GV: Tìm chỉ từ trong câu, xác định ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của các chỉ từ.. Định vị về thời gian, HS: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong
Trang 1Bài 13+14 Kết quả cần đạt
Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
Biết vận dụng cách kể chuỵên tởng tợng vào thực hành luyện tập
Nhớ nội dung và hiểu đợc ý nghĩa của truyện "Con hổ có nghĩa" qua đó hiểu phần nào cách viết truyện Trung đại
Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về động từ đã học ở bậc Tiểu học
Tiết :57
Chỉ từ
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
Biết cách dùng từ trong khi nói và viết Học sinh vận dụng kiến thức đã học xác định chỉ từ trong câu dặc biệt là trong cụm danh từ
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, Bảng phụ
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới
Trả lời câu hỏi SGK
Bảng phụ, phấn màu
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV Kiểm tra vở bài tập của HS
Thu vở bài tập: Yêu, Ná, Hoá, Khuyên, Và
II Bài mới ( 2 phút)
Trong khi nói hoặc viết ta thờng thêm một số từ ngữ: này, nọ, kia ấy
VD: Một cô gái nhà nọ.
Anh chàng ấy.
Để nhằm mục đích nào đó Những từ ấy, nọ , kia trong tiếng việt có tên gọi là gì ? Cách dùng các từ này nh thế nào ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Quan sát ví dụ trên bảng phụ
GV: Chú ý các từ in đậm.
Các từ in đậm trong câu bổ
xung ý nghĩa cho những từ nào?
I Chỉ từ là gì ? ( 12 phút)
* Ví dụ:
HS: Dùng phấn màu gạch dới các từ
- nọ, ấy, kia
HS: Thảo luận theo nhóm
Báo cáo kết quả
Từ: ấy bổ xung ý nghĩa cho từ viên quan.
kia -làng.
nọ -nhà.
nọ -ông vua
Trang 2GV: So sánh các cụm từ sau rồi rút
ra nhận xét
ông vua/ ông vua nọ
viên quan/ viên quan ấy
làng/ làng kia
nhà/ nhà nọ
GV: Đọc ví dụ.
Nghĩa của các từ in đậm trong câu
có điểm nào giống và khác so với
các từ ở trờng hợp trên
* Những từ: nọ, ấy, kia ở những câu
trên trong tiếng Việt gọi là chỉ từ
GV: Em hiểu thế nào là chỉ từ.
GV: Đọc ví dụ Tìm chỉ từ trong
những câu đó
GV: Xác định thành phần câu trong
những câu có chứa chỉ từ
GV: Chỉ từ trong câu đã dẫn ở trên
đảm nhận chức năng gì
GV: Về chức vụ ngữ pháp, chỉ từ
thờng giữ vai trò gì trong câu
GV: Tìm chỉ từ trong câu, xác định
ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của các
chỉ từ
HS: Ta thấy nghĩa của từ: nọ, ấy, kia, nọ
đã đợc cụ thể hóa Sự vật đợc xác định một cách cụ thẻ, rõ ràng trong không gian
* Ví dụ 2:
HS Gạch chân dới từ ấy, nọ
HS: Thảo luận.
Báo cáo kết quả
* Giống nhau:
Cùng xác định vị trí của sự vật
* Khác nhau:
Viên quan ấy Nhà nọ
định vị về không gian
Hồi ấy
Đêm nọ
Định vị về thời gian,
HS: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật,
nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian
II Hoạt động của chỉ từ trong câu ( 12 phút)
Ví dụ:
HS: Thảo luận (hai nhóm).
VD a) chỉ từ : đó
VD b) chỉ từ: đấy
HS: Xác định phần câu.
HS: + Chỉ từ: ấy , kia, nọ làm phụ ngữ
sau của cụm danh từ
ông vua nọ (bổ ngữ) Viên quan ấy (chủ ngữ) Một cánh đồng kia
Hai cha con nhà nọ.
Bổ ngữ.
