Môc tiªu: 1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chịn được [r]
Trang 1GV: Lương Thị Nguyệt Tổ: Sinh - Hóa - Địa - Thể chất 1
Ngày soạn: 19/8/2011
Ngày dạy: 22/8/2011
Tiết 1:
Bài mở đầu
I Mục tiêu
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình
- Mục tiêu c/t và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
- Thái độ: Học sinh hứng thú học tập môn học.
II.Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: + Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình
+ Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
III- Phương pháp:
Đàm thoại,hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức:1phút
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Giới thiệu bài học
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người
được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng và giáo
dục
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ(20’)
-GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của
mỗi người trong gia đình?
-HS: Gia đình là nền tảng của XH
-GV: Kết luận
-GV: Những công việc phải làm trong gia đình
là gì?
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu chương trình môn CN6 (12 ph).
-GV: Nêu mục tiêu chương trình
-GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến đời
sống?
-HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù hợp
giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo dinh
dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý
-GV: Diễn giải lấy VD
- HS: Ghi vở
I Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Gia đình là tế bào của XH mỗi người được nuôi dưỡng GD chuẩn bị cho tương lai
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình
II.Mục tiêu của chương trình CN6
Phân môn KTGĐ.
1.Kiến thức:Biết đến một số lĩnh vực
liên quan đến đời sống con người, một số quy trình CN
2.Kỹ năng: Vặn dụng kiến thức vào
cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ
gìn nhà ở sạch sẽ
Trang 23 Thái độ: Say mê học tập vận dụng
kiến thức vào cuộc sống tuân
HĐ3 Tìm hiểu phương pháp học tập(8’ )
-GV: Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy VD
-HS: Ghi vở
4.Củng cố:
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học
theo quy trình công nghệ
III Phương pháp học tập
- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức không truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
- HS chuyển từ học thụ động sang chủ
động
5 HDVN:
- Đọc bài 1
- Chuẩn bị một số vật mẫu thường dùng
V- Rút KN:
………
………
………
Sọan: 15/8/2010
Tiết 2 : Chương I
May mặc trong gia đình
Các loại vải thường dùng trong may mặc
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính
chất công dụng của các loại vải
2- Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải
bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, tro sợi vải khi đốt
3.Thái độ: - Học sinh hứng thú học tập môn học.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: +Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
+ Quy trình sản xuất sợi vải hoá học, mẫu các loại vải, bát đựng nước, diêm
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III- Phương pháp:
Đàm thoại,hoạt động cá nhân
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:1/
Trang 3GV: Lương Thị Nguyệt Tổ: Sinh - Hóa - Địa - Thể chất 3
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế
gia đình?
- HS: Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi người
được nuôi dưỡng và GD
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết
những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được
may
HĐ1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên (20/ )
Hoạt động cặp/nhóm
- GV: Treo tranh hướng dẫn học sinh quan sát hình
1 SGK em hãy kể tên cây trồng vật nuôi cung cấp
sợi dùng để dệt vải?
- GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi bông?
-HS: Quan sát hình vẽ trả lời
-GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải sợi tơ tằm?
- HS: Quan sát hình vẽ trả lời
- GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng vào nước
- GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
- HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học ( cặp/nhóm)
(20 phút)
- GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
- GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
-HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
- GV: Vải sợi hoá học được chia làm mấy loại
-HS: Được chia làm hai loại
- GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống SGK?
- HS: Làm bài tập – Nhận xét
- GV: Kết luận
- GV: Làm thí nghiệm đốt vải
- HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
-GV: Tại sao vải sợi hoá học được dùng nhiều trong
may mặc
I- Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
1.Vải sợi thiên nhiên.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc
từ TV, sợi quả bông, sợi đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ
ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
b Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
2.Vải sợi hoá học.
a Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa
và từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ
+ Sợi nhân tạo
+ Sợi tổng hợp
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút
ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan
4 Củng cố ( 5 phút)
Trang 4- Nguồn gốc,tính chất của sợi vải thiên nhiên?
- Nguồn gốc,tính chất của sợi vải hóa học?
5 Hướng dẫn về nhà 2
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần 3 SGK
V- Rút KN:
………
………
………
Soạn: 22/8/2010
Tiết 3 :
Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được nguồn gốc quá trình sản xuất tính
chất công dụng của các loại vải
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải bằng
cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt
- Học sinh hứng thú học tập môn học
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng nước, diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III- Phương pháp:
Đàm thoại,hoạt động cá nhân, thực nghiệm
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải
sợi thiên nhiên
HS trả lời, GV nhận xét,đánh giá
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết
những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều
được may
HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;
GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải - Kết luận.
