- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.. Giáo dục - Lòng yêu nước.[r]
Trang 1Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng
Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, GIÁO DỤC.
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng rác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
1 Kiểm tra bài cũ:
Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” đã xd tình huống truyện như thế nào, cách xây dựng tình huống truyện ấy đã góp phần tạo nên chủ đề của truyện như thế nào
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài
Lắng ghe
I Đọc tìm hiểu chú thích
1 Tác giả, tác phẩm
2 Các từ khó
Gv hướng dẫn hs đọc Lắng nghe và xác định giọng
đọc phù hợpĐọc
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - tóm–tắt
Trang 2- Hãy tóm tắt cốt truyện.
? Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
? Truyện được kể theo ngôi
thứ mấy?
? Ai là người kể? Vai trò của
người kể trong văn bản?
ĐT có thể chia làm mấy phần
Nội dung từng phần
Tóm tắt
- Tự sự kết hợp với miêu tả và nghị luận
- Kể theo ngôi thứ 3
- Người kể xưng tôi, người chứng kiến câu chuyện của cha con ông Sáu
Trả lờiTrả lờiNhận xét bổ sung ý kiến
- Đọc
* Tóm tắt
2 Phương thức biểu đạt
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, NL
3 Bố cục: 2 phần
Từ đầu – tụt xuống: T/c bé Thu dành cho cha.Còn lại: tình cảm của ông Sáu dành cho bé Thu
GV yêu cầu HS đọc thầm
những chi tiết kể về bé Thu
? Nhân vật bé Thu được kể
trong mối quan hệ nào?Vào
thời điểm nào?
? Bé Thu có những biểu hiện
thế nào khi nghe ông Sáu gọi
mình là con và xưng ba?
-> Sợ hãi và lo lắng
Trang 3CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích)
(Nguyễn Quang Sáng)
A MỤC TIÊU:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, GIÁO DỤC.
1 Kiến thức
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng rác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
1 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích thái độ và hành động củ bé Thu trước và khi nhận ra cha
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài I Đọc tìm hiểu chú
? Bé Thu xử sự thế nào với
cha khi mời ba ăn cơm?
? Trong bữa cơm, Thu có phản
ứng gì trước sự chăm chút của
ba?
? Phản ứng ấy cho thấy thái độ
- Không chấp nhận ông Sáu
là ba
- Hất cái trứng cá ra khỏi chén, chạy xuống xuồng sang bà ngoại
- Cự tuyệt một cách quyết
-> Cự tuyệt một cách quyết liệt trước tình cảm của ông Sáu
=>Bé Thu không chấpnhận người khác là cha bởi nó chưa hiểu nguyên nhân vết thẹo
Trang 4của bé Thu ra sao?
? Em suy nghĩ gì trước thái độ
đó của Thu?
? Nếu trong hoàn cảnh đó, em
sẽ xử sự thế nào?
GV yêu cầu HS đọc đoạn
truyện kể về Thu trong ngày
chia tay với cha
? Vẻ mặt của Thu trong ngày
ông Sáu ra đi thế nào?
Em suy nghĩ gì trước lời bình
luận của người kể chuyện:
“Tiếng kêu của nó như tiếng
xé, xé sự im lặng và xé cả ruột
gan mọi người Đó là tiếng “
ba” mà nó cố đè nén trong bao
nhiêu năm nay, tiếng “ ba “
như vỡ tung ra từ đáy lòng nó”
? Qua đó, em hiểu thêm gì về
vai trò của người kể chuyện ở
đây?
? Những cử chỉ của Thu cho
thấy em là cô bé thế nào?
? Em cảm nhận điều gì trước
lời của Thu khi chia tay ba:
“Không cho ba đi nữa nghe
ba”
? Yếu tố nghệ thuật nào khắc
hoạ rõ nét về nhân vật Thu?