Hồi ấy (trạng ngữ) + Chỉ từ: đó (chủ ngữ) đấy (trạng ngữ)
HS: Chỉ từ thờng làm phụ ngữ trong cụm
danh từ Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
* Ghi nhớ ( Tr-37-38)
III Luyện tập ( 15 phút)
1 Bài tập 1.
HS: Thảo luận 4 nhóm N1: a) hai thứ bánh ấy.
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm phụ ngữ sau của cụm DT
N2 b) đấy vàng, đây cũng đấy hoa, đây
- Định vị sự vật trong không gian
- Làm chủ ngữ trong câu
N3 c) nay ta
Trang 3GV: Thay các cụm từ in đậm bằng
các chỉ từ thích hợp và giải thích vì
sao cần thay nh vậy
GV: Có thể thay chỉ từ trong đoạn
văn bằng những từ, hoặc cụm từ nào
không?
GV: Điền chỉ từ vào chỗ trống sao
cho thích hợp
- Định vị trong không gian
- Làm trạng ngữ trong câu
N4 d) từ đó
- Định vị trong không gian
- Làm trạng ngữ trong câu
2 Bài tập 2.
HS: Thảo luậntheo nhóm.
N1 a) đến chân núi Sóc đến đây
N2 b) làng bị lửa thiêu cháy làng ấy
Cần viết nh vậy để tránh lỗi lặp từ
3 Bài tập 3.
HS: Không thể thay đợc điều này cho ta
thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng: nó có thể chỉ ra những sự vật thời điểm khó gọi thành tên
4 Bài tập 4.
HS: Thảo luận
Ghi kết quả vào bảng phụ
Đối chiếu kế quả của nhóm –nhận xét
Điền theo thứ tự sau: ấy (đó), nay ấy kia
* Củng cố:( 1 phút)
Bài gồm 2 phần: - Thế nào là chỉ từ
- Hoạt động của chỉ từ
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Học thuộc câu hỏi SGK, hoàn thành các bài tập
Tập đặt câu với các chỉ từ này, kia, ấy, nọ
Đọc bài: Động từ
* Yêu cầu: Đọc ví dụ tìm các động từ Trả lời câu hỏi SGK
Tiết :58
Luyện tập: kể chuyện tởng tợng
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
Tập trung giải quyết một số bài tự sự tởng tợng sáng tạo
Tự làm đợc dàn bài cho đề bài tởng tợng
Luyện kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý trình bày một dàn bài hoàn chỉnh
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Đọc và xác định yêu cầu của cascs đề bài , hớng dẫn học sinh luyện tập Trò: Học bài cũ, đọc bài mới
Thực hiện các yêu cầu của tiết luyện tập
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ (1 5 phút)
GV: Thế nào là kể chuyện tởng tợng Lấy ví dụ minh hoạ
Trang 4Đặt một đề bài kể chuyện tởng tợng- Lập dàn ý đại cơng.
Đáp án:
Câu 1( 5 đ) Là những chuyện do ngời kể nghĩ ra bằng trí tởng tợng của mình không có sẵn trong sách và trong thực tế nhng có một ý nghĩa nào đó
+ HS tự lấy VD:( Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng, Sáu con gia súc so bài cong lao….).)
Câu 2( 5đ) HS tự đặt một đề bài.Lập dàn ý theo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
II Bài mới ( 1 phút)
ở tiết học trớc các em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc yêu cầu của kể chuyện tởng t-ợng Với một đề bài cụ thể ,để đạt đợc yêu cầu của kể chuyện ta cần phải thực hiện những bớc nào, cách thực hiện các bớc đó ra sao, nội dung bài học hôm nay ta tìm hiểu
GV: Quan sát đề bài trên bảng- đọc
đề bài
GV: Xác định yêu cầu của đề bài.
GV: Ta xây dựng dàn bài theo mấy
phần
GV: Phần Mở bài em cần nêu mấy
yêu cầu
GV: Phần Thân bài có những ý cơ
bản nào ?
