1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an cong nghe 8

124 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 18 : Thực hành: VẬT LIỆU CƠ KHÍ I/ Mục tiêu: 1 Nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến 2 Biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí II/ Chuẩn bị c[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 22/08/2010

Ngµy d¹y: 24/08/2010

Phần I: Vẽ Kỹ Thuật CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1:BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I/ Mục Tiêu:

1.Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống2.Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

3.Thái độ: Yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tranh vẽ H11,12,13 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trìnhkiến trúc.(SGK)

- Trò:

2 Phương pháp: Thuyết trình; quan sát…

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ

thuật đối với sản xuất:

GV: yêu cầu hs quan sát H 11

- Trong giao tiếp hàng ngày con người

thường dùng các loại phương tiện giao

tiếp nào?

HS suy nghĩ  trả lời

GVkết luận: Hình vẽ là một phương tiện

quan trọng trong giao tiếp

-> Gv gới thiếu tranh ảnh thiết kế công

trình kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ

khí (ren, đinh ốc…)

*Hoạt động2:Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật

đối với đời sống.

GV: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H.13 và

đặt câu hỏi:

Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các

đồ dùng và thiết bị trong đời sống thì

chúng ta cần phải làm gì?

HS trả lời:

GV-> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo

I/Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất(10’)

- Con người sử dụng các phương tiện giaotiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói, tranhảnh , hình vẽ…

- Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô,tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc

Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùngchung trong kỹ thuật

II/Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống(15’)

Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồdùng và các phương tiện trong sinh hoạt Mối sản phẩm đều được kèm theo bản chỉdẫn bằng lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ…)

Trang 2

sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng

Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?

- Hs nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật

Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽcủa ngành mình

Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởngXây dựng: Phương tiện vận chuyển Giao thông: Phương tiện giao thông, đườnggiao thông, cầu cống

Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trìnhthuỷ lợi

=> Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng

cụ vẽ, máy tính điện tử

3 Củng cố (3’)

- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất?

- HS Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc phần ghi nhớ cuối bài

1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu

2.Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

3.Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học

Trang 3

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Chuẩn bị của GV -HS:

GV: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài2- SGK

Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật

HS: Bìa cứng gấp thành3 mặt phẳng chiếu; nến, diêm

2 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, vấn đáp

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (5’) : Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống

và sản xuất?

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đốivới người quan sát đứng trước vật thể , phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy cócác phép chiếu nào ? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn?  Ta nghiên cứu bài " Hìnhchiếu"

Hoạt động của giáo

Kết luận: để mô tả hiện

tượng này người ta dùng

- Vật thể được chiếu lênmặt phẳng Hình nhậnđược trên mặt phẳng  hìnhchiếu của vật thể

- cách vẽ:

II Các phép chiếu(10’).

+ Đặc điểm của các tiachiếu khác nhau cho ta cácphép chiếu khác nhau

+ Các loại phép chiếu:

- Phép chiếu xuyên

tâm (H.2.2a)

- Phép chiếu song

Trang 4

- Mặt phẳng chiếu bằng

- Mặt phẳng chếu cạnh

2 Các hình chiếu :

- Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ trước tới).

- Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trên

Trang 5

- Chuẩn bị tiết 3 bài Bản

vẽ các khối đa diện

3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn kỹ thuật

II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của thầy - trò:

Thầy: - Tranh H4.2, H4.3, H4.4, H4.5, H4.6, H4.7.(như SGK)

- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

Trò: Dụng cụ vẽ hình, Bảng 4.1 - 4.3/Kẻ vào vở

2 Phương pháp: Trực quan; Đàm thoại; làm việc theo nhóm; thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ (5’) :

Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang

khối đa diện.

I Khối đa diện(5’).

Trang 6

Hình dạng

Kích thước

1 Đứng Chữ nhật Chiều dài , chiều cao.

2 Bằng Chữ nhật Chiều dài , chiều rộng.

3 Cạnh Chữ nhật Chiều cao, chiều rộng.

III Hình lăng trụ đều(8’).

1 Thế nào là hình lăng trụ đều.

Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình da giác đều bằng nhau vaf các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau

2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

Bảng 4.2

2

31

a h

b

Trang 7

- ? Cho biết khối đa

diện được bao bởi

Kích thước

1 Đứng Chữ nhật Chiều dài cạnh

đáy, chiều cao.

2 Bằng Tam giác Chiều dài cạnh

đáy , chiều cao đáy.

Hình dạng Kích thước

1 Đứng Tam giác Chiều dài cạnh đáy,

chiều cao hình chóp.

