I Mục tiêu: Giúp học sinh AKiến thức :Học sinh hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi BKỹ năng : Biết vẽ một hình vuông, biết ch[r]
Trang 1Tuần 1
- - Ngày soạn : 20/8/2011
I) Mục tiêu:
a)Kiến thức :Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác
b)Kỹ năng : Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố của một tứ giác
Biết vận dụng vào các kiến thức trong bài vào các tình huống cụ thể đơn giản.c)Thái độ : so sánh được tổng các góc của một tứ giác và tổng các góc của một tứ giác
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước, phấn màu, mô hình thực tế
- HS: Ôn tập định nghĩa tam giác, tính chất tổng các góc của tam giác
- Khái niệm và tính chất của góc ngoài tam giác
III)Phương pháp: lấy học sinh làm trung tâm + hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp
- GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác
- Tại sao h2 không phải là một tứ giác ?
- Cho HS trả lời ?1, từ kết quả bài tập này
GV giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi
- GV nên chú ý về quy ước
- Cho một số HS Trả lời ?2
- Nêu nhận xét về các hình 1a, 1b, 1c (mỗi hình gồm mấy đỉnh ?2 đỉnh bất kỳ có tính chất gì ?)
- Định nghĩa tứ giác, vẽ hình vào vở
- Làm bài tập ?1
- Nêu định nghĩa tứ giác lồi
- Một HS đọc định nghĩa tứ giác lồi ở SGK
- Làm bài tập ?2, nêu đặc điểm của hai đỉnh
kề nhau, đối nhau
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác
- Cho HS trả lời bài tập ?3
- GV gợi ý cho HS kẻ đường chéo AC, rồi
xét tổng các góc của 2 tam giác ABC và
- GV cho HS làm bài tập 1(66) trong SGK
Lưu ý HS dựa vào tính chất 4 tứ giác, góc
ngoài của tứ giác
- HS làm baì tập 1 (66) SGK Mỗi HS lênbảng giải 1 ý của bài tập này ở dưới HS giảivào vở để đối chiếu với kết quả trên bảng
Trang 2c) Xem trước bài mới
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
III)Phương pháp: đàm thoại gợi mở + hoạt động nhóm…
IV Tiến trình lên lớp
- Cho HS quan sát hình 13 ở SGK, nêu nhận
xét vị trí của hai cạnh đối AB va CD của tứ
Trang 3- GV giới thiệu định nghĩa hình thang.
- Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, cạnh lớn,
đáy đường cao
- Thực hiện ?1
- Vì sao BC // AD; FG // EH
- Các góc kề một cạnh bên của hình thang là
cặp góc nào của 2 đỉnh // với một cát tuyến
- Cho HS làm bài tập ?2
Gợi ý để HS kẻ dường chéo sau đó c/m hai
tam giác bằng nhau Kết quả
nào với nhau ? Cho HS đọc định nghĩa hình thang ở SGK
HS làm bài tập ?1Hình 15 (SGK/69)
BC // AD vì cóhai góc so le trong bằngnhau
FG // EH vì có hai góc trong cùng phía bù nhau
HS ghi GT, KL và làm câu a của ?2 + a, AB // DC => Aˆ1 = Cˆ2
AD // BC => Aˆ1 = Cˆ2
=> ABC = CDA (g – c – g) Vậy AB = DC, AD =DC
+ b, AB // DC => Aˆ 1 = Cˆ1
AB = DC (gt);
AC chung
=> ABC = DCA (c – g - c) => Aˆ2 = Cˆ2, AD = BC
=> AD// BC
- Dựa vào kết quả ?2 nêu nhận xét của mình
về một hình thang có tính chất a, tính chất
b ?
Hoạt động 2: Hình thang vuông
- Cho HS quan sát hình 18 SGK, Aˆ= 900)
Trang 4IV) Hướng dẫn về nhà
-Thuộc các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông
-Làm các bài tập: 6, 9, 10 (SGK)
-Xem trước bài mới
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
III)Phương pháp: Lấy học sinh làm trung tâm + hoạt động nhóm nhỏ
IV Tiến trình lên lớp
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS: Nêu định nghĩa hình thang, các nhận xét ?
HS2: Chữa bài tập 9/71 SGK
3) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa
- Cho HS làm bài tập ?1 dùng thước đo góc
để kiểm tra các số đo của D và C ?
- Hình thang đó gọi là hình thang cân, vậy
hình thang cân là gì ?
- Cho HS làm bài tập ?2
- Dựa vào định nghĩa hình thang cân để xác
định các tứ giác là hình thang cân
- HS làm bài tập ?1 HS nhận xét và kiểmtra bằng thước đo góc
- HS nêu định nghĩa hình thang cân
- HS đọc định lý SGK
- HS làm bài tập ?2HS1: trả lời câu aHS2: trả lời câu bHS3: trả lời câu c
Trang 5- Cho HS đo hai đường chéo AC và BD của
hình thang cân ABCD Rút ra nhận xét
- Cho HS đọc định lí 2, ghi giả thuyết, kết
- Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận
biết của hình thang cân ?