GV: Dựa vào yêu cầu của dàn bài,
em trình bày dàn ý đã chuẩn bị,
GV: Em tìm ý cho đề bài trên.
A Đề bài ( 8 phút)
Kể chuyện mời năm sau em về thăm mái tr-ờng mà hiện nay em đang học Hãy tởng t-ợng những đổi thay có thể xảy ra
1 Tìm hiểu đề:
Đây là đề kể truyện tởng tợng hoàn toàn
Nội dung: Về thăm trờng cũ sau mời năm Cảm xúc và tâm trạng của em trong và sau chuyến thăm
2 Xây dựng dàn bài.
Mở bài
3 phần: Thân bài
Kết bài
a) Mở bài.
- Mời năm nữa là năm nào Lúc ấy em bao nhiêu tuổi ? Dự kiến lúc đó em đang đi học hay đã đi làm
- Em về thăm lại trờng cũ vào dịp nào ( khai giảng, hội trờng )
b) Thân bài;
- Tâm trạng trớng khi về thăm: Bồn chồn, lo lắng, bồi hồi, xúc động
- Cảnh trờng lớp sau 10 năm xa cách có gì thay đổi: cảnh khu nhà nội trú, khu lớp học, khu nhà ăn tập thể khu th viện
- Gặp gỡ các thầy cô giáo chủ nhiệm cũ, mới nh thế nào các thầy cô giáo bộ môn, thầy cô hiệu trởng, bác bảo vệ, các cô bác phục vụ
- Gặp gỡ các bạn cũ, kỉ niệm bạn bè, những lời thăm hỏi cuộc sống hiện tại, những hứa hẹn
c) Kết bài.
Phút chia tay lu luyến xúc động
ấn tợng sâu đậm về lần thăm trờng cũ
HS: 2 HS lên bảng trình bày.
Nhận xét – GVđánh giá tổng kết bài
B Tìm ý cho đề bài ( 20 phút)
1 Đề bài 1.
Mợn lời một con vật hay đồ vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và
Trang 5
GV: Em chọn đoạn kết của truyện
cổ tích nào
VD: Em bé thông minh
Thạch Sanh
Cây bút thần
con vật hay đồ vật đó.
- Con vật ( đố vật) nào gần gũi với em Con vật: mèo, chó, chim, trâu
Đồ vật: Sách, vở, bút, mực
- Tình cảm của em với con vật, đồ vật nh thé nào ?
- Quan hệ với em ra sao ?
2 Đề 2.
Thay ngôi kể để bộc lọ tâm tình của một nhân vật truyện cổ tích mà em yêu thích
- HS tự thay đổi ngôi kể
- Lựa chọn nhân vật mà em thích
( Có thể là sọ dừa, Thạch Sanh, Mã Lơng )
3 Đề 3.
Tởng tợng một đoạn kết mới cho một truyện cổ tích nào đó.
