1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018

36 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình Học 8
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 388,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MUÏC TIEÂU: 1.Kiến thức: - Giúp học sinh nắm vững khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng, tính chất của đoạn thẳng hai tam giác, hai góc, đối xứng nhau qua một điểm 2.Kĩ năng: Rè[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 09/2018 Ngày dạy : 19 / 09/ 2018 Tuần: 4 Tiết KHDH : 7

+Rèn luyện kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình

+Rèn kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc trước nội dung bài học, thước thẳng.

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thơng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

của tam giác vàđường trung bìnhcủa hình thang

Chứng minh các đoạnthẳng bằng nhau

III T Ổ CH Ứ C CÁC HO Ạ T ĐỘ NG H Ọ C T Ậ P

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)

Hỏi: Với hình vẽ bên hãy cho biết PQ bằng

bao nhiêu xentimet ? Vì sao ?

- Nhằm khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam

giác và đường trung bình của hình thang  luyện tập

- Lắng nghe và tiếp nhận vào bài

Trang 2

Yêu cầu HS lên bảng ghi GT

và KL của bài toán

Hướng dẫn HS chứng minh

Hỏi: Em hãy so sánh EI và

AB ? và giải thích vì sao ?

HS: Đọc đề bài

HS: Lên bảng vẽ hình

HS: Đứng tại chỗ nêu GT và KL

HS lên bảng ghi GT và KLcủa bài toán

Lên bảng trình bày

Vì : AE = ED(gt)

BF = FC(gt)Nên EF là đường trung bình củahình thang ABCD

Suy ra: EF // AB // CDXét ADC có:

AE = ED (gt)

EK // CD (Vì EF // CD)Nên AK = KC

Xét BCD có:

FB = FC (gt)

FI // CD (Vì EF // CD) Nên IB = ID

b) Tính EI, KF, IK.

Xét ABD có: AE = ED (gt)

IB = ID (cm câu a) Nên EI là đường trung bình của ABD Suy ra: EI =

AB

2 =

6

2 = 3 cm Xét ABC có: FB = FC (gt)

KA = KC (cm câua)

Nên KF là đường trung bình của

ABC Suy ra: KF =

Trang 3

Hỏi: Em hãy so sánh KF và

AB ? và giải thích vì sao ?

Hỏi: Em có nhận xét gì về

quan hệ của EF và (EI + IK +

Hoạt động 3: Củng cố (6 phút)

Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã sử dụng các kiến thức nào để giải toán

GV: Chốt lại các kiến thức chính đã học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (5 phút)

 Về nhà học lại các nội dung về đường trung bình của tam giác; đường trung bình của hình thang

 Làm Bài tập: 26; 27 Sgk tr.80 và bài 39; 40 Sbt tr.64

 Tiết sau học: Đ i x ng tr cối xứng trục ứng trục ục

GV Hướng dẫn bài 39 Sbt tr.64:

FD

M

A

E

Sử dụng định lý: Đường thẳng đi qua trung

điểm của một cạnh của tam giác và song songvới đường thẳng thứ hai thì đi qua trung điểmcủa cạnh thứ ba

Ngày soạn: 17/ 09/2018 Ngày dạy : 19 / 09/ 2018 Tuần: 4 Tiết KHDH : 7

Bài 6: ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

+HS hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

+HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trụcđối xứng

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

Trang 4

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn tiết trước

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thơng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

Trục đối xứng

nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trục đối xứng

hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳngd

vẽ điểm đối xứng vớimột điểm cho trước,đoạn thẳng đối xứngvới một đoạn thẳngcho trước qua mộtđường thẳng Biếtchứng minh hai điểmđối xứng với nhau quamột đường thẳng

Nêu đượchình có trụcđối xứngtrong toánhọc và trongthực tế

Hoạt động 1 Tìm hiểu hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng (12 phút)

Hướng dẫn HS vẽ hình

Giới thiệu hai điểm đối xứng

qua một đường thẳng

Hỏi: Hai điểm như thế nào thì

được gọi là đối xứng với nhau

qua một đường thẳng?