HS trả lời định nghĩa, tính chất, dấu hiệunhận biết của hình thang cân
a)Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tứ giác, hình thang, hình thang cân
b)Kỹ năng :Luyện kĩ năng sử dụng định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thangcân, các kiến thức đã học để làm bài tập
c)Thái độ : Rèn cách vẽ hình, trình bày bài chứng minh
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ
IIIPhương pháp: Lấy học sinh làm trung tâm + hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân
- Cho HS trình bày bài c/m
-1HS lên vẽ hình, ghi GT, KL của BT12-1HS: nêu hướng CHỨNG MINH của mìnhtrên bảng, cả lớp nhận xét
A B
Trang 6* Cho HS chữa BT 13 (74)
-Phân tích GT bài toán
-Phân tích kết luận bài toán
một HS trình bày CHỨNG MINH dựa vào
phân tích KL
* Cho HS làm BT 18(75)
Cho HS 2 phân tích KL câu a
Cho HS trình bày phần chứng minh câu a
Cho HS phân tích GT của câu b, phân tích
KL câu b, trình bày chứng minh
Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình thang
cân ta chưa dựa vào đlí 3 được, vì sao ?
- Có thể cho 1 HS phân tích GT của câu a
- Từ kết quả câu a cho HS phân tích tiếp để
có kết quả câu b
- Dựa vào kết quả câu b, muốn sử dụng định
nghĩa hình thang cân thì ta phải c/m 2 góc
Bài 13:
X X
1 1
E
B A
HS: Trình bày Chứng minh dựa vào phântích KL
Ta có ABCD là hình thang cân(GT)
=>AD=BC (2 c/bên) AC=BD (2 đg chéo)
DC là cạnh chung
=>∆ADC =∆ BCD (c.c.c)Nên D ˆ 1 Cˆ 1
=> ∆DEC cân tại E => ED = EC
Ta có: AC = BD Hay: AE + EC = BE +ED Suy ra : AE = EB
Bài 18(75)
E
X X
1 1
B A
Câu a:
a Vì AB // CE (AB // DC,
E DC) và AC // BE (gt) nên AC = BE(hình thang có hai cạnh bên //) mà AC = BC(t/c hai đường chéo của hình thang cân)
Do đó DB = BEVậy BDE cân tại B
b AC // BE => Cˆ1 = Eˆ1 (đvị) mà BDEcân tại B (k/qủa)
=> Dˆ1 = Eˆ = Cˆ1
Do đó ADC = BCD (c.g.c) Vậy
Trang 7D C B C D
c)Thái độ : Rèn cách lập luận chứng minh định lí và bài tập
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác
F
E D
C B
A
CHỨNG MINH: Qua E kẻ EF // AB
=> tg DEFB là hình thang mà DE // BF (gt)
=> EF = DB (hình thang có 2 cạnh bên //theo GT)
BD = DA => EF = ADXét ADE = EFC có:
Dˆ = Fˆ1 (cùng bằng Bˆ)
Trang 8GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình
của tam giác dựa vào hình 35 ở SGK
sao cho E là trung điểm của đoạn DE, rồi
chứng minh DF = BC
Như vậy ta phải C/Minh DB và CF là hai
đáy của hình thang cân và hai đáy đó lại
- HS trả lời câu hỏi:D, E có tính chất gì đốivới đường thẳng AB, AC ?
- HS đọc định nghĩa
- HS trả lời câu hỏi
VD: E, D, F lần lượt là trung điểm 3 cạnh của ABC thì ta có 3 đường trung bình của
ABC là DE, EF, DF
- HS làm bài tập ?2
- HS phát biểu kết quả đó thành định lí
- HS đọc đlí SGK, ghi GT, KL
X X
C B
A
- HS tìm hướng để chứng minh DE // BC;
DE = 2
1BC
- Nếu dựng F sao cho DE = EF => ADE ?
Trang 9TIẾT 7: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ
III Phưong pháp: Lấy học sinh làm trung tâm + hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa, đlí 1, 2 về đường trung bình của tam giác
HS2: Làm bài toán: Cho ABC biết D, E, F lần lượt là trung điểm của ba cạnh AB, BC,
AC Tính P ABC nếu PDEF = 12 chứng minh
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang
GV cho HS làm BT ?4
- Từ ?4 hãy phát biểu thành đlí ?
- GV cho HS ghi GT, KL, đlí 3
- GV hướng dẫn HS CHỨNG MINH I là
trung điểm của AC: Xét
ADC có các yếu tố nào ?
- Tương tự ta đi xét ABC có các yếu tố
nào ?
EF ? AB
IA ?IC
=> ?
GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình
của hình thang qua hình 38 của SGK
- Cho HS làm BT 23 SGK
- GV cho HS ghi lại đlí 2 về đường trung
bình của tam giác ?Hãy dự đoán tính chất
đường trung bình của hinh thang
D C
B A
- Theo đlí 1 về đường trung bình của ADC
=> ? I ? AC
- HS CHỨNG MINH F là trung điểm của BC
Dựa vào ABC trả lới các câu hỏi
- HS đọc định nghỉa đường trung bình củahình thang
- Hình thang có mấy đường trung bình ?
- HS làm BT 23 SGK
- HS phát biểu đlí 2 về đường trung của ?
- Nêu dự đoán về đường trung bình của hìnhthang
- HS phát biểu đlí 4 về đường trung bìnhcủa hình thang
Trang 10- HS làm bài tập ?5
2 1
B A
a)Kiến thức : ôn tập các tính chất của đường trung bình của tam giác, hình thang
b)Kỹ năng : Học sinh rèn luyện kĩ năng lập luận chứng minh, vận dụng các định lí dã học
về đường đường trung bình của tam giác, của hình thang vào các bài tập
c)Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa, định lí 3; 4 về đường đường trung bình của hình thang
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Cho học sinh làm bài tập 26
-Để tìm x ta có thể xét đến hình thang nào
có CD là đường đường trung bình ?
Học sinh lên bảng làm
Vì AB//EF Nên ABFE là hình thang
Trang 11thể so sánh EH với tổng 2 đoạn thẳng nào ?