GV: Kết luận bổ sung
3 Vải sợi pha.
a.Nguồn gốc.
- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc phục những ưu và nhược điểm của hai loại sợi vải này
Trang 5GV: Lương Thị Nguyệt Tổ: Sinh - Hóa - Địa - Thể chất 5
HĐ4 Tìm hiểu cách phân biệt loại vải.
GV: Chia nhóm
HS: Tập làm thử nghiệm
- Nhận xét điền vào nội dung SGK
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
- Có thể em chưa biết
b Tính chất:
Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là
II.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
1 Điền tính chất một số loại vải 2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
* Ghi nhớ SGK (9)
4 Củng cố;
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
5 Hướng dẫn về nhà 2
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước phần 3 SGK
V-Rút KN:
………
………
………
Soạn: 22/8/2010
Tiết 4: Thực hành
Nhận biết một số loại vải thường dùng trong may mặc
I - Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nguồn gốc, tính chất của các loại vải dùng trong
may mặc
2 Kỹ năng: Nhận biết, phân biệt một số loại vải thường dùng trong may mặc gia đình.
3 Thái độ: có ý thức học tập bộ môn, vận dụng may mặc trong đời sống gia đình.
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: nội dung bài thực hành
- HS: Một số mẫu vải có nguồn gốc thiên nhiên, nhân tạo, diêm, nước
II- Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan vật mẫu, thực nghiệm
IV- Tiến trình lên lớp:
A - ổn định
B- Kiểm tra:
Trang 6C-Bài mới:
Chia nhóm, HS làm bài tập điền bảng:
Loại vải, tính
chất Vải sợi thiên nhiên Vải sợi hóa học
Độ nhàu
Độ vụn của
HĐ 2: Thực hành
-GV nêu cách thực hiện
- HS: quan sát sau đó tiến hành
HĐ 3: Quan sát H1-3
? Hãy đọc thành phần sợi vải trên các ví dụ và trên các
băng vải nhỏ sưu tầm được
I.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
1 Điền tính chất một số loại vải vào bảng SGK/9
2.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.
* Thực hành vò các mẫu vải
-Từng học sinh thao tác theo hướng dẫn của giáo viên -Quan sát và đưa ra nhận xét
* Thực hành dùng lửa đốt sợi vải
- Đốt từng loại sợi vải , hứng tro vào khay
- quan sát từng loại tro ,đưa nhận xét vào báo cáo
3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.
* Hoạt động 3 :GV : - Nhận xét-tổng kết giờ thực hành
HS: - Nộp báo cáo , kèm theo các mẫu,vệ sinh phòng thực hành
IV- Rút KN:
………
………
………
Soạn: 22/8/2010
Tiết 5 : Lựa chọn trang phục
I - Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được khái niệm trang phục, các loại trang
phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn
2- Kỹ năng: Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản
thân
Trang 7GV: Lương Thị Nguyệt Tổ: Sinh - Hóa - Địa - Thể chất 7
3- Thái độ: yêu thích học tập bộ môn
II- Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp
với bản thân
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III- Phương pháp:
- Trực quan, thuyết trình
IV- Tiến trình dạy học:
A-ổn định:
B - Kiểm tra: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?
HS:
- Nguồn gốc: Vải sợi pha bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để dệt
vải
- Tính chất: Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại vải sợi thành phần
HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì? (6 phút)
- HS nghiên cứu SGK cho biết:
Trang phục là gì ?
HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục (10
phút)
GV: hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 1.4
? Hãy nêu tên và công dụng của từng loại
trang phục mà em biết
? Em hãy mô tảnh những trang phục khác
mà em biết
HĐ3.Tìm hiểu chức năng của trang phục
(10 ph)
GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?
HS: Quần áo của công nhân dày Những
người sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở
vùng xích đạo quần áo thoáng mát
GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?
HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia
đình và xã hội
I.Trang phục và chức năng của trang phục.
1.Trang phục là gì?
- Trang phục gồm các loại quần áo và một
số vật dụng khác giầy, mũ khăn
2.Các loại trang phục
- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh
- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
3 Chức năng của trang phục
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt
động -Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con người, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của người mặc, công việc và hoàn cảnh sống
4 Củng cố.
Trang 8- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon
trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể
5- Hướng dẫn về nhà 2 /
- Đọc phần có thể em chưa biết SGK
V- Rút KN:
………
………
………
Soạn: 22/8/2010
Tiết 6: Lựa chọn trang phục (tiếp)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học xong, học sinh biết được kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng
người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lý
2- Kỹ năng: Biết lựa chọn vải, lựa chọn kiểu may và các vật dụng đi kèm cho phù hợp
và tôn vẻ đẹp của bản thân
3- Thái độ: Nhận thức đúng đắn về ăn mặc đẹp phù hưpj với điều kiện gia đình và vẻ đẹp
bản thân
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải, màu sắc cho phù hợp với
bản thân
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III- Phương pháp:
-Trực quan vật mẫu, thuyết trình, vấn đáp
III- Tiến trình dạy học:
A- ổn định:
B - Kiểm tra
GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?
