1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an hoa 8 2 cot

68 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 196,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Häc sinh «n mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n cña hãa häc nh: chÊt, chÊt tinh khiÕt, hçn hợp, đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học - Bớc đầu rèn luyện khả năng làm[r]

Trang 1

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học? Trớc hết phải cólòng say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện t duy

B Chuẩn bị:

- GV: + Tranh ảnh, t liệu về vai trò to lớn của hóa học (Các ngành dàu khí, gangthép, xi măng, cao su…)

+ Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

+ Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi

ĐVĐ: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học

là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta? Cần nghiên cứu cóthái độ làm gì để học hóa học tốt hơn?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu

học sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

HS: Các nhóm làm thí nghiệm Quan

sát hiện tợng

? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến

đổi của các chất trong ống nghiệm ?

- HS các nhóm báo cáo kết quả quan sát

đợc

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất, ứng dụng vậy

hóa học có vai trò nh thế nào?

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu

hỏi trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên

cứu tranh về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đa thêm thông tin về ứng dụng của

hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y

II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta?

Trang 2

? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong

đời sống?

GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò nh

vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn

hóa

- HS đọc SGK

? Quan sát thí nghiệm, các hiện tợng

trong cuộc sống, trong thiên nhiên

HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ

GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài

Hóa học có vai trò rất quan trọng trongcuộc sống chúng ta Nhờ có hóa họccon ngời đã tạo nên đợc các chất cónhững tính chất theo ý muốn

VD: Thuốc chữa bệnh, trừ sâu…

III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?

4.

Củng cố: Gọi hai học sinh nhắc lại:

- Hóa học là gì? Hóa học có vai trò gì trong cuộng sống chúng ta?

- HS biết đợc khái niệm chất và một số tính chất của chất

- Quan sát đợc thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra đợc nhận xét về tính chấtcủa chất; Phân biệt đợc chất với vật thể So sánh đợc tính chất vật lí của một số chấtgần gũi trong đời sống

- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

B Chuẩn bị:

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al

+ Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đờng; chuẩn bị/1 nhóm: Một cây rau cải, một đoạn mía,cái cốc làm bằng nhựa (thủy tinh )

Trang 3

? Quan sát thực tế em hãy kể những vật

cụ thể xung quanh và những đồ dùng

mà các nhóm đã chuẩn bị

? Những vật thể cây rau, cây mía, sông

suối… khác với đồ dùng, cái cốc, sách

vở, quần áo ở những điểm nào?

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nớc,

mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm

? Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu

sắc , mùi, vị ra sao?

GV: Làm thí nghiệm:

- Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ

- Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất

nào của chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng,

muối vào nớc

? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?

? Vậy biết đợc tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là

tính chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng

kim loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt

? ở vật lý 7 cho biết những kim loại

dẫn đợc điện?

I Chất có ở đâu?

Vật thể

Tự nhiên Nhân tạoGồm có một số Đợc làm từ vật liệuchất khác nhau Mọi vật liệu đều làm

từ chất hay hỗn hợp các chất

- ở đâu có vật thể nơi đó có chất

II Tính chất của chất.

1 Mỗi chất có những tính chát nhất

định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc,mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độnóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện,

Trang 4

GV: Tính chất hóa học phải làm thí

nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có tính chất giống

nhau không?

Kết luận: Mỗi chất có những tính chất

nhất định

GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu

biết tính chất cuả chất là gì?

? Em hãy phân biệt đờng và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung

nh-ng mỗi chất có nhữnh-ng tính chất riênh-ng

khác biệt với chất khác nên có thể phân

biệt đợc 2 chất

HS làm bài tập 4 HD HS kẻ bảng so

sánh

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy

biết tính chất này giúp chúng ta điều

gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất

trong đời sống Vậy biết tính chất của

- Giúp nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đờisống

4.

Củng cố: Gọi hai học sinh nhắc lại:

- Những tính chất gọi là tính chất vật lí của chất

5 H ớng dẫn về nhà:

- Đọc phần III SGK tr9

Trả lời câu hỏi:

+ Hỗn hợp là gì?

+ Chất tinh khiết là chất nh thế nào?

+ Ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp không? Dựa vào đâu?

Trang 5

- GV: Một số mẫu chất: Nớc cất, nớc khoáng.