Hỏi: Nếu điểm C thuộc đường

thẳng d thì điểm đối xứng với

C qua d nằm ở vị trí nào?

Đọc ? 1Lên bảng vẽ hình

M'C+ Điểm M’và M đối xứng với

Trang 5

nhau qua d

* Định nghĩa: Sgk tr.84

* Quy ước: Sgk tr.84

Hoạt động 2 Tìm hiểu hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (14 phút)

Lấy điểm C bất kỳ trên AB

Yêu cầu hs lên bảng dùng

thước thẳng kiểm tra ba điểm

A’, B’, C’ thẳng hàng

Giới thiệu hai đoạn thẳng đối

xứng qua một đường thẳng

Hỏi: Như vậy để vẽ đoạn

thẳng M’N’ đối xứng với MN

qua đường thẳng a ta làm như

Lên bảng vẽ điểm C’

Lên bảng dùng thước thẳng kiểmtra ba điểm A’, B’, C’ thẳnghàng

Suy nghĩ trả lời

Lắng nghe và tiếp thu kiến thức

2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.

C'

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đốixứng nhau qua đường thẳng d

* Định nghĩa: Sgk tr.85

* Chú ý: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng vớinhau qua một đường thẳng thìchúng bằng nhau

Hoạt động 3 Hình cĩ trục đối xứng (12 phút)

Hỏi: Điểm đối xứng của điểm

A qua trục AH là điểm nào ?

Vì sao ?

Hỏi: Điểm đối xứng của điểm

B qua trục AH là điểm nào ?

Vì sao ?

Hỏi: Hình đối xứng của đoạn

thẳng AB qua trục AH là

Đọc ? 3

Vì AH là đường cao của tamgiác cân ABC  AH cũng làđường trung tuyến  HB = HC

 B đx với C qua AH

C đx với B qua AHAC

3 Hình có trục đối xứng:

Trang 6

đoạn thẳng nào ? Vì sao ?

Hỏi: Hình đối xứng của đoạn

thẳng AC qua trục AH là

đoạn thẳng nào ? Vì sao ?

Hỏi: Hình đối xứng của đoạn

thẳng BC qua trục AH là

đoạn thẳng nào ? Vì sao ?

GV: Giới thiệu AH là trục đối

xứng của tam giác cân ABC

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả

lời ? 4

Hỏi: Thử tìm trục đối xứng

của hình thang cân?

Giới thiệu trục đối xứng của

Nên A đối xứng với A qua AH (3)Từ (1) và (2) suy ra:

BC đối xứng với CB qua AH Từ (1) và (3) suy ra:

AB đối xứng với AC qua AH

Bài 36 Sgk tr.87: a) Vì B đối xứng với A qua Ox

Nên Ox là đường trung trực của AB

Mà O  Ox nên OA = OB (1) MK: C đối xứng với A qua Oy

Nên Oy là đường trung trực của AC

Mà O  Oy nên OA = OC (2) Từ (1) và (2) suy ra: OB = OC

b) Trong OAB cân tại O (OA = OB) Có Ox là đường trung trực của OAB Nên Ox cũng là đường phân giác

BOA 2A3

Trang 7

Tương tự : COA 2A2

Do đó: COA BOA  2(A2 A3)) Hay BOC xOy  2.500 1000

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)

 Về nhà học bài

 Làm các bài tập: 35; 37; 38 Sgk tr.87+88 và bài 60 Sbt tr.66 tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 24/ 09/2018 Ngày dạy : 26/ 09/ 2018 Tuần: 5 Tiết KHDH : 9

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

+Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng

+Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng

2.Kỹ năng: nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống 3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc trước nội dung bài học, thước thẳng.

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thơng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

Đối xứng trục Hiểu hai hình đốixứng nhau qua

một đường thẳng

Vẽ được hai hình đốixứng nhau qua mộtđường thẳng

So sánh độ dài cáccạnh

- Nhằm khắc sâu kiến thức về đđối xứng trục  luyện tập - Lắng nghe và tiếp nhận vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: khơng cĩ kiến thức mới.