-Khi nào thì EH = (AB + CD)/2
-Theo giả thiết thì vị trí giữa EF với AB,
Học sinh trả lời tại chỗ Trả lời: Ta có EF < EK + KF
Mà EK + KF = CD/2 + AB/2 = (AB+CD)/2
Do đó EF < (AB+CD)/2Trả lời: Khi 3 điểm F, K, H thẳng hàng tức AB//CD
K I
=> EI = KF = ½ AB = 3chứng minhTrả lời: EF = (AB+CD)/2 = 6+10/2 = 8chứng minh
Trang 12TIẾT9 ĐỐI XỨNG TRỤC Ngày soạn : 16/ 9/11
c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết áp dụngtính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Trang 13Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
- Cho học sinh làm bài ?1
- Giáo viên: Giới thiệu 2 điểm đối xứng
nhau qua 1 đường thẳng Hai điểm gọi là
đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
- Cho học sinh làm bài ?2
- Qua kiểm tra thấy điểm C’ đoạn thẳng
AB đều đoạn thẳng A’B’, điểm đối xứng
với mỗi điểm C’ đoạn thẳng A’B’ đều
đoạn thẳng AB Ta nói 2 đoạn thẳng AB và
A’B’ là đối xứng nhau qua đường thẳng d
Học sinh làm bài ?2, 1 học sinh lên bảng,
Trang 14V, Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo SGK, thuộc các định nghĩa, định lí
-Làm bài tập 36, 38 (SGK)
-Chuẩn bị trước các bài tập luyện tập
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết áp dụngtính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa 2 điểm, 2 hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng Cho đoạn thẳng
AB, và đường thẳng d, vẽ đoạn thẳng A’B’đối xứng với AB qua d
C
B A
A và C đối xứng nhau qua d => d là trungtrực của AC mà D, E d
=>DA = DC , EA = EC
=>AD + DB = CD + DB = CB
Trang 15- Dựa vào kết quả câu a có thể biết con
đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là ?
Bài tập 40
- Giáo viên đưa các mô hình bằng bìa lên
Học sinh nhìn hình và cho biết kết quả
Bài 41:
- Giáo viên treo bảng phụ
- Trong câu d: yêu cầu học sinh nhắc lại quy
ước Nếu đoạn thẳng AB trùng với trục đối
xứng d, hình đối xứng của AB sẽ là ?
Bài tập 42
BCE có CB < BE + CF = BE + AE
Do đó AD + DB < BE + AE b/ Con đường ngắn nhất mà bạn tú đi làADC
1 trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, U
1 trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K
2 trục đối xứng: H, I, O, X
V, Hướng dẫn về nhà
-Ôn lại các bài: 1, 2, 3 (tứ giác, hình thang, hình thang cân)
-Chuẩn bị trước bài hình bình hành
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
c)Thái độ : thấy được hình ảnh thực tế của hình bình hành, so sánh được các tính chất củahình bình hành với các tính chất của hình thang, hình thang cân
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
Trang 163, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa
- Cho tứ giác ABCD như hình vẽ
+ Chứng minh tứ giác ABCD là hình
thang ?
+ Nhận xét gì về 2 cạnh bên của hình thang
ABCD ?
- GV: Trong hình vẽ trên ABCD là tứ giác
rất đặc biệt hay hình thang ABCD rất đặc
biệt được gọi là hình bình hành Chúng ta
cùng nghiên cứu bài hôm nay
- Hình bình hành là tứ giác như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh chọn định nghĩa theo
SGK và nhấn mạnh: hình bình hành là hình
thang đặc biệt có 2 cạnh bên //
- Ta có thể vẽ hình bình hành dựa trên yều
tố nào ?
- Cho học sinh vẽ hình và ghi định nghĩa
bằng kí hiệu (chú ý nhấn mạnh 2 chiều của
- Từ những phát hiện trên, giáo viên giới
thiệu định lí và cho học sinh đọc, nêu GT,
Học sinh trao đổi theo nhóm nhỏ, nhómtrưởng viết vào bảng nhóm
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
- Ta biết định nghĩa chính là dấu hiệu nhận
biết hbh
- Ngoài ra còn có cách nào để chứng minh
tứ giác là hình bình hành ?
- Yêu cầu học sinh tìm mệnh đề đảo của
Trả lờihình thang có 2 cạnh đáy bằng nhauHọc sinh trả lời tại chỗ
Học sinh đọc dấu hiệu nhận biết nhiều lần
Trang 17tính chất về cạnh ?Về góc ?Về đường
chéo ?Xét xem các mệnh đề đảo này đúng
hay sai ?
- Sau khi học sinh chứng minh được mệnh
đề đảo về cạnh là đúng Giáo viên nhấn
mạnh các mệnh đề đảo này đều đúng, yêu
cầu các em về chứng minh sau Đó cũng
chính là dấu hiệu nhận biết hbh
- GV đưa thêm kí hiệu, dấu hiệu vào sơ đồ
trên
Học sinh trả lời: ABCD luôn là hbh Học sinh suy nghĩ (có thể trao đổi) trả lời miệng
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố
- Cho học sinh trả lời câu hỏi dưới đầu bài
- Làm bài tập 3 (giáo viên treo bảng phụ)
C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, thấy được hình ảnh thực tế của hình bình hành,biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu tính chất và dấu hiệu nhận biết của hbh ?HS2: Sửa bài tập 45
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Trang 18Bài tập 46
- Giáo viên treo bảng phụ
- Hãy lấy ví dụ câu sai ?
dụng dấu hiệu nào ?
- Cho AH l BD, CK l BD ta suy ra điều gì ?