HS trả lời, gV cho HS dưới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá cho điểm
C Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1 Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may(15 ph)
GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và sự
cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may
? Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo phù
hợp
HS: Chọn vải, kiểu may phù hợp nhằm che
khuyết điểm và tôn vẻ đẹp
- Quan sát bảng 2: Nêu ảnh hưởng của vải đến
vóc dáng người mặc ?
HS: nhìn bảng, nhận xét.
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải kiểu may phù hợp.
- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết
điểm, tôn thờ vẻ đẹp
a Lưạ chọn vải.
b Lựa chọn kiểu may.
Trang 9GV: Lương Thị Nguyệt Tổ: Sinh - Hóa - Địa - Thể chất 9
- Quan sát hình 1.5 SGK:
? Nhận xét ảnh hưởng của màu sắc và hoa văn
của vải đến vóc dáng người mặc
- Nhìn bảng 3 và H1.6 sgk:
? Nhận xét ảnh hưởng của kiểu may đến vóc
dáng người mặc
HS: Nhận xét
GV: chuẩn kiến thức.
* Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục
* Người cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra
* Người thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối
* Người béo lùn: Vải trơn, màu tối hoa nhỏ, đường may dọc
HĐ2.Tìm hiểu kiểu may (15 ph)
? Tại sao phải chọn vải may mặc phù hợp với lứa
tuổi
HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui chơi
đặc điểm tính cách
GV: chuẩn kiến thức.
HĐ3.Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục(10 ph)
? Quan sát hình 1.8 Nhận xét sự đồng bộ của
trang phục
HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài hoà,
đẹp mắt
GV: Chuẩn kiến thức
2 Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui chơi, đặc điểm tính cách
3 Sự đồng bộ của trang phục.
- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con người mặc duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm
4 Củng cố( 5ph)
- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp của con người, muốn lựa chon
trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc điểm cơ thể
5 HDVN: 2/
Đọc phần có thể em chưa biết SGK
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Tại sao?
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 3 chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
V- Rút KN:
………
………
………
Soạn: 30/8/2010
tiết 7 : Thực hành Lựa chọn trang phục
I Mục tiêu:
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được những kiến thức đã học về lựa chọn
trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phug hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chịn
được một số vật dụng đi kèm theo phù hợp với trang phục đã chọn
2-Kỹ năng: Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản
thân
Trang 10
3- Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về mặc đẹp
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quả trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh ảnh
- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải
III- Phương pháp:
Thực hành với vật mẫu.
IV- Tiến trình dạy học:
A- ổn định: 1 phút
B- Kiểm tra: 5 phút
GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng ntn đến vóc dáng người mặc?
Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục không?
HS: - Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải tạo cảm giác gầy đi, béo ra, cao lên, thấp xuống
- Không chạy theo kiểu mốt cầu kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với
vóc dáng, lứa tuổi để tôn vẻ đẹp lên
C- Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các hoạt
động cần thiết trong giờ thực hành
GV: Để có trang phục đẹp và hợp lý ta cần chú
ý đến những đặc điểm nào?
Hoạt động 1(10 phút)
GV Nêu bài tập thực hành về chọn vải,chọn
kiểu may một bộ trang phục đi chơi
Hướng dẫn: Tìm đặc điểm vóc dáng của bản
thân, kiểu áo quần định may, chọn vải, chất
liệu, màu sắc, hoa văn, chọn vật dụng đi kèm
Ghi vào tờ giấy
Hoạt động 2:( 5 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận theo từng
phần
HS: Trình bày từng bài viết của mình trước tổ.
GV: Cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung,GV
đánh giá
Hoạt động 3 ( 3 phút)
GV: Nhận xét về:
- Tinh thần làm việc
- Nội dung đạt được so với yêu cầu
- Giới thiệu một số phẩm
* Thực hành:
I- Làm việc cá nhân
Đặc điểm vóc dáng của bản thân
- Kiểu áo quần định may
- Chất liệu vải
- Màu sắc hoa văn
- Mũ, Giầy, túi, dép, khăn
II Thảo luận tổ
III Đánh giá kết quả thực hành