii các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra: (5 phút)

- GV kiểm tra VBT của HS

2 Dạy bài mới: (25 phút):

a Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho HS tự thực hành làm bài rồi chữa bài

Bài 2 : ( a, b dòng 1)

- HS nhắc lại bằng lời

- HS nêu, lên tính theo các cách khác nhau

- HS làm vào vở các ý còn lại

- Học sinh nêu

Trang 8

- Yêu cầu HS chọn cách làm thuận tiện nhất.

- Mục đích là vận dụng những tính chất đã học

để đa về cách tính thuận tiện nhất

- GV ghi phép tính lên bảng

- GV chữa theo cách làm mẫu, phân tích sự

thuận tiện

Bài 3 : ( Dành cho học sinh còn TG làm)

-yêu cầu HS tự làm và chữa bài

Bài 4 :

- GV gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích

hình chữ nhật

- Gọi HS đọc đề toán và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách làm, giúp HS biết cách giải

- HS nêu kết quả, nhận xét kết quả

- HS kể lại đợc câu chuyện đã đọc: Ông Trạng thả diều

- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Yêu quê hơng đất nớc Trọng dụng ngời tài

ii đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

iii các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra: ( 5 )

- Gọi 1-2 HS kể lại 1 câu chuyện mà em thích

2 dạy bài mới: ( 25 )

a Giới thiệu bài :

b Tìm hiểu lại câu chuyện

- GV đọc lại câu chuyện

? Vì sao chú bé Nguyễn Hiền đợc gọi là "

Ông Trạng thả diều" ?

- Nêu nội dung chính của bài?

- Nhận xét, bổ sung

2- Hớng dẫn hs kể lại câu chuyện:

- GV yêu cầu hs tự nhớ lại câu chuyện

trong 2 phút

- Yêu cầu hs luyện kể từng đoạn câu

chuyện theo nhóm đôi, gọi 1 số nhóm trình

- Kể chuyện trong nhóm : từng đoạn ,

kể toàn chuyện , trao đổi về nội dung câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp

- Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV chốt nội dung câu chuyện

- Đọc đúng tên riêng nớc ngoài ( Lê - ô -nác - đô đa Vin - xi, Vê - rô - ki -ô); b ớc

đầu đọc diễn cảm đợc lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần )

- Hiểu nội dung : Nhờ khổ công rèn luyện, Lê- ô-lác-đô Đa- vin-xi đã trở thành mộthoạ sĩ thiên tài ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- Yêu quê hơng đất nớc Kính phục ngời tài

II Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra : (5 phút):

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Vua

tàu thuỷ Bạch Thái Bởi và trả lời các câu hỏi

gắn với nội dung đoạn văn

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới: (25 phút):

a Giới thiệu bài: (1phút)

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+.Luyện đọc:

- GV chia đoạn bài văn

- GV giúp HS tìm hiểu những từ mới và khó

trong bài, và nhắc nhở các em nghỉ ngơi đúng

? Nhờ đâu mà ông thành đạt đến nh vậy?

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt nội dung bài

+ Hớng dẫn HS đọc diễn cảm :

? Nêu giọng đọc toàn bài?

- GV nhắc nhở, hớng dẫn các em tìm đúng

giọng đọc của bài

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm một đoạn tiêu biểu

Trang 10

Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Rung chuông vàng

I Mục tiêu.

- Tổ chức hội học :” Rung chuông vàng." chào mừng ngày 15 -.10

- HS tham gia Hội học theo đơn vị lớp

- HS tự tin trong học tập

II Đồ dùng: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi Bảng con.

III Các hoạt động dạy học :

1 GV giới thiệu nội dung buổi rung chuông vàng.

- HS tham gia Hội học dới hình thức "Rung chuông vàng" gồm cả lớp tham gia

- HS tham gia trả lời câu hỏi các môn học : Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, TNXH, Nghệ thuật

2 Nội dung buổi Rung chuông vàng.

- GV tổ chức cho HS của lớp tham gia trả lời câu hỏi

Câu hỏi :1 Số “ Hai trăm mời hai” viết là:

5.Sắp xếp các đơn vị đo thời gian : năm, tháng, thế kỉ,

ngày, phút, giây, giờ, tuần lễ theo thứ tự từ bé đến lớn

6.Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong

số các danh hiệu sau đây:

a võ sĩ b chiến sĩ c hiệp sĩ

7.Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh

nhng cũng có tiếng không có:

a vần b thanh ; c âm đầu

8 Giải câu đố sau:

Bớt đầu thì bé nhất nhà

Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn

Để nguyên, mình lại thon thon

Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trờng

( là chữ gì?)

9.Cho các từ sau : thẳng thắn, bãi bờ, thầm thì, ngoan

ngoãn, lon ton,

Từ nào không phải là từ láy?