+ Dụng cụ: Bát sứ, đũa thủy tinh, đèn cồn, nam châm

+ Hóa chất: Muối ăn, nớc cất, lu huỳnh, bột sắt

- HS: Đọc phần III SGK tr9

Trả lời câu hỏi:

+ Hỗn hợp là gì?

+ Chất tinh khiết là chất nh thế nào?

+ Ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp không? Dựa vào đâu?

- Bài 5: Từ còn thiếu " trạng thái, màu sắc nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nớc

khoáng và nớc cất

? Hãy nêu những điểm giống nhau?

GV: Chất khoáng trong thành phần còn

có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi

Trang 6

? Có các chất khác nhau làm thấ nào để

có đợc hỗn hợp?

- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự

nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng

chảy…của nớc cất, đa ra thông số

GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác

nhau để tách riêng từng chất ra khỏi

2 Chất tinh khiết.

- Chất tinh khiết mới có những tính chấtnhất định.( Không có lẫn chất nàokhác)

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

TN 1:Hình 15 a,b,c

TN2:Dùng nam châm hút mạt sắt rakhỏi hổn hợp sắt lu huỳnh

Bài 8: (Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau)Kết luận:

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật

lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

4.

Củng cố: Gọi hai học sinh nhắc lại:

HS1: Khi nói một chất bất kì thì em hiểu nh thế nào?

Chất đó là chất tinh khiết, không có lẫn chất khác, có những tính chất nhất định, không đổi:

HS2: Bài tập 7 tr11:

Đáp án:

a Giống nhau: Là chất lỏng, không màu.

Khác nhau: nhiệt độ sôi, khối lợng riêng.

b Nớc khoáng có lợi hơn.

5 H ớng dẫn về nhà:

- Đọc trớc bài thực hành 1 Tr12 và phần phụ lục 1 tr 154 SGK

- Chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu:

Trang 7

- Sử dụng đợc một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện thí nhgiệm quan sát và so sánhnhiệt độ nóng chảy của parafin và lu huỳnh; làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn

và cát Viết tờng trình thí nghiệm

- Giáo dục tinh thần tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm thí nghiệm, ý thức hoạt

động hợp tác trong mỗi thí nghiệm

B Chuẩn bị:

- GV:

+ Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

+ Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủytinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

ĐVĐ: Theo dõi sự nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau

về tính chất này gữa các chất

Biết cách tác riêng chất từ hỗn hợp hai chất

GV gọi 1HS đọc mục 1 SGK tr154

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ

thờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá

ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký

hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa

chất: độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ

bản nh lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào

ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun

hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm

GV yêu cầu đại diện nhóm HS nêu mục

đích, cách tiến hành thí nghiệm

Những lu ý khi tiến hành thí nghiệm

Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách sử

dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cách nắp

I Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáokhoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

HS quan sát theo dõi những dụng cụ đã

có trong nhóm mình và thao tác cơ bảnkhi làm thí nghiệm mà giáo viên hớngdẫn

II Tiến hành thí nghiệm.

Thí nghiệm 1 Theo dõi sự nóng chảy

của các chất parafin và lu huỳnh

- MĐ: Quan sát sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh; So sánh nhiệt

độ nóng chảy của chúng

Trang 8

dụng cụ, sử dụng đèn cồn

Rút ra kết luận cần thiết

GV yêu cầu đại diện nhóm HS nêu mục

đích, cách tiến hành thí nghiệm

Những lu ý khi tiến hành thí nghiệm

Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách

khuấy, lọc, cầm ống nghiệm bằng kẹp

gỗ, đun nóng chất lỏng trên ngọn lửa

đèn cồn, quan sát chất cặn còn lại trong

ống nghiệm sau khi đun nóng

Rút ra kết luận cần thiết

GV yêu cầu học sinh thực hiện từng thí

nghiệm Ghi lại kết quả quan sát đợc

vào báo cáo và giải thích

Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ cuối buổi

III Viết tờng trình thực hành.

4.

Củng cố:

+ Gọi hai học sinh nhắc lại:

- Quan sát nhiệt độ sôi của các chất cho ta biết điều gì?

- Dựa vào đâu ta có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp?