C- D LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG TÌM TỊI MỞ RỘNG

Hoạt động 2: Luyện tập (34 phút)

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận kiến thức

Giới thiệu đề bài tập 1

Hướng dẫn HS chứùng minh

Hỏi: Một chú voi từ vị trí H

đến bờ sông d uống nước, rồi

trở về vị trí K Hỏi chú voi đi

theo con đường nào là ngắn

nhất ?

Giới thiệu đề bài tập 2

Hỏi: Nêu các trường hợp

bằng nhau của hai tam giác ?

Hỏi: Có nhận xét gì về hai

đoạn thẳng MH và MC ? Vì

sao ?

Hỏi: Có nhận xét gì về hai

đoạn thẳng PH và PC ? Vì

Đọc lại đề bài và suy nghĩ vẽhình

1HS: Lên bảng vẽ hình

HS: Lên bảng trình bày câua)

HS: Lên bảng trình bày câu b)

HS: Lên bảng trình bày câu c)

Dựa vào bài tập trên để trả lờiHS: Đọc lại đề bài và suynghĩ vẽ hình

1HS: Lên bảng vẽ hình

HS đứng tại chỗ nêuSuy nghĩ trả lờiSuy nghĩ trả lời

HS: Lên bảng chứng minhcâu a)

HS: Lên bảng trình bày câub)

Bài tập 1: Cho hai điểm H và K nằm

cùng phía đối với đường thẳng d Gọi

A là điểm đối xứng của điểm H quađường thẳng d Gọi B là giao điểm của

d và AK Lấy điểm M bất kì thuộc d(M khác B) Chứng minh:

a) HB + BK = AKb) HM + MK = AM + MKc) HB + BK < HM + MK

dB

Do đó HB + BK = AB + BK Hay HB + BK = AK(1)

b) Ta có:

d là đường trung trực của HA

M  dNên HM = AM

Do đó HM + MK = AM + MK

(2)c) Vì M khác BNên A; M; K không thẳng hàng Khi đó tồn tại AMK

Ta được: AK < AM + MK (3) Từ (1); (2) và (3) suy ra:

HB + BK < HM + MK

Bài tập 2: Cho MNP có N = 700,gọi H là giao điểm của hai đường cao

Trang 9

C

HB

MH = MC (cmt);

PH = PC (cmt)

MP : Cạnh chung

Do đó: MHP = MCP (ccc)b) Xét tứ giác BHAN có:

    3600

B N A BHA    Hay 900 + 700 + 900 + BHA = 3600

 BHA = 1100

Suy ra MHP BHA =1100 ( đối đỉnh)

Ta lại có: MCP MHP (MHP = MCP) VậyMCP = 1100

Hoạt động 3: Củng cố (6 phút)

Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã sử dụng các kiến thức nào để giải toán

GV: Chốt lại các kiến thức chính đã học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

 Về nhà xem lại các bài đã giải

 Làm Bài tập: 39; 40; 41 Sgk tr.88 và bài 61; 62; 63 Sbt tr.66

Trang 10

 Tiết sau học bài HÌNH BÌNH HÀNH

Ngày soạn: 27/ 09/2018 Ngày dạy : 29 / 09/ 2018 Tuần: 5 Tiết KHDH : 10

+HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

2.Kỹ năng: Rèn luỵên kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn

thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích mơn hình học

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn tiết trước

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

MĐ1

Thơng hiểu MĐ2

Vận dụng thấp MĐ3

Vận dụng cao MĐ4

Hình bình hành

Nắm đượcđịnh nghĩahình bìnhhành

Hiểu các tính chấtcủa hình bình hành,các dấu hiệu nhậnbiết một tứ giác làhình bình hành

Vẽ hình bình hành,biết chứng minh mộttứ giác là hình bìnhhành

- Chúng ta đã biết về hình thang, vậy hình bình hành cĩ

giống hình thang khơng? Và nĩ cĩ tính chất gì?  bài mới

- Lắng nghe và tiếp nhận vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 Tìm hiểu định nghĩa (10 phút)

Trang 11

Nhận xét và chốt lại tứ giác

ABCD có các cạnh đối song

song với nhau

Hỏi: Khi nào một tứ giác

được gọi là hình bình hành ?