2 Bằng Hình vuông Chiều dài cạnh đáy.

3 Cạnh Tam giác Chiều cao hình chóp,

chiều dài cạnh đáy.

* Ghi nhớ : SGK.

Mặt đáy

Trang 8

- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS

- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài 4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):

- Học bài theo vở + câu hỏi SGK.

- Làm bài tập trang 19 SGK.

- Chuẩn bị tiết 4 thực hành.

Trang 9

Ngµy so¹n:

9/09/2010 Ngµy d¹y:

10/09/2010

Tiết 4:BÀI 3+5: BÀI TẬP THỰC HÀNH

HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Chuẩn bị của thầy: H5.1, H5.2

- HS: Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ Đọc nội dung bài 5 và nghiên cứu tài liệu

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’): Làm bài tập trang 19 SGK?

2.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài(5’).

- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành

- GV giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành của bài thực hành

- HS xác định rõ mục tiêu và cách tiến hành của bài thực hành

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách trình bày bài thực hành(5’).

- GV hướng dẫn h/s cách trình bày bài thực hành trên khổ giấy A4 (như tiết 4)

- HS tham khảo tài liệu trong SGK để hình thành một số kỹ năng vẽ hình

Hoạt động 3.Tổ chức thực hành(25’).

- GV cho h/s quan sát H5.1, H5.2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dungSGK

- GV hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn thành báo cáo

- HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên

- GV quan sát, kiểm tra cách làm bài của h/s, uốn nắn giúp h/s biết cách làm chínhxác nhất

Trang 10

Mẫu báo cáo:

3 Tổng kết và đánh giá bài thực hành(3’):

GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : Sự chuẩn bị, Thực hiện quy trình;Thái độ của học sinh

GV hướng dẫn hs đánh giá chéo bài tập của bạn

GV thu lại bài thực hành để chấm, nhận xét chung

4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):

- Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay

Bài tập thực hànhĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Họ tên người vẽ:………Lớp:…… Ngày vẽ………

Trang 11

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Thầy: Tranh vẽ Hình 6.2; Mô hình các khối tròn; Mô hình vỏ hộp sữa, quảcầu

2 Trò: Dụng cụ vẽ hình

3 phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành, đàm thoại

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị bài của hs

2.Bài mớ i (2’) : Gv giới thiệu " Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành

khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình Để nhận

dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiêncứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo

* Hình trụ:

Trang 12

hình cầu

HS: quan sát mô hình hình

trụ và chỉ rõ các phương

chiếu vuông góc, chiếu từ

trước tới,chiếu từ trên

xuống và chiếu từ trái sang

GV: để biểu diễn khối tròn

xoay cần mấy hình chiếu

và gồm những hình chiếu

* Hình Nón:

Bảng 6.2 Hinhchiếu

h

Trang 13

1.Kiến thức: - Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.

- Phát huy trí tưởng tượng không gian,

2.Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản

3.Thái độ: - Ham thích môn vẽ kỹ thuật

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Thầy: Tranh vẽ Hình 7.2 SGK;

2 Trò: SGK, kẻ bảng 7.1; 7.2 như SGK

3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK

2.Bài mới:

I/ Giới thiệu bài(5’).

GV nêu mục tiêu của bài thực hành

- kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của

h/s

- giao nhiệm vụ thực hành cho h/s

- hướng dẫn h/s cách trình bày báo

Trang 14

hành trong SGK, xác định công việc cần làm.

- HS tìm hiểu nội dung thực hành và tiến

hành làm bài thực hành theo các bước trong

SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo viên

CẮTI/ Mục Tiêu:

1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối

với sản xuất và đời sống

2.Kỹ năng: - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt

3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1/ GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4

2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

kỹ thuật.

- GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin SGK tìm hiểu khái niệm bản

vẽ kỹ thuật

- HS đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ

kỹ thuật

- GV hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật

Hoạt động 2 Tìm hiểu về hình cắt.

- GV yêu cầu h/s tham khảo thông tinSGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt

- HS tìm hiểu về khái niệm hình cắt, công dụng của hình cắt theo thông tin SGK

- GV cho h/s quan

I.Khái niệm về bản vẽ kỹ

thuật (20’)

+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng cáchình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất

và thường vẽ theo tỉlệ

II Khái niệm về hình cắt (20’)

+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳngcắt

+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trongcủa vật thể Phần

Trang 17

1.Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết

2.Kỹ năng: - Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

3.Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1/ GV: Bảng phụ hình 9.1

2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’): Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật?