HS: Thảo luận
Viết đoạn kết Đọc trớc lớp – nhận xét
* Ví dụ:
+ Đoạn kết mới cho truyện: Cây bút thần Mã Lơng sau khi vẽ biển, đánh chìm thuyện của vua, tiêu diệt bè lũ quan tham ác thì cũng lúc ấy một con sóng to ập đến cuốn Mã Lơng theo Bao nhiêu ngày lênh
đênh trên biển cuối cùng Mã Lơng trôi dạt vào một đảo hoang Mã Lơng tình cờ gặp Rô-Binxơn ngời bị đắm thuyền sống trên
đảo hơn chục năm Mã Lơng đợc Rô-Bin xơn mời về nhà, hai ngời trò chuyện ở đây Mã lơng đã dùng cây bút thần để chiến đấu với thú dữ để bào vệ tài sản của hai ngời
Có đợc cây bút thần RôBin xơn bàn với Mã Lơng trở về gặp lại bà con, bạn bè, hai ngời kết nghĩa anh em làm nhiều việc tốt giúp đỡ dân lành, trừng trị bọn tham lam độc ác
III H ớng dẫn học sinh học ở nhà ( 1 phút)
Tập làm dàn ý các đề bài, đọc thêm một số bài văn tham khảo
ôn kiến thức về kể chuyện tởng tợng
Làm dàn ý đề bài số 3 tiết sau trả bài
Tiết :59
Con hổ có nghĩa
Trang 6(Huớng dẫn đọc thêm)
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+Hiểu đợc giá trị của đạo làm ngời trong truyện: Con hổ có nghĩa
Sơ bộ hiểu đợc trình độ viết truyện và cách viết truyện h cấu của thời đại
HS kể lại đợc câu chuyện
+ Giáo dục học sinh ở đời sống phải có nghĩa , biết ơn, nhớ ơn
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Đọc , nắm bắt nội dung của truyện
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi Trò: Ôn lại phần văn học dân gian
Đọc, tóm tắt và kẻ chuyện, đọc phần chú thích
Soạn bài theo câu hỏi SGK
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Em đã đợc học những thể loại văn học dân gian nào ? Kể lại chuyện mà em thích ?
HS: 4 thể loại : Truyền thuyết
Ngụ ngôn
Truyện cời
Cổ tích
Tự chọn câu chuyện để kể
II Bài mới ( 1 phút)
Lòng biết ơn, nhớ ơn , sống tình nghĩa thuỷ chung là một trong những phẩm chất cao đẹp của con ngời, phẩm chất cao đẹp đó luôn là mục tiêu mà mỗi chúng ta cần phải
đạt tới và làm cho tốt hơn Trong thực tế cuộc sống đặc biế là trong tác phẩm văn chơng
và các tác giả cũng đặc biệt chú trọng đến đạo lí làm ngời để gửi gắm niềm tin và dăn dạy con cháu Những giá trị văn hoá tuy đã cách chúng ta mấy trăm năm nhng vẫn còn giữ nguyên giá trị và ý nghĩa đích thực của nó Văn bản:Con hổ có nghĩa, thuộc thể loại truyện trung đại Việt Nam là một ví dụ tiêu biểu cho chủ đề ấy Nội dung ý nghĩa của truyện nh thế nào ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
GV: Em hiểu thế nào về thuật ngữ
trung đại ?
GV: Em hiểu Truyện có nghĩa là
nh thế nào ?
GV: Dựa vào chú thích SGK em
hiểu thế nào là truyện trung đại
I Tìm hiểu chung và đọc.( 15 phút)
1 Khái niệm truyện Trung đại.
+ Trung đại:
Dùng để chỉ một thời kì lịch sử và cũng là thời kì văn học thếkỉ thứ X đến thế kỉ XIX
+ Truyện: Thuộc loại tự sự có hai thành phần chủ yếu: cốt truyện và nhân vật bao gồm: Truyện ngắn, dài , vừa, truyện dân gian, truyện Nôm
+ Truyện Trung đại:
Là khái niệm dùng để chỉ những truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài trớc tác giả
Trang 7GV: Em khái quát những nét cơ
bản về tác giả ?
GV: Truyện đợc xếp vào thể loại
nào ?
* GV nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ
rtàng, gợi không khí ly kì, cảm
động
GV: Truyện đợc chia làm mấy
đoạn
GV: Đóng vai bà đỡ Trần kể phần
đầu của truyện
GV: Chú ý vào đầu đề của chuyện:
Tại sao tác giả lại đặt tên là "Con hổ
có nghĩa."
GV: Em hiểu "Nghĩa" ở đây là gì ?
GV: Bà đỡ Trần đợc giới thiệu nh
thế nào ?