-HS tự bộc lộ
HS đọc
- đôi mắt nó to hơn, cái nhìn không ngơ ngác, vẻ nghĩ ngợi sâu xa
- Tả nét mặt để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật
- Trong sáng, thăng bằng, không còn vẻ lo lắng và sợ hãi nữa
HS liệt kê:
- Nó bỗng kêu thét lên: “ Ba ba”
- Nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó
- Nó hôn ba nó và hôn cả lênvết thẹo dài bên má
- ôm chầm lấy ba , mếu máo ba mua cho con mọt cây lược nghe ba
HS thảo luận và có thể trình bày:
- Diễn tả đúng nội tâm nhân vật
- Người kể chuyện am hiểu
và đồng cảm sâu sắc với nhân vật mà mình yêu quí
- Là cô bé hồn nhiên, nồng thắm
- Bé Thu muốn được ba che chở, chăm sóc
Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ để bộc lộ nội tâm nhân vật đòng thời kết hợp yếu tố
trên mặt ba nó
* Khi chia tay cha:
- Yêu thương ba sâu sắc
=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm; mãnh liệt trong tình yêu thương
Trang 5thẹo em lại nhận ra ba, điều đó
gợi cho ta suy nghĩ gì?
? Qua đó, em hiểu thêm gì về
? Theo em vì sao người mà
ông Sáu khao khát gặp nhất lại
là đứa con ?
? Ông thể hiện tình cảm với
con ra sao?
H; Em nhận thấy tình cảm của
ông đối với con thế nào?
? Khi bị con từ chối, dáng vẻ
của ông ra sao?
? Nhận xét gì về cách diễn tả
nội tâm nhân vật của NQS?
? Tâm trạng của ông Sáu khi
Sáu gợi cho em suy nhgĩ gì?
? Theo em, vì sao ông lại đánh
con?
? Từ những biểu hiện ấy ta
thấy nỗi lòng nào của ông
con (của người cha): nhìn với
đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu
nghị luận để đánh giá về nhân vật
- Thu sợ vét thẹo vì chưa biết đó là ba mình Khi biết
đó là ba thì Thu lại hôn lên vết theo-> biểu hiện của tìnhruột thịt
=> Là cô bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm; mãnh liệt trong tình yêu thương
*HS đọc
- Tám năm , kể khi con ra đời ông chưa được gặp con
- Cất tiếng gọi con: “ Thu!
Con.” , vừa bước vừa khom người đưa tay chờ đón con
-> Vui và tin là con sẽ đến với mình
- Anh đứng sững lại, nhìn theo, nỗi đau đớn hai tay buông như bị gãy”
- Vừa khẽ lắc đầu vừa cười, đánh vào mông con và hét lên
- Buồn nhưng vẫn sẵn lòng tha thứ cho con
- Do tình yêu thương của người cha dành cho con trở nên bất lực
-> Nỗi buồn thương do tình yêu thương của người cha chưa được con đền đáp
HS đọc
- Độ lượng và yêu thương con tha thiết
2 Nhân vật ông Sáu
* Khi mới gặp con:
- Vui và tin con sẽ đếnvới mình
*Bị con từ chối:
- Buồn bã, thất vọng
* Bị con phản ứng mãnh liệt: đau đớn, bất lực
* Khi được nghe tiếnggọi ba: sung sướng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt từ con
Trang 6? Cảm nhận của em về nước
mắt của người cha trong cử
chỉ: anh Sáu một tay ôm con,
một tay rút khăn lau nước mắt,
rồi hôn lên mái tóc con?
? Ánh mắt và nước mắt ấy
thuộc về một người cha ntnào?
GV yêu cầu HS theo dõi phần
cuối truyện:
? Ở chiến khu, lúc nhớ
con,tâm trạng của ông ra sao?
? Khi tìm được ngà voi, thái
độ của ông thế nào?
? Việc ông Sáu làm lược cho
con được tác giả phác hoạ qua
chi tiết nào?
? Tác giả dùng nghệ thuật gì
để tả việc làm của ông Sáu?
? Em hiểu thêm gì về ông Sáu?
? Ông khắc hàng chữ “ Yêu
nhớ tặng Thu con của ba”, em
suy nghĩ gì trước dòng chữ ấy?
? Qua đó, em thấy chiếc lược
? Từ các biểu hiện của ông
Sáu đối với Thu, em thấy cha
của bé Thu là người thế nào?