+ Thu bài thờng trình thực hành của học sinh

5 H ớng dẫn về nhà:

- Đọc trớc phần 1; 2 bài 4 nguyên tử SGK tr14

- Xem lại phần kiến thức về lớp electron đã học ở môn vật lí 7

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 9

+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang

điện tích dơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

+ Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron (n) không mang

điện

+ Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e

về giá trị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện

Hoạt động của thầy và trò:

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo ntử?

HS làm bài tập 1 SGK

GV thông báo:

? Hạt nhân mang điện tích (+) là mang

điện tích của hạt nào? (p)

GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng

số proton

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

? Nguyên tử đợc tạo bởi các loại hạt

2 Hạt nhân nguyên tử.

- Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) vànơtron không mang điện

Trang 10

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đa thông tin phản hồi phiếu học

Nguyên tử Nơtron ( n, không mang điện)

Vỏ nguyên tử (các electron: e mang điện âm)

5 H ớng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập 1, 2, 3 vào vở

Hớng dẫn:

Bài 1; 2; 3: Đọc kỹ mục 1; 2 SGK tr 14 để trả lời

- Đọc và chuẩn bị bài nguyên tố hóa học

- Đọc đợc tên một nguyên tố khi biết ký hiệu hóa học và ngợc lại

- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

Trang 11

Nguyên tử đợc cấu tạo bởi 3 loại hạt:

- proton: p - mang điện tích dơng

- nơtron: n - không mang điện

- electron: n - mang điện tích âm.

3 Bài mới:

ĐVĐ: Ta đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện Vậy nguyên

tố hóa học là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài họcnày

GV: Các em đã biết chất đợc tạo nên từ

GV: Trong khoa học để trao đổi với

nhau về nguyên tố cần coa cách biểu

diễn ngắn gọn Do vạy mỗi NTHH đợc

- Số p là số đặc trng của một NTHH

2 Ký hiệu hóa học:

- Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng mộthay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dớidạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ th-ờng Đó là KHHH

Trang 12

viết tên một số nguyên tố hóa học và

1loại viết KHHH của các nguyên tố

t-ơng ứng Cho HS nối tên nguyên tố và

? Có bao nhiêu NT tự nhiên, NT nhântạo?

? Những nguyên tố tự nhiên phổ biến

- Đọc và chuẩn bị phần II bài nguyên tố hóa học

- Đọc trớc phần đọc thêm SGK tr21 và kẻ bảng 20 nguyên tố đầu tiên vào tờ giấy

- Biết tìm NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

Trang 13

B Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ 20 nguyên tố hóa học đầu tiên

- HS: Bảng 20 nguyên tố hóa học đầu tiên

?1 NTHH là tập hợp những nguyên tố cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.

?2 Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dới dạng

in hoa chữ cái thứ hai là chữ thờng Đó là KHHH

VD: Cacbon: C; Canxi: Ca

3 Bài mới:

ĐVĐ: Ta đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện Vậy nguyên

tử khối là gì? cách xác định nguyên tử khối nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểuthông qua bài học này

HS đọc phần thí dụ trong SGK

GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ

không tiện sử dụng tính toán, thực tế

cũng không cân đong đo đợc nên lấy

Trang 14

? Làm bài tập 6 sách giáo khoa X = 2N = 2.14 = 28

Bài 4: Mục ghi nhớ.

Bài 5: Xác định tỉ số về khối lợng nguyên tử của nguyên tử magie lầm lợt với nguyên

tử khối của các nguyên tử cacbon, lu huỳnh và nhôm nếu tỉ số >1 thì magie nặng hơn; <1 thì magie nhẹ hơn.

- Đọc và chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử

Trả lời câu hỏi: Đơn chất khác hợp chất ở điểm gì?

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất Xác định đợctrạng thái vật lí của một số chất cụ thể Phân biệt đợc một số chất là đơn chất hayhợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu tính chất vật lý của chất?

Trả lời: Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…

3 Bài mới:

Đặt vấn đề: Chất đợc tạo nên từ đâu?

Trang 15

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất đợc tạo nên từNTHH không” Tuỳ theo có chất đợc tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngời

ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này

GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10;

H1.11 Cho biết các chất trong hình đợc

tạo nên từ NT nào?