Vẽ hình và giới thiệu định

nghĩa của hình bình hành

Hỏi: Hình bình hành ABCD

có phải là một hình thang

không ? Vì sao ?

GV chốt lại: Hình bình hành

cũng là một hình thang đặc

biệt (hai cạnh bên song song)

HS: Đọc ? 1HS: Đứng tại chỗ trả lời ? 1

Cĩ các cặp cạnh đối song song

Hình bình hành cũng là một hìnhthang vì cĩ hai cạnh đối song song

* Nhận xét: Hình bình hành

cũng là một hình thang đặc biệt

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất của hình bình hành (15 phút)

Hỏi: Hình thang có hai cạnh

bên song song thì hai cạnh

đáy như thế nào ? hai cạnh

bên như thế nào ?

Hỏi: Qua đó em có nhận xét

gì về các cạnh đối của hình

bình hành ?

Ghi bảng tính chất 1

Hỏi: A D ?và C D  ?

Qua đó so sánh A và C ?

GV: Ghi bảng tính chất 2

Hỏi: Em có nhận xét gì về

quan hệ của hai tam giác:

AOB và COD ? Từ đó nhận

xét gì về OA và OC; OB và

Hai đáy bàng nhau và hai cạnh bên bằng nhau

O A

B

Nếu ABCD là hình bình hànhthì:

a) AB = CD và AD = BC; b)A C và B D ; c) OA = OC và OB = OD

* Định lý: Sgk tr.90

Trang 12

OD ?

GV: Ghi bảng tính chất 3

Giới thiệu định lý

HS theo dõi định lý SGK

Hoạt động 3 Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết (5 phút)

GV: Giới thiệu và giải thích

các dấu hiệu nhận biết một tứ

giác là hình bình hành

(Sgk tr.91)

C-D LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG TÌM TỊI MỞ RỘNG

Hoạt động 4 Bài tập củng cố (10 phút)

? 3

 Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có

các cạnh đối bằng nhau

 Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có

các góc đối bằng nhau

 Tứ giác PQRS là hình bình hành vì có

hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường

 Tứ giác UVXY là hình bình hành vì có

hai cạnh đối UY và VX vừa song song vừa

bằng nhau

Bài 44 Sgk tr.92:

F E

Từ (1) và (2) suy ra:

BEDF là hình bình hành

 BE = DF

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

 Về nhà học bài: Thế nào là h.b.h ? Tính chất của h.b.h ? Các cách chứng minh một tứ giác là hình bìnhhành ?

 Làm các bài tập: 43; 45; 46 Sgk tr.92 và bài 73; 74 Sbt tr.68 tiết sau LUYỆN TẬP

Ngày soạn:29/ 9/2018 Ngày dạy : 03 / 10/ 2018 Tuần: 6 Tiết KHDH : 11

Trang 13

+Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song.

2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình cho học sinh

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc trước nội dung bài học, thước thẳng.

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thơng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

Hình bình

hành

Hiểu tính chất,dấu hiệu nhậnbiết hình bìnhhành

Vận dụng chứng minhmột tứ giác là hình bình

hành

Vận dụng chứngminh ba điểmthẳng hàng

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Hỏi: + Nêu định nghĩa hình bình hành ?

+ Có những cách nào chứng minh tứ giác là hình bình hành ?

Đáp án: + Hình bình hành là tứ giác cĩ các cạnh đối song song ( 2,5đ)

+ Chứng minh tứ giác là hình bình hành : ( mỗi ý 1,5đ)

1 Tứ giác cĩ các cạnh đối song song là hình bình hành

2 Tứ giác cĩ các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

3.Tứ giác cĩ hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành

4 Tứ giác cĩ các gĩc đối bằng nhau là hình bình hành

5.Tứ giác cĩ hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành

3 Bài mới:

A KHỞI ĐỘNG (2 phút)

Hoạt động 1 Mở đầu

- Nhằm khắc sâu kiến thức về hình bình hành  luyện

tập

- Lắng nghe và tiếp nhận vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

C LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Chứng minh một tứ giác là hình bình hành (15 phút)

Hỏi: Em hãy dự đoán, tứ giác

EFGH là hình gì ?