- Những giọt nước mắt bộc
lộ niềm sung sướng, hạnh phúc khi cảm nhận tình ruột thịt từ con
- Trân trọng, nâng niu và giữgìn tình phụ tử.- Ân hận sao mình đánh con.-> Nhân hậu
và chân thành
- Hớn hở như trẻ con được quà-> vui khi tìm được ngà voi( một thứ quí giá) để làm lược cho con
- Cưa từng răng lược thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thơ bạc
- Dùng các từ ngữ cùng trường từ vựng và so sánh
- Chiều con và giữ lời hứa với con; gửi gắm tình yêu thương vào công việc
- Biểu hiện tình cảm trong sáng và sâu nặng
- Là chứng nhân của niềm hivọng và yêu thương-> hiện thân của tình phụ tử
- Không đủ sức trăng trối, móc cây lược trao lại cho đồng đội và ánh mắt như thầm nhủ đồng đội mang câylược trao cho con gái yêu của mình
- Chiếc lược ngà trở thành kỉvật thiếng liêng và hành động của người cha khi trao gửi kỉ vật cho đồng đội khiến ta cảm động vô cùng bởi người cha yêu con thật sâu nặng, thiết tha- trước khinhắm mắt xuôi tay vẫn nghĩ
về con
- Một người cha chịu nhiều thiệt thòi nhưng độ lượng và tận tuỵ vì tình yêu thương
*Khi ở chiến khu:
Ân hận vì trót đánh con, tỉ mỉ làm cho concây lược, gửi lại đồng đội cho con chiếc lượctrước khi hi sinh
Trang 7? Nh/ xét gì về kết cấu và các
chi tiết truyện?
? NQSgửi gắm đến người đọc
điều gì?
? Qua truyện ngắn này của
NQS, em hiểu thêm gì về cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu
nước của dân tộc ta và đồng
bào Nam bộ trong KC?
? Ngày nay sống trong hoà
bình, em mong ước điều gì
cho cha con ông Sáu và những
liệt sĩ vô danh đã ngã xuống vì
tổ quóc Việt Nam yếu dấu
này?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
con-> Một người cha để bé Thu suốt đời yêu kính và tự hào và có lẽ vì vậy mà khi nghe tin cah hi sinh, Thu đã xin mẹ cho cô tham gia kháng chiến để trả thù cho cha và tiếp bước cha chiến đấu cho sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
HS thảo luận trình bày:
- x/ dựng tình huống bất ngờ
mà hợp lí; diễn tả tâm lí n/v phù hợp kết cấu đầu cuối tương ứng-> hấp dẫn người đọc; đan xen QKvà hiện tại giúp người đọc hiểu diễn biến của sự việc mọt cách hệthống
- Diễn tả cảm động tình cha con ông Sáu in h/ cảnh éo le đồng thời KĐ tình cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc Ca ngợi đồng bào Nam Bộ in k/chiến
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân- thôi thức họ chiến đấu trả thù cho đồng đội cho nước nhà thống nhất
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
=> Một người cha chịu nhiều thiệt thòi nhưng độ lượng và tậntuỵ vì tình yêu thươngcon
IV Tổng kết
Ghi nhớ: SGK.
3 Củng cố luyện tập
GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
*Thái độ của bé Thu trái ngược nhau trong hai thời điểm:
- Trước khi chia tay cha: Sợ hãi bỏ chạy khi ba về, bướng bỉnh,ngang
ngạnh,không chịu gọi một tiếng ba, từ chối tình cảm của cha
Trang 8- Khi chia tay cha: Gọi ba, hôn bá và hôn nhiều nhất lên vết thẹo
*Sự nhất quán: Tình yêu thương ba sâu sắc thiêng liêng:
- Không nhận ba vì ông Sáu không giống với người cha trong tấm ảnh-> Kính trọng ba nên nó căm ghét người mạo nhận là ba nó.Nhận ra ba nì nó hiếu ng nhvết thẹo
Quan sát
I Các tác phẩm thơ hiện đại
II Các tác phẩm truyện hiện đại
Trang 9Bảng thống kờ cỏc tỏc phẩm thơ hiện đại
TT Tên bài thơ Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
1 Đồng chí Chính
Hữu 1948
Tự do
Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình đồng chí sâu sắc, cảm động.
Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô
động gợi cảm.
2 Đoàn thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958
7 chữ
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con ngời lao động mới
Từ ngữ giàu hình ảnh,
sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá.
4 Bếp lửa Bằng
Việt 1963
7 chữ
và 8 chữ
Tình cảm bà cháu và hình
ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hy sinh.
Hồi tởng kết hợp với cảm xúc, tự sự, bình luận.
1969 Tự
do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của ngời lính lái xe Trờng Sơn.
Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu và hình
Điềm
1971
7 chữ
và 8 chữ
Tình yêu thơng con và ớc vọng của ngời mẹ dân tộc Tà
Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Giọng thơ tha thiết, hình ảnh giản dị, gần gũi.
8 ánh trăng Nguyễn
Duy 1978
5 chữ
Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của ngời lính, nhắc nhở thái độ sống "Uống nớc nhớ nguồn"
Giọng tâm tình, hồn nhiên Hình ảnh gợi cảm.
Sắp xếp theo cỏc giai đoạn lịch sử
1 Từ 1945 - 1954: Đồng chớ
2 Từ 1954 - 1964: Đoàn thuyền đỏnh cỏ, Bếp lửa,
3 Từ 1965 - 1975; Khỳc hỏt ru những em bộ lớn trờn lưng mẹ, Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh
4 Sau 1975: Ánh trăng,
Phản ỏnh tỡnh cảm tư tưởng của con người (tỡnh yờu quờ hương, đất nước; tỡnh cảm đồng chớ gắn bú với Bỏc, tỡnh cảm gắn bú bền chặt như tỡnh mẹ con, bà chỏu)
một số nội dung, chủ đề lớn trong thơ việt nam hiện đại
1 Tỡnh mẹ con: Con cũ, Khỳc hỏt ru
- Điểm chung (giống nhau) ca ngợi tỡnh mẹ con đằm thắm, thiờng liờng Dựng
lời ru của người mẹ hoặc người con (em bộ với người mẹ)
- Điểm khỏc: (Nột riờng trong nội dung và cỏch biểu hiện tỡnh mẹ con)
- Bài "Khỳc hỏt ru…" thể hiện sự thống nhất của tỡnh yờu con với lũng yờu nước, gắn bú với cỏch mạng và ý chớ chiến đấu của người mẹ dõn tộc Tà ễi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tõy Thừa Thiờn trong thời kỡ khỏng chiến chống Mĩ
Bài "Con cũ" khai thỏc và phỏt triển tứ thơ từ hỡnh tượng con cũ trong ca dao hỏt ru để ngợi ca tỡnh mẹ và ý nghĩa của lời hỏt ru
2 Người lớnh và tỡnh đồng chớ trong 2 bài thơ: Đồng chớ, Bài thơ về tiểu đội xe
khụng kớnh,
Trang 101 Hỡnh ảnh anh bộ đội trong bài "Đồng chớ" nổi lờn bằng tỡnh đồng chớ của những con người cựng chung cảnh ngộ, lớ tưởng chiến đấu, là tỡnh thương của những người tri õm, tri kỉ.