10 Trong các câu chuyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Một nhà thơ chân chính Ngời ăn xin, Cây khế

Câu chuyện nào không thuộc vào chủ điểm : “Thơng

ngời nh thể thơng thân”?

11 Thời Văn Lang ngời đứng đầu của Nhà nớc gọi là:

- Cả lớp

- HS làm trả lờitrên bảng con

- HS tự giác khi saikết quả

- HS nhận xét bạn

Trang 11

14 DãyHoàng Liên Sơn là dãy núi :

a Cao nhất nớc ta có đỉnh tròn, sờn thoải

b Cao nhất nớc ta có đỉnh nhọn, sờn dốc

c Cao nhất nớc ta có đỉnh tròn, sờn dốc

15.Dân tộc ít ngời sống ở Hoàng Liên Sơn là :

a.Dân tộc Dao, Mông, Thái

ời còn cần những gì ?

a Những yêu cầu về vật chất

b Những yêu cầu về tinh thần, văn hóa, xã hội

c Tất cả những yêu cầu trên

18 Vai trò của chất bột đờng :

a Xây dựng và đổi mới cơ thể

b Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c Cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt động vàduy trì nhiệt độ của cơ thể

19 Vai trò của chất đạm:

a Xây dựng và đổi mới cơ thể

b Giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ một số ta- min

c Tham gia vào việc xây dựng cơ thể , tạo ra cácmen thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

d Không có giá trị dinh dỡng

20 Vợt khó trong học tập là mội cách giúp đỡ bố mẹ:

a Đúng b Sai ;

21 Bài hát : Em yêu hòa bình của nhạc sĩ:

a Lu Hữu Phớc b Nguyễn Đức Toàn

c Hoàng Lân d Bùi Đình Thảo

Trang 12

- Qua luyện tập củng cố những hiểu biết về một số đặc điểm của văn kể chuyện.

- Kể đợc một câu chuyện theo đề tài cho trớc Trao đổi về nhân vật, tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện…

- HS có ý thức học bộ môn

II Đồ dùng dạy học: GV có 1 số đề.

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5)

- Nêu các cách mở bài và kết bài trong văn kể chuyện?

Đề 2: Kể lại chuyện Ông trạng thả diều theo lời

của Nguyễn Hiền ( Chú ý kết bài theo hớng mở

rộng)

Để 3: Kể lại truyện Vẽ trứng theo lời kể của Lê-

ô - nác - đô đa Vin - xi.( Chú ý mở bài theo

cách gián tiếp)

- Đề thuộc bài văn gì?

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Cho HS thực hành kể theo nhóm đôi,

Trang 13

I Mục tiêu:Củng cố cho HS:

- Nhân với số có một chữ số

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.

- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để giải các bài toán cóliên quan

II Các hoạt động dạy- học:

- HS lần lợt chữa bài

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân

- HS làm bảng, nêu cách thực hiện phép nhân

- HS chữa bài, nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

- HS làm và chữa bài

1 Kiểm tra: (5'

? Nêu tính chất giao hoán của phép nhân?

Cho ví dụ?

2 Dạy bài mới: (25')

a Giới thiệu bài: (1phút)

b Hớng dẫn luyện tập: (24 phút)

- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập sau:

Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a 4 7 5

15 9 2

25 895 x 4

2 4 50Bài 2: Tính bằng hai cách

Một hình chữ nhật có chu vi là 26cm, chiều dài

hơn chiều rộng 3cm Tính diện tích của hình

chữ nhật đó

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV chấm, chữa bài

Bài 6: tính bằng cách thuận tiện

2005 - 5 + 5 + 5 + 5 + + 5

11 số 5

- GV chấm, chữa bài

Trang 14

i mục tiêu : Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- Học sinh làm bài tập 1 ( a ,b, c ); bài 3

- Tự giác học bài

ii các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Gọi HS lên bảng làm bài 4

2 Dạy bài mới: ( 25 phút):

a Giới thiệu bài :

b Các hoạt động:

+ Hoạt động 1: Tìm cách tính 36 23 :

- Yêu cầu HS thực hiện : 36 3 và 36 20

-Yêu cầu viết 23 thành tổng của các chục các đơn

- Vừa hớng dẫn , vừa viết lên bảng

- GV viết đến đâu giải thích đến đó , đặc biệt cần

giải thích rõ :

+108 là tích của 36 và 3

+ 72 là tích của 36 và 2 chục Vì vậy cần viết

sang bên trái một cột so với 108

Bài 2 : ( Dành cho học sinh còn TG làm)

Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm

Bài 3 : Cho HS tự làm giải rồi chữa

- Gv chấm, chữa bài

- Học sinh nêu lại cách làm

- HS nêu kết quả tính, HS nhận xét, chữa bài, nêu cách làm

- Học sinh nêu lại

Ngày đăng: 14/06/2021, 08:13

w