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung của

bản vẽ chi tiết.

- GV: Trong sản xuất, để làm ra một

chiếc máy, trước hết phải tiến hành chế

tạo các chi tiết của máy, sau đó mới lắp

Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào bản

vẽ chi tiết, vậy bản vẽ chi tiết có những

nội dung gì?

- GV cho h/s quan sát H9.1 bản vẽ ống

I Nội dung của bản vẽ chi tiết(15’).

1 Hình biểu diễn: Gồm hình cắt ( ở vị trí hình chiếu đứng ) và hình chiếu cạnh.Chức năng là diễn tả hình dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết

2 Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra

3 Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công,

Trang 18

lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết.

- HS quan sát H9.1 và thông tin SGK

tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết

- HS quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết

bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo

4 Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ

lệ, ký hiệu cơ sở thiết kế…

II Đọc bản vẽ chi tiết(20’).

+ Đọc bản vẽ ống lót: Bảng 9.1

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót H9.1 1.Khung

tên - Tên gọi chi tiết- Vật liệu

- Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

- Hình chiếu cạnh

- Hình cắt ở hình chiếu đứng

3 Kích thước

- Kích thước chung Kích thước các phần

- 28, 30

- Đường kính ngoài  28

Đường kính lỗ 

16 Chiều dài 30.

4 Yêu cầu kỹ thuật

- Gia công

- Xử lý bề mặt - Làm tù cạnh- Mạ kẽm

5 Tổng hợp - Mô tả hình dạng- Công dụng - ống hình trụ tròn- Dùng lót giữa các

Trang 19

Ngµy so¹n: 26/09/2010

Ngµy d¹y: 27/09/2010 Tiết 9 BÀI 11: BIỂU DIỄN REN

I/ Mục Tiêu:

1.Kiến thức: - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết

- Biết được quy ước vẽ ren và phân biệt được ren trong và ren ngoài 2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren

3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1.Giáo viên: một số chi tiết có ren (bu lông, đai ốc, cái bút, lọ mực….)

2 Học sinh: SGK, đồ dùng học tập

3.Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’): Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

về chi tiết có ren.

- GV cho học sinh quan sát

một số chi tiết có ren (bu

lông, đai ốc,…) Phát cho các

nhóm quan sát thêm một số

chi tiết khác như : bút, lọ

mực, Yêu cầu học sinh

quan sát hình 11.1 và trả lời

câu hỏi:

- ? Hãy kể tên một số chi tiết

khác có ren thường thấy?

- ? Nêu công dụng của ren

trên các chi tiết của hình

11.1 SGK?

I Chi tiết có ren(10’):

SGK/35

II Quy ước vẽ ren (20’) :

1 Ren ngoài: Là ren được

hình thành ở mặt ngoài của

Trang 20

- HS quan sát và trả lời câu

hỏi của giáo viên

GV nhận xét và rút ra kết

luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu

quy ước vẽ ren.

- ? Vì sao ren lại được vẽ

theo cùng một quy ước?

- GV cho h/s quan sát chi

tiết đai ốc, chỉ rõ vị trí gia

công ren

- HS quan sát vật mẫu và

hình 11.2 SGK

- GV gọi h/s lên bảng chỉ rõ

đường đỉnh ren, đường chân

ren, giới hạn ren, đường

kính ren ngoài và đường

chiếu của ren trục H11.3

Yêu cầu các nhóm thảo luận

xét chéo kết quả của nhóm

- GV cho học sinh quan sát

chi tiết bu lông, chỉ vị trí có

gia công ren

- GV yêu cầu h/s quan sát

H11.4 và xem các hình

chiếu của ren trong H11.5

Yêu cầu h/s thảo luận để

+ Biểu diễn quy ớc ren trên hình chiếu:

- Đường đỉnh ren được vẽ

Trang 21

đậm và cụm từ liền mảnh

vào mệnh đề cho đúng

- GV gọi h/s lên bảng chỉ rõđường đỉnh ren, đường chânren, giới hạn ren, đườngkính ren ngoài và đườngkính ren trong

- HS lên bảng chỉ trên hìnhvẽ

- HS quan sát và điền từ vàochỗ trống

- ? Em có nhận xét gì về quyước vẽ ren trên hình chiếuđứng

- GV so sánh về cách biểudiễn quy ước ren trên hìnhchiếu đứng của ren trong vàren ngoài giống nhau

- GV lấy ví dụ về ren bị chekhuất (là ren ăn khớp vớitrong (ren lỗ)

- GV yêu cầu học sinh quansát H11.6 và trả lời câu hỏi:

- ? Khi vẽ hình chiếu thìcạnh khuất và đường baokhuất được vẽ bằng nét gì?