GV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: Lu ý thông thờng tên của đơn chất

trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít

các nguyên tố tạo nên một số đơn

chấtVD nh cacbon tạo nên than chì,

muội than , kim cơng…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời

nhớ lại kiến thức để hoàn thành phiếu

nguyên tử trong đơn chất

? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết

nguyên tử các chất sắp xếp theo trật tự

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp

chất vô cơ, hợp chất hữu cơ

? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các

nguyên tử của nguyên tố liên kết với

2 Đặc điểm cấu tạo:

- Trong đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhau và theomột trật tự xác định

- Trong đơn chất phi kim các nguyên

tử thờng liên kết với nhau theo 1 sốnhất định và thờng là 2

II Hợp chất.

1 Hợp chất là gì?

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHHtrở lên

2 Đặc điểm cấu tạo:

các nguyên tử của nguyên tố liên kếttheo tỷ lệ và thứ tự nhất định

Trang 16

Đại diệncác nhóm báo cáo

GV: kết luận đa ra thông tin phản hồi phiếu học tập

a Đồng, sắt là đơn chấtkim loại, tồn tại ở trạng thái rắn

b Xem lại phần đơn chất phi kim tơng tự khí hiđro và oxi SGK tr22-23 Bài 3: Dựa vào định nghĩa đơn chất và hợp chất để giải thích.

Trang 17

- Học sinh hiểu đợc:

+ Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

+ Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

+ Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

+ Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng tính PTK

- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học

B Chuẩn bị:

- Hình vẽ: Mô hình mẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối

ăn

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

C Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức:

8A: /

8B: /

8C: /

8D: /

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?

- Làm bài tập 1

3 Bài mới:

ĐVĐ: Ta đã biết nguyên tử là gì? cách xác định nguyên tử khối nh thế nào? Vậy phân tử là gì? cách xác định phân tử khối nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài học này

Hoạt động Tìm hiểu phân tử:

HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,

n-ớc trong các mẫu hidrro, oxi, nn-ớc

? Hãy nhận xét về:

- Thành phần

- Hình dạng

- Kích thớc của các hạt hợp thành các

mẫu chất trên

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất

mang đầy đủ tính chất của chất Đó là

phân tử

? Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò nh

phân tử

? Nhắc lại định nghĩa NTK

? Hãy nêu định nghĩa PTK?

GV: Hớng dẫn cách tính PTK?

Khối lợng của PT bằng tổng khối lợng

của cá nguyên tử

GV: phát phiếu học tập:

Tính phân tử khối của :

a Clo

III Phân tử:

1 Định nghĩa: SGK

2 Phân tử khối:

- Là khối lợng của một phân tử tính bằng ĐVC

Trang 18

b Cácbonic biết PT gồm 1C, 2O

c Cacxi cacbonat biết PT gồm: 1Ca, 1C,

3O

HS làm việc theo nhóm

Đại diện các nhóm báo cáo các nhóm

khác bổ sung

GV: Chốt kiến thức

4 Củng cố:

?1 Nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau nh thế nào?

?2 Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;

Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hinhg dạng, kích thớc, khối lợng

và tính chất

5 HDVN:

- Chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bông

- Làm bài tập 4; 5; 6; 7 SGK tr26

- Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành bài thực hành 2 tr28

Ngày soạn: 11/9/11

Ngày giảng:

Tiết 10: Bài Thực hành 2 A Mục tiêu: - Học sinh biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán (Lan tỏa trong không khí và nớc) Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím - Rèn luyện kỹ năng về sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong PTN - Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học B Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm: Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột - HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nớc C Tiến trình dạy học: 1 ổ n định tổ chức: 8A: /

8B: /

8C: /

8D: /

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của HS, báo cáo tờng trình thực hành

3 Bài mới:

ĐVĐ: Khi đứng trớc những bông hoa có hơng ta ngửi thấy mùi Điều đó mách bảo ta phải có phân tử chất mùi của hoa lan tỏ vào không khí mà ta không nhìn

Trang 19

thấy Chúng ta sẽ cùng nhau làm thí nghiệm để biết đợc phân tử là hạt hợp thànhcủa hợp chất.

GV: Hớng dẫn HS các bớc làm thí

nghiệm:

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì

để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nớc vào đáy ống

- Quan sát hiện tợng và rút ra kếtluận?

- Giải thích hiện tợng?

2 Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

- HS các nhóm làm thí nghiệm theohớng dẫn

- Quan sát hiện tợng và rút ra nhậnxét?