GV giải thích của từ :"bà đỡ"
GV: Đã bao lần bà đỡ đẻ nhng lần
này có điều gì khác thờng kì lạ ?
sáng tác trong thời kì xã hội phong kiến ( ở
VN từ thế kỉ thứ X đến thế kỉ XIX) bằng chữ Hán, chữ Nôm
2 Tác giả:
- Vũ Trinh (1759-1828) quê ở làn Xuân Lan , Huyện Lang Tài, Trấn Kinh Bắc nay thuộc tình Bắc Ninh Đỗ hơng cống năm 17 tuổi, làm quan dới thời Lê và thời Nguyễn
3 Tác phẩm.
HS: Là loại truyện h cấu, tởng tợng.
4 Đọc và kể.
HS: Chia 2 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu đến qua đợc: Con hổ với bà
đỡ trần
Đoạn 2: Còn lại: Con hổ với bác tiều mỗ
HS: Kể – nhận xét.
II Phân tích văn bản ( 15 phút)
HS: Thảo luận.
Đầu đề của câu chuyện đã gây đợc sự chú ý mạnh mẽ, thu hút ngời đọc gợi cho ngời
đọc trí tò mò, vì từ xa đến nay hổ là một loại thú hung dữ, tàn bạo, từng đợc muôn loại tôn là chúa tể của rừng xanh Trong các câu chuyện bao giờ hổ cũng trong vai những nhân vật tàn bạo, tham lam và hung
ác bị muôn loại căm ghét và luôn là kỉ bị trừng trị thích đáng Vậy mà nay hổ lại trong vai nhân vật có nghĩa
HS: Nghĩa: là lẽ phải khuôn phép, c sử
trong quan hệ giữa con ngời với nhau theo từng hoàn cảnh cụ thể mang nội dung khác nhau nh: Tình cảm thuỷ chung, sự hi sinh vì
sự nghiệp chung còn:" nghĩa" ở đây là lòng biết ơn lòng biết ơn chỉ có ở hoạt động con ngừơi mới tạo ra sản phẩm cao quý ấy con vật chỉ là hoạt động theo bản năng thú tính, làm sao mà có nghĩa nh con ngời Vậy
mà nay lại có truyện "con hổ có nghĩa" thật
là lạ
1 Con hổ với bà đỡ Trần.
HS:
- Ngời huyện Đông Triều
- Bà làm nghề đỡ đẻ
HS: Đang đêm tiếng gõ cửa (đó là truyện
bình thờng) bà bình thản mở cửa xem có ai
đến rớc mình trong đêm khuya khoắt
tr-ớc mặt bà xuất hiện một con hổ
Trang 8GV: Khi nhìn thấy hổ thái độ của
bà nh thế nào ?
GV: Hổ đã có hành động và cử chỉ
thế nào khi đến mời bà đỡ
GV: Khi miêu tả hành động của hổ
tác giả đã sử dụng loại từ nào ?Từ
ngữ ấy góp phần tạo nên tình hống
truyện nh thế nào ?
GV: Khi đa bà tới nơi, hổ đực đã
làm gì ?
GV: Em hiểu hổ đực muốn nói với
bà đỡ Trần điều gì ?
GV: Bà đỡ đã làm gì để giúp hổ ?
GV: Tâm trạng của gia đình hổ lúc
này nh thế nào ?
GV: Khi đợc bà cứu giúp hổ đã
đền ơn bà nh thế nào ?
GV: Em suy nghĩ gì về hành động
ấy?
GV: Bác tiều Mỗ đợc giới thiệu nh
thế nào ?
GV: Đang kiếm củi ở thung lũng xa
bá đã gặp truyện gì ?
GV: Nỗi đau đớn đã làm cho hổ có
hành động gì ?
GV: Gặp sự việc ấy , bác tiều đã
hành động nh thế nào ?
.
GV: Để cứu giúp hổ bác đã làm gì ?
HS: Sợ chết khiếp (Sợ, khiếp đến mức có
thể chết đi đợc)
HS: Hổ lao tới, công bà đi, chạy nh bay,
gặp bụi rậm dùng chân rẽ lối, chạy vào rừng sâu
HS: Tác giả sử dụng một loạt các động từ
mạnh, lao, cõng, chạy, rẽ lối, Sự việc cấp bách khẩn trơng cần có sự ra tay cứu giúp của bà đỡ Trần
HS: Cầm tay bà.