- HS thảo luận theo nhóm vàtrả lời

- GV nhận xét và đưa ra kếtluận

3 Củng cố(3’):

- GV hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung

đó cho h/s

- Đọc mục có thể em chưa biết để tìm hiểu thêm

về quy ước vẽ hình cắt của ren

- GV yêu cầu hs đọc các câu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời câu hỏi đó

4.Hướng dẫn học ở

nhà(2’):

- Làm bài tập 1, 2 SGK

Trang 22

- Chuẩn bị phiếu học tập

như bảng 9.1 để đọc bản vẽ

chi tiết đơn giản cú ren

Ngày soạn: 2/10/2010

Ngày dạy: 04/10/2010 Tiết:10 BÀI 10+12 : THỰC HÀNH

ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN Cể HèNH CẮT, CHI TIẾT ĐƠN GIẢN Cể

REN

I- Mục tiờu.

- Đọc được bản vẽ vũng đai cú hỡnh cắt và bản vẽ cụn cú ren

- Rốn kx năng đọc bản vẽ

- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh cụng nghệ

II- Chuẩn bị của thầy và trũ.

1.Giỏo viờn:

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12 Chuẩn bị dụng cụ: Thước,

eke, compa, giấy A4.

III- Tiến trỡnh dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ(5’): Hóy đọc bản vẽ hỡnh chiếu của hỡnh hộp chữ nhật,

hỡnh lăng trụ đều và hỡnh chúp đều ? Làm bài tập trang 19- SGK

2 Bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn- Học sinh Nội dung

GV: Giới thiệu bài học.

GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của

bài 10 trình bày nội dung, trình tự tiến

hành

HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào

cáo.

GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết

vòng đai ( hình 10.1) và ghi nội dung

cần hiểu vào mẫu nh bảng 9.1

Trang 23

GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết

đơn giản cú ren ( hình 12.1) và ghi

nội dung cần hiểu vào mẫu nh bảng

Trang 24

1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường

2- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3- Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn công nghệ

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy: - Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13

- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng2- HS: Bút chì màu hoặc sáp

3- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ(5’) : GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.

2 Bài mới:

HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.

GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai

được tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết

được sự quan hệ giữa các chi tiết

HS: Quan sát

GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng

đai và phân tich nội dung bằng cách đặt câu

hỏi

HS : Quan sát

GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?

mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí

tương đối giữa các chi tiết NTN?

GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng

đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của

cách đọc bản vẽ lắp

GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1

SGK

I Nội dung của bản vẽ lắp(20’).

- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm

- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và

vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai

- Kích thước chung của bộ vòng đai

- Kích thước lắp của chi tiết

- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu…

Trang 25

HS: Tập đọc

GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc

sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ

- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3.Thái độ: Có ý thức học tập tự giác

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1- GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp

Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to

2- HS: Bút chì , thước, giấy vẽ khổ A4

3- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát, Thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình

bày nội dung và trình tự tiến hành

GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng

Trang 26

GV: Nêu nội dung bài thực hành

- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng

- Bài làm trên khổ giấy A4

3 Củng cố(3’)

- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện.

GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình

- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm

- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản

- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3.Thái độ:

Trang 27

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

1 Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.

2 Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK Tìm hiểu, quan sát các vị trí của các

bộ phận trong ngôi nhà

3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát, Thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’): Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

nhà.

GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh

nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà

GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng

nội dung qua việc đặt các câu hỏi?

GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang

qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt

bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi

nhà?

GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý

nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà, của

từng phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?

HS: Trả lời

HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận

của ngôi nhà.

GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích

từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa

từng kí hiệu

Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên

hình biểu diễn ntn?

HS: Học sinh trả lời

GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố

định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn

nào?

HS: Trả lời

GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở

trên hình biểu diễn nào?

- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các

số hiệu xác định hình dạng kích thước,cấu tạo ngôi nhà

Trang 28

3 Củng cố(3’):

GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.

- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh

GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.