II T ờng trình:

(Theo mẫu)

nghiệm1

- Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 2 tới bài 6 SGK Hoá học 8

- Xem trớc bài 8 Bài luyện tập 1 SGK Tr29

Ngày … tháng ….năm 2011

Duyệt của tổ chuyên môn

Tuần 6

Trang 20

Ngày soạn: 24/9/11

Ngày giảng:

Tiết 11: Bài luyện tập 1 A Mục tiêu: - Học sinh ôn một số khái niệm cơ bản của hóa học nh: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học - Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp - Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác B Chuẩn bị: - Bảng phụ - Gv: Sơ đồ câm, ô chữ, phiếu học tập - HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa C Tiến trình dạy học: 1 ổ n định tổ chức: 8A: /

8B: /

8C: /

8D: /

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.

3 Bài mới:

ĐVĐ: Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học , đơn chất - hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này chúng

ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay:

Hoạt động của GV và

GV: Phát phiếu học tập

Treo sơ đồ câm lên bảng

- Hãy điền nội dung còn

thiếu vào ô trống

- Đại diện các nhóm báo

cáo, các nhóm khác bổ

sung

GV: chuẩn kiến thức

GV: Tổ chức trò chơi ô

chữ

Chia lớp thành 4 nhóm

- GV giới thiệu ô chữ

gồm 6 hàng ngang, 1 từ

chìa khóa về các khái

niệm cơ bản về hóa học

- GV phổ biến luật chơi:

+ từ hàng ngang 1 điểm

+ từ chìa khóa 4 điểm

I Kiến thức cần nhớ.

1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.

2 Tổng kết về chất nguyên tử, phân tử.

+ Hàng ngang 1: 8 chữ cái

Từ chỉ hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.Từ chìa khóa: Ư

+ Hàng ngang 2: 7 chữ cái Khối lợng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này Từ chìa khóa: Â

+ Hàng ngang 3: 6 chữ cái

KN đợc định nghĩa: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.Từ chìa khóa: H

Trang 21

- Từ chìa khóa chỉ hạt đại

diện cho chất và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học

của chất

+ Hàng ngang 4: gồm 8 chữ cái Hạt cấu taọ nên nguyên tử mang giá trị điện tích bằng -1.Từ chìa khóa: N

+ Hàng ngang 5: Gồm 6 chữ cái Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P

+ Hàng ngang 6: 8 chữ cái

Từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại (có cùng proton) Từ chìa khóa: T

? Phân tử khối của Hiđro

? Phân tử khối của hợp chất là?

? Khối lợng của 2 nguyên tử ntố X?

Sửa ý 1: Nớc cất là chất tinh khiết

Sửa ý 2: Vì nớc tạo bởi 2 NT H và O

a Tính NTK, cho biết tên và KHHH của

NT Y

b Tính PTK của h/c Ptử h/c nặng bằngntử ntố nào?

Trang 22

- Đơn chất khác hợp chất nh thế nào?

+ Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập

- Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất

- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học

GV: Treo tranh mô hình tợng trng của

đồng, hidro, oxi

? Số nguyên tử trong mộy phân tử ở

mỗi mẫu đơn chất trên?

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?

? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?

? Hãy giải thích A, n

? NHắc lại định nghĩa của hợp chất?

? Trong CTHH của hợp chất có bao

nhiêu KHHH

GV: Treo mô hình tợng trng của muối

I Công thức hóa học của đơn chất:

Trang 23

1 ViÕt CTHH cña c¸c chÊt sau:

a KhÝ metan biÕt trong PT cã 1C, 4H

b Canxicacbonat biÕt trong PT cã 1Ca,

1C, 3O

c KhÝ clo biÕt trong PT cã 2Cl

d KhÝ ozon biÕt trong PT cã 3O

GV: Yªu cÇu häc sinh th¶o luËn theo

x, y… lµ chØ sè

III ý nghÜa cña c«ng thøc hãa häc:

Trang 24

- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? cách xác định hóa trị.

+ Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp

+ Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

+ áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết CTHH

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức dới dạng chung của đơn chất, hợp chất?

- Nêu ý nghĩa của CTHH?

Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K,

Zn, trong các hợp chất SO2, K2O, ZnO

GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của

I Hoá trị của một nguyên tố đ ợc xác

định bằng cách nào?