Nhìn hổ cái nhỏ nớc mắt
HS:
- Cái cầm tay thể hiện sự tin tởng nhờ cậy
- Cái nhìn rỏ nớc mắt là động có sức cảm hoá lay động mạnh mẽ đã làm cho bà đỡ Trần bình tĩnh trở lại
HS:
Hoà thuốc với nớc suối cho hổ cái uống Xoa bóp bụng hổ một lúc sau hổ đẻ đợc
HS: Niềm vui hạnh phúc tràn ngập khi có
đứa con chào đời
Hổ đực đùa giỡn với con
Hổ cái nằm thủ phục
HS: Đền ơn bà hơn mời lạng bạc Giúp
bà khoỉ nạn đói
Đa bà ra khỏi rừng, gầm lên một tiếng nh nói lời tiễn biệt
HS: Bà đỡ Trần giúp hổ sinh con, đem lại
niềm vui , hạnh phúc cho gia đình hổ đợc
hổ đền ơn xứng đáng
2 Con hổ với bác tiều Mỗ.
HS: Ngời kiếm củi tên Mỗ ở truyện Lạng
Giang sống bằng nghề đốn củi
HS: Nhìn tháy một con hổ trán trắng bị
khúc xơng bò chắn ngang trong cổ họng
HS: Quằn quại đau đớn, vật vã làm lay
động cả núi rừng, cây cỏ
Cúi đầu đào bới, vật lên, vật xuống Thỉnh thoảng thò tay vào họng để móc xơng ra, máu me, rớt nhãi trào ra cố hết sức nhng khong làm thế nào để lấy xơng ra đợc cái chết đã cầm chắc trong tay
HS: Bác uống rợu say, trèo lên cây hỏi to "
cổ họng ngời đau có phải không?" Bác ra
điều kiện: ngời đừng cắn ta , ta sẽ lấy xơng cho tấm lòng nhân ái đã cảm phục đợc
hổ dữ, hổ nằm xuống há miệng dáng vẻ cầu cứu
HS: Thò tay vào cổ họng hổ móc ra một
khúc xơng to bằng cánh tay ngời – hỏ liếm mép nhìn bác tiều bỏ đi
Bác dặn hổ: Nhà ta ở thôn Mỗ
HS: Lúc bác còn sống hổ mang biếu một
con nai
Trang 9GV: Nhng không ngờ câu nói bông
đùa ấy lại có kết quả nh thế nào
GV: Cũng là tiếng gầm nhng ở đây
có điều gì khác
GV: Thái độ, hành động của hổ gợi
cho em suy nghĩ gì?
GV: Truyện: "Con hổ có nghĩa "
gồm hai câu chuyện nhỏ: Con hổ với
bà đỡ Trần
Con hổ với bác tiều Mỗ
Trong mỗi câu chuyện những chi
tiết nào làm em thích nhất
HS: Bao trùm lên toàn bộ tác phẩm
là biện pháp nghệ thuật gì ?
GV: So sánh để tháy đợc sự giống
và khác nhau giữa hai truyện
GV: Khái quát giá trị nghệ thuật và
nội dung của truyện
GV: Truyện đề cao , khuyến khích
điều gì trong cuộc sống
GV: Để tỏ lòng biết ơn mỗi chúng
ta phải làm gì ?
Khi bác qua đời: đến nhảy nhót , gục đầu vào quan tài gầm lên mấy tiếng
HS: Gầm: thể hiện sự thơng tiếc ân nhân
đã cứu mình
Đến ngày giỗ hổ đa dê, lợn đặt trớc cửa
HS: Bác tiều phu cứu hổ thoát nạn hổ
đền ơn cả lúc sống lẫn lúc chết Tấm lòng thủy chung trớc sau nh một
HS: Thảo luận theo nhóm.