- Tứ giác AHCK đã có 2 cạnh đối song song
ta có thể chứng minh được 2 cạnh đối đó
Trao đổi theo nhóm nhỏ , hai nhóm có kết
quả nhanh nhất lên trình bày
Học sinh đưa thẻ đúng saiTrả lời hình thang cân
Học sinh trả lời: AH//CK; AHD và BKCvuông
Trả lời: Do ABCD là hbh=> AD = BCAD//BC => Dˆ1=Bˆ1 (slt)
//
//
/ /
H
G
F E
D
C
B A
Trang 19B)Kỹ năng:Biết vẽ 1 điểm đối xứng với một điểm qua 1 điểm,đường thẳng đối xứng quamột điểm.
C) Thái độ :Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: nêu định nghĩa vêv đối xứng tâm
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm
- Cho học sinh làm bài tập ?1
- Giáo viên: Giới thiệu A’ là điểm đối xứng
với A qua O, A là điểm đối xứng với A’ qua
O, A và A’ là 2 điểm đối xứng với nhau qua
- Quay lại hình vẽ ở bài cũ hỏi : Tìm trên
hình 2 tìm điểm đối xứng nhau qua điểm
O ?
- Với 1 điểm O cho trước ứng với 1 điểm A
cho trước có bao nhiêu điểm đối xứng với A
- Trả lời…… chỉ có 1 điểm đối xứng với A qua điểm O
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua 1 điểm
Trang 20-Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C’
- Giáo viên: Hai đoạn thẳng AB, A’B’ trên
hình vẽ là 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau
qua điểm O Khi ấy mỗi điểm đoạn thẳng
AB đối xứng với 1 điểm đoạn thẳng A’B’
qua điểm O và ngược lại Hai đoạn thẳng
AB và A’B’ là 2 hình đối xứng nhau qua
điểm O Vậy thế nào là 2 hình đối xứng với
nhau qua 1 điểm O ?
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa SGK, và
giới thiệu điểm O gọi là tâm đối xứng của 2
hình đó
- Treo bảng phụ có hình 77 để giới thiệu 2
đoạn thẳng, 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam
giác đối xứng với nhau qua tâm O
- Em có nhận xét gì về 2 đoạn thẳng, góc,
tam giác đối xứng với nhau qua 1 điểm ?
- Giáo viên: Khẳng định nhận xét trên là
Học sinh trả lời tại chỗĐịnh nghĩa: (SGK 94)
Trả lời: chúng bằng nhauHai hình đối xứng nhau qua điểm OTrả lời: hai hình trùng nhau
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng
- Quay lại hình bình hành trong bài cũ hỏi:
Tìm hình đối xứng của cạnh AB, cạnh AD
qua tâm O ?
- Giáo viên lấy điểm M cạnh của hbh hỏi:
Điểm đối xứng qua tâm O với điểm bất kỳ
cạnh của hbh nằm ở đâu ?
- Giới thiệu điểm O là tâm đối xứng của hbh
và nêu định nghĩa tâm đối xứng của hình H
M qua OĐịnh nghĩa: SGK 95
HS trả lời
.O
Trang 21- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Củng cố cho học sinh các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm, so sánhphép đối xứng qua 1 trục
B) Kỹ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tậpchứng minh, nhận biết khái niệm
C) Thái độ :Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là 2 điểm đối xứng với nhau qua điểm O ? Thế nào là hình đốixứng nhau qua điểm O ?
HS2: Sửa bài tập 52 SGK
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
- Giáo viên:treo bảng phụ có bài tập 57
- Cho học sinh làm bài tập 54
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
Trang 22- B, O, C thẳng hàng và OB = OC
- Oˆ1+ Oˆ2+ Oˆ3 +Oˆ4= 1800 và OB = OC =
OA
- AOB, AOC cân, Oˆ2 + Oˆ3= 900
- Sau đó yêu cầu học sinh trình bày miệng,
giáo viên ghi lại bài chứng minh lên bảng
- Cho làm bài tập 56
- Giáo viên treo bàng phụ có hình 83
- Cho học sinh so sánh 2 phép đối xứng
- Giáo viên v hình lên b ng ẽ ả
Đối xứng trục Đối xứng tâm
B
A
O C
Chứng minh A và B đối xứng nhau qua Ox
=> Ox là trung trực của AB
=>OA = OB
=>OAB cân tại O; OK AB
=>Oˆ1 = Oˆ2 (tính chất tam giác cân)C/m tương tự OA = OC và Oˆ3 = Oˆ4
=>Oˆ1+ Oˆ4 = Oˆ2 +Oˆ3= 900
=>Oˆ1+ Oˆ2+ Oˆ3 +Oˆ4= 1800
hay 3 điểm A, O, C thẳng hàng
Và OB = OC (cùng bằng OA)
Do đó B và C đối xứng nhau qua O
Học sinh suy nghĩ trả lời miệng Hình a và c có tâm đối xứng
IV, Hướng dẫn về nhà
Ôn bài theo SGK và vở ghi, phân biệt đối xứng trục và đối xứng tâm
Làm bài tập 55 (SGK)
Ôn định nghĩa, tính chất dấu hiệu nhận biết hình bình hành
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
………
………
Trang 23TIẾT 15 : HÌNH CHỮ NHẬT Ngày soạn : 02/ 10/11
- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hìnhchữ nhật
B) Kỹ năng : Biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một hình tứ giác là hình chữ nhật
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong cácbài toán thực tế
C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, phân biệt được hình bình hành và hình chữ nhật
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
thang cân đặc biệt
Học sinh trả lời: bảng,khung cửa sổ, quyểnsách
Trang 24thang cân nên hình chữ nhật có những tính
chất gì?