Đọc đề bài

HS: Lên bảng vẽ hình

Bài tập 48 Sgk tr.93:

Trang 14

Nhận xét và trình bày hoàn

chỉnh

Suy nghĩ trả lời

HS cả lớp tự chứng minh

Một HS lên bảng trình bàyLắng nghe và ghi bài

H

G

F E

Hoạt động 3: Chứng minh ba điểm thẳng hàng (15 phút)

GV: Giới thiệu hình vẽ

GV: Phân tích và hướng dẫn

HS: Đọc đề bài

Vẽ hình vào vở Cùng phân tích với giáo viên

Bài 47 Sgk tr.93:

O K H

a) Ta có: AH  BD

CK  BD Nên : AH // CK (1)Xét AHD và CKB có:

H K 900;

Trang 15

Giới thiệu thêm một cách để

chứng minh ba điểm thẳng

Mà O là trung điểm của HKNên O là trung điểm của ACVậy A; O; C thẳng hàng

Hoạt động 4: Củng cố (6 phút)

Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã sử dụng các kiến thức nào để giải toán

GV: Chốt lại các kiến thức chính đã học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

 Về nhà xem lại các bài đã giải

 Làm Bài tập: 46; 49 Sgk tr.92+93 và bài 75; 76; 77; 78; 82; 83 Sbt tr.68+69

 Tiết sau học bài ĐỐI XỨNG TÂM

Ngày soạn:03/ 10/2018 Ngày dạy : 06 / 10/ 2018 Tuần: 6 Tiết KHDH : 12

Bài 8: ĐỐI XỨNG TÂM.

+HS biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

+HS nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình cho học sinh

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình

4.Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Hình thành năng lực tự học, hợp tác, tính tốn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tư duy, logic trong tốn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hình học

Trang 16

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn tiết trước

3 Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thơng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

Đối xứng tâm

Hiểu thế nào là haiđiểm đối xứng nhauqua một điểm, haihình đối xứng nhauqua một điểm

Vận dụng chứng minhcác điểm, hình cĩ tâmđối xứng

Tìm được cáchình cĩ tâm

- Chúng ta đã biết về hai điểm đối xứng nhau qua đường

thẳng, vậy hai điểm đối xứng nhau qua một điểm cĩ gì

khác hay khơng?  bài mới

- Lắng nghe và tiếp nhận vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hai điểm đối xứng nhau qua một điểm (10 phút)

Hỏi: Cho điểm A và O; Vẽ A’

sao cho O là trung điểm của

AA’ ?

GV: Giới thiệu hai điểm đối

xứng qua một điểm

Hỏi: Điểm đối xứng của điểm

O qua điểm O là điểm nào ?

GV: Giới thiệu quy ước

Hoạt động 2: Tìm hiểu hai hình đối xứng nhau qua một điểm (15 phút)

GV: Nhận xét và giới thiệu

hai đoạn thẳng đối xứng qua

Trang 17

Hỏi: Hai hình như thế nào, thì

được gọi là đối xứng với nhau

qua một điểm ?

GV: Giới thiệu hai đoạn

thẳng đối xứng qua một điểm

Hai đường thẳng đối xứng qua

một điểm Hai góc đối xứng

qua một điểm Hai tam giác

đối xứng qua một điểm

GV: Giới thiệu chú ý: Hai

đoạn thẳng (hai góc, hai tam

giác) đối xứng với nhau qua

một điểm thì chúng bằng

Hoạt động 3 Tìm hiểu hình cĩ tâm đối xứng (5 phút)

Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm để làm ? 3

Nhận xét và giới thiệu điểm

O là tâm đối xứng của hình

bình hành ABCD

Hỏi: Khi nào điểm O được

gọi là tâm đối xứng của hình

H?

Hỏi: Tâm đối xứng của hình

bình hành nằm ở vị trí nào ?