1 Cách xác định:

- Qui ớc gán cho H có hóa tri I Mộtnhuyên tử khác liên két với bao nhiêunguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trịbấy nhiêu

- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên kếtcủa nguyên tố khác với nguyên tố oxi(hóa tri II)

Trang 25

GV: yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị

của các nguyên tố thờng gặp

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng

khi A hoặc B là nhóm nguyên tử

2 Kết luận:

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liênkết của nguyên tử nguyên tố này vớinguyên tử nguyên tố khác

II Quy tắc hoá trị:

- Học sinh biết lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất và kỹ năng tính hóa trị của nguyên

Trang 26

3 Bài mới:

ĐVĐ: Với hợp chất hai nguyên tố, tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố nàybằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia Vậy khi biết công thức hóa học, hóatrị của một nguyên tố, có thể xác định đợc hóa trị của nguyên tố còn lại không?cũng nh khi biết hóa trị hai nguyên tố ta có thể lập đợc công thức hóa học cảu hợpchất 2 nguyên tố đó không? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay:

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lu huỳnh

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a  b và b tối giản thì x=b

GV sửa sai nếu có

II Quy tắc hoá trị: (tiếp)

2 Vận dụng :

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất

SO3

Ta có: a x = b y

1 a = 3 II

a = VIHóa trị của S trong SO3 là VI

- Biết hóa trị của H (I), O (II) Hãyxác định hóa trị của của các nguyên

tố, nhóm nguyên tố trong các côngthức sau:

H2SO4, N2O5, MnO2

b Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị.

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất tạobởi N(IV) và O (II)

+ viết CT dới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ

= = + Viết CTHH đúng

- Giả sử CT H/c là NxOy

- Theo quy tắc htrị: x IV = y II = =

BTập 2: Lập CTHH của h/c gồm:

a) Kali (I) và nhóm CO3 (II)b) Nhôm (III) và (SO4)BTập 3: Lập CT của các hợp chất sau:a) K(I) ; S(II)

b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)d) P(V) và O(II)

Trang 27

- các CT sai: K(SO4)2 sửa lại K2(SO4)2

- Nhắc lại công thức chung của đơn

chất, hợp chất?

- Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

- Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui

a SiO2 PTK: 60

Trang 28

công thức đúng cho hợp chất của X, Ytrong các hợp chất dới đây:

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : SCông thức của H/c là: Na2SBài tập 3: Chọn phơng án DBài tập 4: Trong các công thức sau côngthức nào đóng công thức nào sai? Sửalại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3

+ Lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị

- Chuẩn bị giấy làm bài kiểm tra 1 tiết

Trang 29

- Có thái độ học tập nghiêm túc, tinh thần cố gắng trong học tập.

B Chuẩn bị:

GV: - Đề bài

- Đáp án và biểu điểm

HS: Ôn lại các kiến thức đã học về chất, nguyên tử, phân tử, CTHH, quy tắc hóa trị

đã học theo kiến thức đã tổng hợp trong hai bài luyện tập 1 và 2

1401216

* Tự luận: 6.5 đ

Câu 4: (1.5đ) Hãy chỉ ra từ nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, là chất trong

các từ in nghiêng trong các câu sau

- Thành phần chính của hạt gạo là tinh bột.

Trang 30

4 - Vật thể tự nhiên: Hạt gạo- Vật thể nhân tạo: Thớc kẻ

- Chất: Tinh bột, nhựa

0.50.50.5

5

- Gọi hóa trị của Cu trong công thức là x ta có x.2 = II.1

⇒ x=II 1

2 =I Vậy trong Cu2O đồng có hóa trị I.

- Gọi hóa trị của Si trong công thức là y ta có y.1 = II.2

⇒ y=II 2

1 =IV Vậy trong SiO2 silic có hóa trị IV

- Gọi hóa trị của Fe trong công thức là z ta có z.1 = I.2

1 =II Vậy trong FeCl2 sắt có hóa trị II.

0.750.75

Trang 31

- Theo dõi nhắc nhở HS chú ý làm bài nghiêm túc.

3 Nhận xét giờ kiểm tra:

- GV thu bài, kiểm bài

- HS: Phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

+ Biết phân biệt các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lý hay hiện tợng hóahọc

- HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

- HS có tính cẩn thận , trình bày khoa học

B Chuẩn bị:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho biết chất có thể tồn tại ở những trạng thái nào? Dựa vào đâu?