- Nhấn mạnh hình chữ nhật có tất cả các
tính chất của hbh và của hình thang cân
- Vậy trong hình chữ nhật có 2 đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của
+ Các cạnh đối bằng nhau+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường
+ Vì hình chữ nhật là thang cân nên có 2đường chéo bằng nhau
Học sinh trả lời tại chỗ
- Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì cần
thêm điều kiện gì về góc sẽ là hình chữ
nhật? Vì sao?
- Nếu tứ giác là hình bình hành thì cần thêm
điều kiện gì sẽ là hì nh chữ nhật? Vì sao?
- Giáo viên xác nhận: Có 4 dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật (1 đi tứ tứ giác, 1 đi từ
hình thang cân, 2 đi từ hbh)
- Yêu cầu học sinh đọc nhiều lần dấu hiệu
- Ỵêu cầu học sinh nêu GT, KL của dấu
hiệu 4, giáo viên vẽ hình
- Giáo viên: Treo bảng phụ có hình củng cố
1.Tứ giác có 2 góc vuông có là hcn không?
2.Hình thang có 1 góc vuông có là hcn
không?
3.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau có là
hcn không?
4.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường có là
hcn không?
Có 4 góc vuông
3 góc vuông thì tổng các góc của tứ giác là
3600=> góc còn lại là 900
Thêm điều kiện có 1 góc vuông
Vì hình thang cân ABCD (AB//CD) có Aˆ
=900=> Bˆ=900 (theo định nghĩa hình thangcân)
=>Cˆ=900 ; Dˆ=900 vì AB//CD nên 2 góctrong cùng phía bù nhau
Có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằngnhau
Học sinh chứng minh miệng tại chỗ tương tựSGK
Học sinh trả lời
Chỉ là hình thang vuông
Trang 25- Giáo viên đưa bảng phụ có tứ giác vẽ sẳn
(đúng là hcn) Yêu cầu học sinh làm bài 2
Mỗi nhóm trả lời theo gợi hỏi : a, b, c
- Cho học sinh đọc định lí trang 99
Hai định lí trên có quan hệ như thế nào với
nhau?
Học sinh lên bảng kiểm traCách 1: Kiểm tra nếu có AB = CD ; AD =
BC và AC = BD thì kết luận ABCD là hcnCách 2: Kiểm tra nếu OA = OB = OC = ODthì kết luận là hình chữ nhật
/
/
M B
D
C A
a ABCD là hcn a ABCD là hcn
Vì hbh có1 góc vuông vì 2 đườg chéo = nh
Là hcn vàcắt nhau tại tr.điểm
b AM =
1
2 BC của mỗi đườgc.K luận về tg vuông b Tam giácABC làABC có AM là tg vuông
đường tt ? c Phát biểu kluận?
- Học sinh trao đổi nhóm rồi đại diện 2nhóm nhanh nhất trả lời lần lượt
Là 2 định lí thuận đảo của nhau
Chuẩn bị trước các bài luyện tập
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
………
TUẦN 8
Trang 26TIẾT 16 : LUYỆN TẬP Ngày soạn : 09/10/11
- -I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Củng cố định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Bổ sungtính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập
B) Kỹ năng : Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữnhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
C) Thái độ :vẽ hình cẩn thận, chính xác, phân biệt được hình bình hành và hình chữ nhật
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật, vẽ hình chữ nhật, sửa bài tập 58 Để tính độ dài cạnh, đường chéo hình chữ nhật ta áp dụng địng lí nào?
HS2: Cho làm bài tập 62
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
- Cho làm bài tập 64 SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT, KL
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm đường
lối chứng minh Nên sử dụng dấuhiệu nào
để chứng minh Đi từ tứ giác hay hình thang
cân, hay hình bình hành Muốn C/m EFGH
là hình thang cân hay hbh đều phải C/m
song song, cũng phải C/ m về góc
- Có nhận xét gì về AGB
- Có làm tương với các góc khác của tứ giác
EFGH được không?
- Cho làm bài tập 65
- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ
H c sinh dùng th c th ng và compa đ v ọ ướ ẳ ể ẽ hình
E F G H
B
A
AGB có: Aˆ2=Aˆ/ 2 ; Bˆ1= Bˆ/ 2
=>Aˆ2 + Bˆ1= Aˆ+Bˆ/2= 900 (do ABCD làhbh)
Trang 27- Theo em tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
- Đã có bài tập nào tương tự chưa? (BT 48)
- Có thể chứng minh được hbh EFGH có 1
góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau
không ?
Học sinh trình bày chứng minh:
ABC có EF là đường TB nên
AC EF
Vậy EFGH là hình chữ nhật
V, Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập: 63, 66 SGK trang 100
Chuẩn bị trước bài “Đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước”
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
………
………
TIẾT 18 : ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Ngày soạn : 16/10/11
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Học sinh biết được khái niệm, k/c giữa 2 đường thẳng //, định lí các đườngthẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước mộtkhoảng cho trước
B) Kỹ năng : Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh cácđường thẳng bằng nhau
Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đườngthẳng cho trước
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế
C) Thái độ : bước đầu có khái niệm tập hợp điểm trong hình học
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
Trang 281, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song
đường thẳng b một khoảng bằng h Vậy mọi
điểm thuộc đường thẳng a có chung tính
chất gì?
- Giáo viên: Có a//b, AH l b thì AH l a Vậy
mọi điểm thuộc đường thẳng b cũng cách
đườngthẳng a một khoảng bằng h Ta nói h
là khoảng cách giữa 2 đường thẳng // a và b
- Thế nào là khoảng cách giữa 2 đường
thẳng //?