Giới thiệu định lý

HS hoạt động theo nhóm để làm

? 3 HS: Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời

Suy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lờiTheo dõi kết hợp sgkHS: Đứng tại chỗ trả lời ? 4

3 Hình có tâm đối xứng :

- Chữ cái N và S cĩ tâm đối xứng

- Chữ cái E khơng cĩ tâm đối xứng

Trang 18

C LUYỆN TẬP

D VẬN DỤNG TèM TềI MỞ RỘNG

Hoạt động 4 Bài tập củng cố (10 phỳt)

Baứi taọp: Goùi O laứ giao ủieồm cuỷa hai ủửụứng

cheựo h.b.h ABCD; ủửụứng thaỳng d ủi qua O vaứ

caột hai hai AB vaứ CD theo thửự tửù taùi E vaứ F

Chửựng minh E vaứ F ủoỏi xửựng vụựi nhau qua

ủieồm O

FO

E

Chửựng minh:

Ta coự: E; O; F cuứng thuoọc d

Neõn E; O; F thaỳng haứng (1)Xeựt AEO = CFO coự:

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phỳt)

 Veà nhaứ hoùc baứi theo vụỷ ghi vaứ keỏt hụùp vụựi Sgk

 Laứm caực baứi taọp: 50; 51; 52; 53 Sgk tr.96, tiết sau LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 08/10/2018 Ngày dạy: 10/10/2018 Tuần: 7 Tiết KHDH:13

LUYEÄN TAÄP I.MUẽC TIEÂU :

1.Kiến thức: - Giỳp học sinh nắm vững khỏi niệm đối xứng tõm, hỡnh cú tõm đối xứng, tớnh chất của đoạn thẳng

hai tam giỏc, hai gúc, đối xứng nhau qua một điểm

2.Kĩ năng: Reứn luyeọn kyừ naờng veừ hỡnh, phaõn tớch ủeà baứi, vaọn duùng caực kieỏn thửực veà đối xứng tõm trong tớnh

toaựn, chửựng minh caực baứi toaựn thửùc teỏ

3.Thỏi độ: rốn luyện cho học sinh cú thỏi độ vẽ hỡnh cẩn thận, chớnh xỏc.

4.Định hướng phỏt triển năng lực:

- Năng lực chung: Hỡnh thành năng lực tự học, hợp tỏc, tớnh toỏn và giải quyết vấn đề cho học sinh

- Năng lực chuyờn biệt: Hỡnh thành năng lực tư duy, logic trong toỏn học, khả năng biện chứng và lập luậnchứng minh trong hỡnh học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

1 Giỏo viờn:

- Thiết bị dạy học: thước thẳng

- Học liệu: sgk; giỏo ỏn

2 Học sinh: SGK, đọc trước nội dung bài học, thước thẳng.

3 Bảng tham chiếu kiểm tra cỏc mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết MĐ1 Thụng hiểu MĐ2 Vận dụng thấp MĐ3 Vận dụng cao MĐ4

Cỏc bài tập

Đối xứng tõm Nhận biếtđược nội

dungđịnhnghĩa định lớcủa đối xứng

H/s nắm chắc nội dung định lý định nghĩa của đối xứng tõm

- Vận dụng cỏc định lý, định nghĩa tớnh chất của đối xứng tõm để định hỡnh

Vận dụng cỏcđịnh lớ định nghĩa,tớnh chất của đốixứng tõm để đisõu vào cỏc bài

Ngày đăng: 14/12/2021, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 1)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 4)
Hoạt động 3. Hình có trục đối xứng   (12 phút) - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
o ạt động 3. Hình có trục đối xứng (12 phút) (Trang 5)
Hình thang caân. - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
Hình thang caân (Trang 6)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 7)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 10)
Hình bình hành cũng là một hình thang vì có hai cạnh đối song  song - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
Hình b ình hành cũng là một hình thang vì có hai cạnh đối song song (Trang 11)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 13)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 16)
3. Hình có tâm đối xứng  : - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Hình có tâm đối xứng : (Trang 17)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 18)
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
3. Bảng tham chiếu kiểm tra các mức độ nhận thức (Trang 21)
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là HCN. - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là HCN (Trang 22)
Hình chữ - giao an hinh 8 tuan 49 5 hoat dong 2018
Hình ch ữ (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w