4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):

- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK

- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành

- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản

- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

- Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông

thường

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3.Thái độ: Nghiêm túc học tập, có tinh thần hợp tác trong nhóm

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

- Dụng cụ: Thước kẻ, êke, com pa

- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…

- Tài liệu bản vẽ nhà ở

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5 )’ : GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

Trang 29

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài(5 )

Như chúng ta đã biết bản vẽ nhà ở bao gồm các hình biểu diễn và các số liệu cần thiết

để xác định kích thức và hình dạng và kết cấu của ngôi nhà Để đọc, hiểu được bản vẽnhà ở, xác định được hình dạng, kích thước, kết cấu của ngôi nhà chúng ta cùng tìmhiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động 2: Nội dung thực hành(30 )

GV gọi học sinh đọc nội dung của bài

Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà ở.

Khung tên Tên gọi

Tỉ lệ

Nơi thiết kế

Nhà ở

1:100Công ti xây dựng số 1

Tường cao: 2900

Mái cao: 2200Các bộ phận Số phòng

Trang 30

- Gọi 2 học sin lên bảng đọc lại bản vẽ: Nhà ở.

4- Hướng dẫn về nhà(2 )

- Học bài và ôn tập kiến thức toàn chương

- Chuẩn bị tiết ôn tập

- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật

2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.

3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có tinh thần hợp tác trong nhóm

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy:

- Học sinh: Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK

- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần

vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu

hỏi và bài tập

GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho

học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập

I/ Lý thuyết.(15’)

vở bài tập

Trang 31

Câu hỏi:

Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ

Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các

khối đa diện?

Câu6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn

Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của

nó ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ

rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của

vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các

mặt

Hình 2 Bản vẽ các hình chiếu ( 53 SGK)

Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình

chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và các

vật thể A,B,C ( h.3) hãy điền số thích hợp

vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa các

hình chiếu trong vật thể

Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk

Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h

4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để

tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình

Trang 32

* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học

- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp

* Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

Thầy: Đề kiểm kiểm

Trò: Ôn tập kiến thức chương I,II

III/Thiết kế ma trận hai chiều.

Mức độ

Tổngsố

0,5

1 1,5

2 2

- Bản vẽ các khối đa

diện

1 0,5

1 3

2 3,5

- Bản vẽ các khối tròn 1

0,5

1 0,5

- Khái niệm bản vẽ kỹ

thuật- Hình cắt

1 1,5

1 1,5

0,5

1 2

2 2,5

2

2 3,5

2 4,5

8 10

Trang 33

A Trắc nghiệm khách quan: 5 điểm:

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (ý 1- 4)

1 Hình chiêú của vật thể là:

a Phần thấy của vật đối với mp hình chiếu

b Phần thấy của vật đối với người quan sát

c Phần thấy của vật đối với mp bản vẽ

d Cả a, b, c đều sai

2 Khối đa diện được bao bởi:

a Các hình tam giác b Các hình vuông

Bài 2: Cho vật thể A,B,C,D Em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của mỗi vật

thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.1

Trang 34

a) Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? (1,5 điểm)

b) Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào? (2điểm)

- Trình tự đọc: Khung tên , Hình biểu diễn, Kích thước, các bộ phận

* Củng cố:

- GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra

Trang 35

- Thu bài về nhà chấm

* Hướng dẫn về nhà - Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trò của cơ khí trong

sản xuất và trong đời sống

Ngµy so¹n:28/10/2010

CHƯƠNG III GIA CÔNG CƠ KHÍ

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

- GV chuẩn bị Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, kìm, dao,kéo…

- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thườngdùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…

- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại, trực quan, quan sát, vấn đáp

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ(5’): Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất

và trong đời sống? Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn?

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

HĐ1 Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ

biến.

GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình

18.1

GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và

công dụng của vài loại vật liệu phổ biến

như: Gang, thép, hợp kim đồng…

GV: Cho học sinh kể tên những loại vật

liệu làm ra các sản phẩm thông dụng

Em hãy cho biết những sản phẩm trong

bảng được làm bằng vật liệu gì?

HS: Trả lời

I Các vật liệu cơ khí phổ biến.

1 Vật liệu bằng kim loại(10’)

a.Kim loại đen

- Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14%thì gọi là thép và > 2,14% là gang Tỷ lệcác bon càng cao thì vật liệu càng cứng

2.Vật liệu phi kim(10’)

SGK/ 61

a Chất dẻo

Trang 36

Em hãy cho biết những dụng cụ trong

bảng được làm bằng những chất dẻo gì?

GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách

điện bằng cao su

HĐ2.Tìm hiểu tính chất cơ bản của

Chất dẻo được chia làm hai loại:

(Chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn)

SGK-62Bảng (SGK)

3 Củng cố(3’):

GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:

- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác

4 Hướng dẫn về nhà(2’):

- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để giờ sau thựchành

Ngµy so¹n: 1/11/2010

Trang 37

Ngµy d¹y: 2/11/2010

I/ Mục tiêu:

1) Nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến

2) Biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

- GV chuẩn bị Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, kìm, dao, kéo…

- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thường dùngtrong gia đình như: Kìm, dao, kéo…

Một đoạn dây đồng,dây nhôm,dây thép và một thanh nhựa có Ф14mm, một bô tiêu bản vật liệu, một chiếc búa nguội nhỏ, một chiếc đe nhỏ

- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại, trực quan, quan sát, vấn đáp

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

Gv nêu rõ mục đích y/cầu của bài TH và giao

nhiệm vụ cho hs

Gv thao tác cách thử cơ tính một vài vật liệu

Yêu cầu hs ghi kết quả vào bảng báo cáo TH

Gv kết luận: Để xác định tính cứng, giòn, dẻo

dùng lực của tay bẻ các thanh vật liệu

Yêu câu hs thực hiện và đảm bảo các qui định

khi TH

Gv phân chia nhóm dụng cụ mẫu vật hs đã

chuẩn bị

Hoạt động 2: Tổ chức cho hs thực hành

Yêu cầu hs chuẩn bị mẫu vật gồm: gang,thép

đồng nhôm và hợp kim của chúng,nhựa cứng

cao su chất dẽo tiến hành TH và ghi kết quả

vào các mẫu báo cáo

So sánh tính cứng,dẻo khối lượng của thép và

nhựa:

1/ Nội dung thực hành:

* Nhận biết được các vật liệu cơ khí phổ biến trong cùng một nhóm hoặc khác nhóm bằng phương pháp quan sát màu sắc mặt gãy ước lượng khối lượng riêng của những vật liệu có cùng kích thước

* so sánh được tính chất cơ học của vật liệu như: Tính cứng dòn,dẽo

Trang 38

Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại và vật

liệu phi kim loại So sánh tính cứng,dẻo và

khả năng biến dạng của thép đồng và nhôm:

So sánh kim loại màu và kim loại đen

So sánh vật liệu gang và thép

Gv theo dõi hướng dẫn sai sót của hs

Các chất thải của vật liệu ra môi trường có

ảnh hưởng gì?

Hoạt động 3: Tổng kết thực hành

Gv nhận xét giờ làm bài TH của hs

Gv hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm của hs

GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:

- Em hãy quan sát so sánh các tính chất của kim loại và phi kim loại, so sánh thép

và gang, kim loại đen và kim loại màu

Trang 39

1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế

tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí

- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại

- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá

trình gia công

3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu các dụng cụ cơ khí trong môn học

II/ Chuẩn bị của thầy – trò:

- Giáo viên: bộ tranh hình 20.4; 20.5

Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép

- HS: vật liệu thực hành

- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại, trực quan, quan sát, vấn đáp

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên- Học sinh Nội dung

HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và

kiểm tra.

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1

Em hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi

và công dụng của các dụng cụ trên hình?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và

mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4

Em hãy nêu công dụng và cách sử

dụng các dụng cụ trên

HS: Trả lời

HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công

I Dụng cụ đo và kiểm tra(17’) 1.Thước đo chiều dài

a.Thước lá

- Được chế tạo bằng thép, ít co giãn vàkhông gỉ Dày 0,9 đến 1,5mm, rộng 10đến 25 mm dài 150 đến 1000mm

c Thước đo góc

eke, ke vuông, dùng đo và kiểm tra gócvuông, thước đo góc vạn năng

II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt(13’)

Mỏ lết, Cờlê : dùng tháo lắpTua vít: tháo lắp ốc vítÊtô, kìm: dùng để kẹp chặt vật khi gia công

Trang 40

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5 Em

hãy nêu công dụng của từng dụng cụ gia

công

III Dụng cụ gia công(10’)

Búa: dùng để đập tạo lựcCưa: dùng để cắt vật liệuĐục: dùng để chặt kim loạiDũa: tạo nhẳn bóng bề mặt,làm tù cạnh -> Các dụng cụ cầm tay đơn giản trong ngành cơ khí bao gồm: Dụng cụ đo,dụng

cụ tháo lắp và kẹp chặt dụng cụ gia công.Chúng dùng để xác định hình dạng, kích thước và tạo ra các sản phẩm cơ khí

1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế

tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí

- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại

- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại

2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong

quá trình gia công

Ngày đăng: 14/06/2021, 06:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w