Học sinh đọc bài tập ?1Học sinh vẽ hình vào vởTrả lời tại chỗ
Vì AB//KH (gt)AH//BK (cùng vuông góc với b)
=>ABKH là hình bình hành và Hˆ= 900
=>ABKH là Hình chữ nhật
=>AH = BK = hTrả lời: Đều cách đường thẳng b mộtkhoảng bằng h
Học sinh trả lời rồi đọc định nghĩaĐịnh nghĩa: (SGK 101)
Hoạt động 2: Tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước
- Cho làm bài tập ?2
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
H
K' H'
A'
K h
- Giáo viên dùng phấn màu nối AM, hỏi
AMKH là hình gì?
- Vì sao M a
- Tương tự ta cũng có M’ a’
- Vậy các điểm cách đường thẳng b một
khoảng bằng h nằm trên 2 đường thẳng a và
Học sinh vẽ hình vào vở
Học sinh trả lời
Vì AH = MK (=h) vì AH//MK (cùng vuônggóc với b)
Nên AMKH là hbh lại có Hˆ= 900 nênAMKH là hình chữ nhật
=>AM//HK hay AM//bLại có a//b mà A a Nên AM a (theo tiên đề Ơclít)
Trang 29a’ // với b và cách b một khoảng bằng h Đó
- Giáo viên chỉ vào hình vẽ và nêu phần
nhận xét Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nêu rõ khái niệm tãp hợp này
- Bất kì điểm nào a và a’ cũng cách b một
khoảng bằng h
- Ngược lại bất kì điểm nào cách b một
khoảng bằng h thì cũng nằm trên đường
thẳng a, a’
Vậy M A
*Tính chất: SGK 101Học sinh đọc
Học sinh trả lời: Đỉnh A của nằm trên 2đường thẳng // với BC và cáh BC mộtkhoảng bằng 2chứng minh
*Nhận xét: SGK 101Học sinh đọc nhiều lần
Hoạt động 3: Đường thẳng song song cách đều
- Dùng hình 96 để nêu định nghĩa các đường
thẳng // cách đều
- Cho làm bài tập 4
- Giáo viên đưa hình vẽ 96b
- Yêu cầu nêu GT, KL
b) a)
H G F E
D C B A
- Các định lí về trung bình của tam giác
đường trung bình của hình thang là các
trường hợp đặc biệt của định lí về đường
Nên EF = GH (định lí đường TB của hìnhthang
Tương tự FH = GH
b) Chứng minh tương tự phần a Học sinh phát biểu định lí
*Định lí: (SGK102)
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố
- Đưa bảng phụ có bài tập 69 Học sinh trả lời tại chỗ
Trang 30- Cho làm bài tập 68, giáo viên ghi lại nội
dung chứng minh
(1) - (7); (2) - (5); (3) - (8); (4) - (6)Bài tập 68 học sinh trả lời tại chỗ
V, Hướng dẫn về nhà
Học bài theo SGK và vở ghi, thuộc định nghĩa, tính chất, định lí, nhận xét
Làm bài tập: 67, 70 (SGK); Chuẩn bị trước các bài luyện tập
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Củng cố cho học sinh tính chất các điểm cách 1 đường thẳng cho trước 1khoảng cho trước, định lí về đường thẳng // cách đều
B) Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán: Tìm được đường thẳng cố định, điểm
cố định điểm di động và tính chất không đổi của điểm để từ đó tìm ra điểm di động nằmtrên đường nào
Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
C) Thái độ : bước đầu có khái niệm tập hợp điểm trong hình học
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định lí về đường thẳng // cách đều HS2: Sửa bài tập 67
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
- Cho học sinh sửa bài tập 70
- Có thể giới thiệu hoặc hỏi học sinh có
y
x
m C
O E A
B H
Kẻ CH Ox
Trang 31cách làm khác nữa không/
- Vì AOB vuông nên trung tuyến ứng với
cạnh huyền: OC= AB/2 = AC
- C đường trung trực của AO
- Vì B di chuyển trên tia Ox nên C di
chuyển trên tia Dt thuộc đường trung trực
của đoạn AO
- Cho làm bài tập 71
- Giáo viên hướn dẫn vẽ hình
- Yêu cầu học sinh đọc GT, KL
- Để xét xem O di chuyển trên đường nào ta
xét xem khoảng cách của điểm O tới đường
thẳng cố định nào không thay đổi?
- Thử tìm khoảng càch không đổi đó
- Điểm O luôn cách cạnh BC 1 khoảng
không đổi là AH/2 => Tập hợp các điểm O
là đường nào?
- AM có đô dài nhỏ nhất khi nào?
- Cho học sinh trả lời bài tập72
- Giáo viên đưa bảng phụ có hình vẽ 98
ABO có C là trung điểm của AB, CH//OA(do cùng l với Ox)
=> CH là đường trung bình của ABO
=> CH = AO/2 = 1chứng minhKhi B di chuyển trên tia Ox thì CH luôn bằng 1chứng minh, khi B trùng điểm O thì
C trùng với trung điểm E của OA Vậy B di chuyển trên tia OX thì C di chuyển trên tia
Em //Ox và cách Ox 1 khoảng 1chứng minh
Học sinh đọc đầu bàiHọc sinh trả lời GT, KL
c) Vị rí của Mđể AM nhỏ nhấta) Tứgiác ADME là hcn (vì Aˆ = Dˆ = Eˆ=
900)
Có O trung điểm của đường chéo ED nên Ocũng là trung điểm của đường chéo AM,vậy…
b) Học sinh trả lời: Chỉ có thể là đườngthẳng cố định BC vì khi M B thì O I (I
là trung điểm A)Khi M C thì O K (K là trung điểm AC)
Kẻ AH l BC; ON l BC => AH//ON
=> ON là đường TB của MAH
=> ON = (½)AH (không đổi)Vậy khi M di chuyển trên BC thì O dichuyển trên đường trung bình IK của ABCc) Khi M H thì AM có độ dài nhỏ nhấtbằng AH (vì đường vuông góc ngắn hơnmọi đường xiên)
Học sinh trả lời: Vì điểm C luôn cách mép
gỗ một khoảng không đổi 10chứng minh nên đầu chì C vạch nên đường thẳng // với
AB và cách AB 10chứng minh
Trang 32V, Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã giải
Chuẩn bị trước bài hình thoi, ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bìnhhành, hình chữ nhật
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:………
………
………
TIẾT 19: HÌNH THOI Ngày soạn : 20/10/2011
- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức : Hiểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi
B) Kỹ năng : Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi Biếtvận dụng các tính chất về hình thoi để chứng minh
C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình thoi với các tứ giác đặc biệt đãhọc
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
D
C
+ Nhận xét tứ giác trên có gì đặc biệt?