Câu chuyện thứ nhất
Câu chuyện thứ hai
những chi tiết tởng tợng h cấu Những chi tiết không có thực tác giả đã thêu dệt lên mục đích làm nổi bật ý nghĩa cau chuyện
HS: Vận dụng sinh động nghệ thuật nhân
hoá làm cho hình tợng con hổ nh một con ngời , có cử chỉ hình nh con ngời
HS:
+ Giống nhau: cũng nói về cái nghĩa
+ Khác nhau: Mức độ thể hiện cái nghĩa giữa hai con hổ có sự nâng cấp trong khi nói về cái nghĩa
- Con hổ trớc: đền ơn một lần là xong
- Con hổ Sau: đền ơn mãi , chính điều này
đã làm cho két cấu chuyện gia hai con hổ không phải là trùng lặp mà đó là một cách
để nâng cấp t tởng chủ để của tác phẩm
III Tổng kết – Ghi nhớ ( 3 phút)
* Ghi nhớ( SGK)
IV Luyện tập ( 5 phút)
HS: Thảo luận
Vũ Trinh đã mợn truyện con hổ để nói truyện cái nghĩa của con ngời nhằm tăng thêm ý chứa đựng trong truyện con vật có nghĩa, huống chi con ngời
HS: Phải tu dỡng rèn luyện đạo đức, làm
nhiều việc tốt
Biết ơn ông, bà, cha mẹ
Biết ơn thầy cô giáo
Giúp đỡ ngời khó khăn hoạn nạn
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Đọc, kể diễn cảm, tóm tắt bằng lời văn
Su tầm một số ca dao, tục ngữ nói về ơn nghĩa
Đọc bài mới: Mẹ hiền dạy con
Yêu cầu: Đọc, kể, tóm tắt truyện Soạn bài theo câu hỏi SGK
Tiết :60
Động từ
Trang 10A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về động từ
Nắm đợc đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
Biết sử dụng đúng động từ khi nói , viết
+ Rèn kĩ năng nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK, Ví dụ
Trò: Học bài cũ, đọc bài mới
Ôn kiến thức về động từ đã học ở bậc Tiểu học
Trả lời câu hỏi SGK phiếu học tập
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Chỉ từ là gì ? Hoạt động của chỉ từ trong câu nh thế nào ? Cho ví dụ.
HS: Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm danh từ, ngoài ra còn làm chủ ngữ, trạng ngữ trong câu
VD: một gia đình nọ
II Bài mới ( 1 phút)
ở bậc Tiểu học các em đã đợc tìm hiểu về động từ, nắm đợc những đặc điểm cơ bản của động từ Sang bậc THCS chúng ta tiếp tục củng cố và nâng cao một bớc về động từ: Đặc điểm một số loại động từ Ta cùng nhau tìm hiểu về động từ ở tiết học hôm nay Quan sát VD sách giáo khoa
GV: Dựa vào kiến thức bậc Tiểu
học, tìm động từ trong những câu
trên
GV: Các động từ trong những
câu trên dùng để chỉ cái gì?
GV: Từ sự phân tích trên, em
hiểu thế nào là động từ?
GV: Tìm thêm ví dụ về động từ
chỉ hành động, trạng thái
GV: Nhắc lại kiến thức đặc điểm
I Đặc điểm của động từ ( 12 phút)
* VD:
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi
mọi ngời
b) Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt
gạo [ ] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên
v-ơng
c) Biển vừa treo lên, có ngời qua đờng xem c -
ời bảo: Nhà này xa quen bán cá ơn hay sao
mà bây giờ phải đề biển là cá tơi.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
HS: Chỉ hành động.
Vda: đi, đến, ra, hỏi
VDb: lấy, làm, lễ
VDc Treo, xem, cời, bảo
HS: Động từ là những từ chỉ hành
động ,trạng thái của sự vật
HS: VD: đi, đứng, ngồi: chỉ hành động.
vỡ, nứt, gẫy: chỉ trạng thái