Tỡnh đồng chớ được xõy dựng từ những con người:
+ Cựng cảnh ngộ "Quờ hương…đỏ"
+ Cựng chiến đấu trờn 1 chiến hào
+ Cựng để lại quờ hương những tỡnh yờu thương gắn bú
+ Cựng chung chịu những khú khăn gian khổ ở chiến tranh
+ Cựng lớ tưởng, cựng ý chớ chiến đầu vỡ độc lập tự do của Tổ quốc
2 Hỡnh ảnh anh bộ đội trong bài thơ về "Tiểu đội xe khụng kớnh": là vẻ đẹp được thể hiện ở thỏi độ, tư thế, tỡnh cảm, tõm hồn, khớ phỏch, khớ thế mới của những con người khụng phải chờ giặc tới mà là tỡm giặc để đỏnh, đú là:
- Thỏi độ bất chấp gian khổ, khú khăn
- Tư thế hiờn ngang
- Tỡnh cảm, tõm hồn lạc quan yờu đời, yờu đồng đội
- Khớ thế tiến cụng quyết chiến, quyết thắng
3 Dự là 2 thời kự khỏc nhau n hưng hỡnh ảnh trong 2 bài thơ vẫn là hỡnh ảnh caođẹp của anh bộ đội cụ Hồ với:
- Mục đớch chiến đấu: vỡ độc lập tự do, vỡ hoà bỡnh của đất nước
- Tinh thần chiến đấu: dũng cảm kiờn cường
2 Lặng lẽ
SaPa
Nguyễn Thành Long
Việt Nam 1970
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ s mới ra trờng với ngời thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tợng trên núi cao SaPa Qua đó, ca ngợi những ngời lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nớc
3
Chiếc lợc
ngà
Nguyễn Quang Sáng
Việt Nam 1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà ở khu căn cứ Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
Trang 11I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng về Tiếng
Việt gồm: Phương châm hội thoại,Thành ngữ, phát triển từ vựng , từ đồng âm , Các phép tu từ : nhân hoá, hoán dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ, nói giảm, nói
tránh, từ tượng hình, từ tượng thanh….với mục đích đánh giá năng lực hiểu và
vân dụng trong bài làm của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của nội dung gồm: Phương châm hội
thoại,Thành ngữ, phát triển từ vựng , từ đồng âm ,Các phép tu từ : nhân hoá,
hoán dụ,so sánh, nói quá, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
Số câu: 2 ( 1,0 )
Hiểu được mục đích giao tiếp
Số câu: 1 ( 0.5 )
Giải thích thành ngữ
và xác định PCHT
Số câu:1 (2.0)
Số câu:
Số câu: 1 (4.0)
Số câu:
số phép
tu từ
Số câu:
1 (2,0)
Số câu:
Số câu:
01
(0,5)
Trang 12Caõu 1: Yeõu caàu khi giao tieỏp, caàn noựi ủuựng vaứo ủeà taứi giao tieỏp, traựnh noựi laùc ủeà
thuoọc veà phửụng chaõm hoọi thoaùi naứo?
A/ Phửụng chaõm veà lửụùng B/ Phửụng chaõm veà chaỏt
Caõu 2: Em seừ choùn caựch noựi naứo ủeồ ủaùt ủửụùc muùc ủớch giao tieỏp?
A/ Baứi thụ cuỷa anh dụỷ quaự B/ Baứi thụ cuỷa anh teọ quaự
C/ Baứi thụ cuỷa anh chửa ủửụùc hay laộm D/ Baứi thụ cuỷa anh chaỳng hay
Caõu 3 :Thaứnh ngửừ “Noựi nhử ủaỏm vaứo tai” lieõn quan ủeỏn phửụng chaõm hoọi thoaùinaứo?
A/ Phửụng chaõm quan heọ B/ Phửụng chaõm caựch thửực
C/ Phửụng chaõm veà chaỏt D/ Phửụng chaõm lũch sửù
Caõu 4: Tửứ “ủửụứng” trong “đĐửụứng ra traọn muứa naứy ủeùp laộm” vaứ “ngoùt nhử ủửụứng”naốm trong trửụứng hụùp naứo :
A/ Tửứ ủoàng aõm B/ Tửứ ủoàng nghúa
C/ Tửứ traựi nghúa D/ Hiện tượng nhiều nghĩa của từ
II/ PHAÀN Tệẽ LUAÄN (8 ủieồm) :
Caõu 1(2 ủieồm) : Phõn tớch tỏc dụng của phộp tu từ trong cõu thơ sau:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửaSóng đã cài then, đêm sập cửa
( Huy Cận)
Caõu 2 :Giaỷi thớch nghúa cuỷa caực thaứnh ngửừ sau vaứ cho bieỏt moói thaứnh ngửừ lieõnquan ủeỏn phửụng chaõm hoọi thoaùi naứo? (2 ủieồm)
a Aấn oỏc noựi moứ :
b Noựi coự saựch maựch coự chửựng :