- Tứ giác như trên gọi là hình thoi
- Vậy thế nào là hình thoi?
- Tứ giác ABCD là hình thoi ?
- Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Tứ giác trên có 4 cạnh bằng nhau
- Đọc định nghĩa SGK trang 104
- Tứ giác ABCD là hình thoi
AB = BC = CD = DA
- Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có các
Trang 33- Yêu cầu HS thực hiện ?1 cặp cạnh đối bằng nhau.
Hoạt động 2: Tính chất
O
B A
D
C
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Hãy đo và thử dự đoán xem đường chéo
có quan hệ như thế nào với các góc của hình
thoi
- Đó là nội dung của định lí trang 104 SGK
- Hãy cho biết GT và KL của định lí
- Yêu cầu HS xem chứng minh SGK
- Yêu cầu HS phát biểu lại định lí SGK
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là phân gíác các góc củahình thoi
1 ˆ ; ˆ ˆ
ˆ A B B
2 1 2
1 ˆ ; ˆ ˆ
ˆ D C C
- Phát biểu định lí trong SGK
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
- Ngoài cách chứng minh tứ giác là hình
thoi bằng định nghĩa, em hãy cho biết hình
bình hành cần thêm điều kiện gì để trở
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Một đường chéo là phân giác của một góc
GT ABCD là hình bình hànhAC BD
KL ABCD là hình thoiChứng minh:
ABCD là hình bình hànhNên OA = OC
=> ABC cân tại B
Trang 34A)Kiến thức :Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi
B) Kỹ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh 1 tứ giác là hình thoi
Biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán
C) Thái độ :vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình thoi với các tứ giác đặc biệt đãhọc
II) Chuẩn bị :
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Phát biểu tính chất, dấu hiệu nhận biết hính thoi
- Sửa bài tập 75 SGK/106
3, Tiến trình dạy học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Trang 35B A
Hướng đẫn :
VAHE = VBFE = VCFG = VDHG
HE = FE = FG = GH
EFGH là hình thoiBài 76
Theo t/chất đường trung bình trong t/giác ADC
Ta có AC BD
mà EH //AC; EF // BD EH EFSuy ra EFGH là hình chữ nhật
Bài 77:
a/ Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng Hình thoi cũng là hình bình hành, nên giao điểm 2 đ/chéo hình thoi là tâm đối xứng cuả hình thoi
b/ BD là đường tr/ trực của AC nên A đối xứng với C qua BD
Do đó BD là trục đối xứng của hình thoiTương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi
Trang 36Tiết 21: HÌNH VUÔNG Ngày soạn :22/10/2011
- -I) Mục tiêu: Giúp học sinh
A)Kiến thức :Học sinh hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệtcủa hình chữ nhật và hình thoi
B)Kỹ năng : Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán vàtrong thực tế
C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình vuông với các tứ giác đặc biệt
đã học
II) Chuẩn bị:
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thoi
HS2: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thoi
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Định nghĩa
Đưa hình vẽ 104 lên bảng và nói: Tứ giác
ABCD là 1 hình vuông, vậy hình vuông là
tứ giác như thế nào?
C D
- Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa SGK
- Giáo viên ghi tóm tắt bằng kí hiệu:
- Tứ giác ABCD là hình
vuông AB = BC = CD = DA ;
Aˆ=Bˆ=Cˆ=Dˆ=900
- Hình vuông có phải là hình chữ nhật
không ? Có phải là hình thoi không ?
- Giáo viên khẳng định: Hình vuông vừa là
hình chữ nhật, vừa là hình thoi, và đương
nhiên là hình bình hành (đưa nhận xét lên
màn hình nếu có máy chiếu)
- Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông vàbốn cạnh bằng nhau
- Đọc định nghĩa SGK
- Học sinh vẽ hình và ghi tóm tắt vào vở
Học sinh trả lời: Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau, là hình thoi có 4 góc vuông
Trang 37- Yêu cầu cả lớp trả lời bài tập ?1
- Dựa vào tính chất của hình nào?
- Giáo viên khẳng định lại (đưa lên màn
hình)
Vì hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa làhình thoi nên hình vuông có đầy đủ tínhchất của hình chữ nhật và hình thoi
- Đường chéo của hình vuông:
+ Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường + Bằng nhau
+ Vuông góc với nhau + Là đường phân giác các góc của hìnhvuông
- Dựa vào tính chất của hình chữ nhật, hìnhthoi
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết
- Một hình chữ nhật cần thêm điều kiện gì
- Như vậy ta có 5 dấu hiệu để nhận biết hình
vuông, đưa bảng phụ hoặc chiếu lên màn
- Yêu cầu làm bài tập ?2
- Dựa vào dấu hiệu nào?
- Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông
- Vì hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau thì sẽ có 4 cạnh bằng nhau, do đó là hình vuông
Hai đường chéo vuông góc với nhau hoặc 1 đường chéo là phân giác của 1 góc là hình vuông
- Hình thoi có 1 góc vuông sẽ là hình vuông
Vì hình thoi có 1 góc vuông thì cả 4 góc đềuvuông, do đó là hình vuông
- Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau là hình vuông
* Dấu hiệu: SGK 107Học sinh nhắc lại các dấu hiệu nhận biết
Tứ giác đó là hình vuông
* Nhận xét: SGK 107+ Hình a: Là hình vuông+ Hình b: Không là hình vuông+ Hình c: Là hình vuông
+ Hình d: Là hình vuông
Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập
- Nhắc lại nội dung bài học
- Cho làm bài tập 81
- Cho làm nhóm bài tập trắc nghiệm sau:
- HS nhắc lại nội dung trong SGK
- Thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời:
- Các nhóm lên bảng trình bày:
Trang 38Cho ABCD là hình vuông, O là giao điểm
của 2 đường chéo
1 AOB là: cân, vuông, hay vuông cân
IV, Hướng dẫn về nhà:
Học bài theo SGK và vở ghi, thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu
Làm bài tập: 79 80, 82, 83 (SGK) Chuẩn bị trứơc các bài luyện tập
Tuần 12
– Tiết 22: LUYỆN TẬP Ngày soạn : 22/10/2011
- -I) Mục tiêu :
- Kiến thức : Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh 1 tứ giác là hình thoi, hình
vuông
- Biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán
- Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh tính chất hình vuông với các tứ giác đặc
biệt đã học
II) Chuẩn bị :
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
IV) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Phát biểu tính chất, dấu hiệu nhận biết hính vuông
- Sửa bài tập 81 SGK/108HS2: Sửa bài tập 82 SGK/108
KL a) AEDF là hìnhgì? Vì sao?
b) Tìm vị trí của D để AEDF là hình thoi
c) Nếu Aˆ=900 thì AEDF là hcn
Trang 39E A
- Yêu cầu học sinh viết GT, KL
- Hình bình hành có thêm đều kiện gì sẽ là
C/m: Học sinh trả lời tại chỗa)Vì DE//AB , DF//AC=> AEDF là hbhb)Nếu D là giao điểm của BC với phân giác của
Aˆ thì hình bình hành AEDF là hình thoic)Nếu ABC vuông thì hbh AEDF là hcnNếu Aˆ=900 và D là giao điểm của BC với phân giác của Aˆ thì AEDF là hìnhvuông
- Học sinh thực hành gấp giấy rồi cắt
Tứ giác nhận được là hình thoi Nếu OA = OB thì tứ giác nhận được là hình vuông
a) Vì E, F là trung điểm của AB, CD
=> AE = DF
Và AE//FD nên AEFD là hình bình hành
Có Aˆ=900=> ADFE làhình chữ nhậtb) Lại có AD=AE nên ADFE là hình vuông
Vì AE//FC và AE = FC nên AECF là hình bình hành
=> AF//CETương tự BF//DE
=> EMFN là hình bình hành
Vì ADFE là hình vuông => AF l DE hay Mˆ =900
Vậy EMFN là hình chữ nhật, Lại có ME = MF
Nên EMFN là hình vuông
V, Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại các kiến thức đã học Đặc biệt định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình:hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
Làm bài tập: 149, 157, 158 SBT
Trả lời các câu hỏi SGK 110 để tiết sau ôn tập chương
Tiết 23-24: ÔN TẬP CHƯƠNG I Ngày soạn : 08/11/2011
- -I) Mục tiêu :
Trang 40- Kiến thức : Học sinh hệ thống hóa kiến thức về tứ giác đã học trong chương (định nghĩa,
tính chất, dhnb)
- Kỹ năng : Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh,
nhận biết hình, tìm điều kiện
- Thái độ : Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học góp phần rèn luyện tư duy biện
chứng cho học sinh
II) Chuẩn bị :
- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, giải quyết vấn dề , hoạt động nhóm
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn định:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
- Giáo viên treo bảng phụ có sơ đồ nhận biết
các loại tứ giác (cạnh mũi tên chưa viết định
nghĩa, dấu hiệu)
- Cho trả lời các câu hỏi: 1, 2, 5
- Nêu tính chất về góc, cạnh và đường chéo
của hình thang cân, hình bình hành, hình
chữ nhật, hình thoi, hình vuông
- Trong các tứ giác đã học, hình nào có trục
đối xứng, hình nào có tâm đối xứng
- Nêu dấu hiệu nhận biết các hình………
- Cho học sinh làm bài tập 87
- Cho làm bài tập 88
- Tứ gíac EFGH là hình gì? Vì sao?
- Ở bài tập 48 ta chứng minh đầy đủ
- Các đường chéo AC, BD có điều kiện gì
thì hbh EFGH là hcn, hình thoi, hìnhvuông
- Giáo viên đưa hình minh họa
- Cho làm bài tập 89 (a, b)
- Để chứng minh 2 điểm M, E đối xứng
nhau qua AB ta cần chỉ ra điều gì?
- Nếu còn thời gian cho làm câu c, d nếu
không còn thời gian thì cho về nhà
- Hình thoi có thêm điều kiện gì sẽ là hình
vuông?
- Cho học sinh trả lời miệng cách 2: EM l
a) Hình bình hành, hình thangb) Hình bình hành, hình thangc) Hình vuông
G H
AC = BD