3 Bài mới:

Trang 32

HS: Quan sát H2.1

- Hình vẽ nói lên điều gì?

- Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?

GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi

về trạng thái nhng không thay đổi về

chất

HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn

vào nớc rồi đun

HS quan sát hiện tợng rồi ghi lại kết

quả , nội dung của quá trình biến đổi

- Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về

trạng thái và chất?

- Quá trình đó là hiện tợng vật lý.Vậy

hiện tợng vật lý là gì?

GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều

quá trình làm biến đổi từ chất này

- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun nóng

HS: Quan sát sự thay đổi màu sắc của

hỗn hợp

- Hãy nhận xét hiện tợng xảy ra và nêu

nhận xét của mình về hiện tợmg quan

sát đợc?

HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít

đ-ờng vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn

cồn?

- Quan sát hiện tợng và rút ra nhận xét?

- Các quá trình trên có phải là hiện tợng

vật lý không? Tại sao?

GV: Các hiện tợng đó là hiện tợng hóa

học vậy hiện tợng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tợng hóa học và

hiện tợng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?

I Hiện t ợng vật lý:

Quá trình biến đổi:

Nớc Nớc nớcRắn Lỏng hơi

Muối ăn hòa tan vào nớc dd nớc muối (l)

t Muối ăn(r)

Hiện tợng vật lý là quá trình biến đổitrạng thái nhng không có sự thay đổi vềchất

II Hiện t ợng hóa học:

Bột sắt và bột lu huỳnh đun Chấtmới

Có sự thay đổi về chất

Đờng đun Nớc

- Hiện tợng hóa học là quá trình biến

đổi có sự thay đổi về chất tạo ra chấtkhác

4 Củng cố:

1 Trong quá trình sau quá trình nào là hiện tợng vật lý , quá trình nào là hiệntợng hóa học Giải thích?

a Dây sắt đợc cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh

b Hòa tan axit axetic vào nớc đợc dd axit axetic loãng dùng làm dấm ăn

c Cuốc, xẻng để lâu ngày trong không khí bị gỉ

d Đốt cháy gỗ, củi

2 Thế nào hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học

3 Dấu hiệu để nhân biết hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

5 HDVN: Làm bài tập 1, 2, 3 SGK tr47.

Xem trớc bài “Phản ứng hoá học”

Trang 33

- Biết đợc bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên

tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

- HS có kỹ năng viết phơng trình chữ Qua việc viết đợc phơng trình chữ HS phânbiệt đợc chất tham gia và tạo thành trong các phản ứng hóa học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hiện tợng vật lý là gì? hiện tợng hóa học là gì? Cho ví dụ?

Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia

Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo

thành hay sản phẩm

GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

- Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu là

sản phẩm

- Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?

GV: Giới thiệu quá trình cháy của một

số chất trong không khí thờng là tác

dụng với oxi

GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ

GV: Đa bài tập:

Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau

quá trình nào là hiện tợng vật lý, hiện

Lu huỳnh + oxi ⃗t o lu huỳnh đioxit

cacbonicFarafin + oxi ⃗t o cacbonic + nớcChất tham gia: chất ban đầu

Sản phẩm : chất mới sinh ra

Bài tập 1:

1 Hiện tợng vật lý : b

2 Hiện tợng hóa học: a, c, dPhơng trình chữ:

a Rợu etylic + oxi ⃗t o cacbonic + nớc

Trang 34

d Điện phân nớc ta thu đợc khí hidro và

khí oxi

HS làm việc cá nhân: nháp bài

GV: Gọi HS lên chữa bài

GV: Hớng dẫn ghi điều kiện của PT chữ

GV: Yêu cầu HS quan sát H2.5

Treo bảng phụ có hệ thống câu hỏi

1 Trớc phản ứng có các phân tử, nguyên

tử nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào

liên kết với nhau? So sánh số nguyên tử

hidro và oxi trong phản ứng, trớc và sau

phản ứng

3 Sau phản ứng có những phân tử nào?

các nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hãy so sánh chất tham gia và sản

phẩm về: + Số nguyên tử mỗi loại

- Học sinh biết đợc các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra hay không

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PT chữ Khả năng phân biệt đợc hiện tợng vật lý,hiện tợng hóa học, cách dùng các khái niệm hóa học

- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học

B Chuẩn bị:

Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

Ngày đăng: 06/07/2021, 10:42

w