1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 8

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 144,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo các bài tập của tiết học trước.. - GV nhận xét và cho điểm HS.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 20/10/2012 Ngày dạy: Thứ 2/22/10/2012

TIẾT 1: CHÀO CỜ -o0o -

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tácgiả đối với vẻ đẹp của rừng.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

II Đồ dùng dạy học

Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A.ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà và TL câu hỏi

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn GV sửa lỗi

b) Tìm hiểu nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào

của rừng?

+ Những cây nấm rừng khiến tác giả liên

tưởng thú vị gì?

1'5'

1'10'

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

Lớp đọc thầm và 1 HS đọc câu hỏi+ Những sự vật được tác giả miêu

tả là: nấm rừng, cây rừng, nắngrừng, các con thú, màu sắc củarừng, âm thanh của rừng

+ Tác giả liên tưởng đây như làmột thành phố nấm, mỗi chiếcnấm như một lâu đài kiến trúc tân

Trang 2

Những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào?

Những muông thú trong rừng được miêu

Bài văn cho ta thấy gì?

Đó cũng chính là nội dung của bài

+ Những con vượn bạc má ôm congọn ghẽ truyền nhanh như tiachớp Những con chồn sóc vớichùm lông đuôi to đẹp Nhữngcon mang vàng đang ăn cỏ non, + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiệncủa muông thú làm cho cảnh trởlên sống động, đầy những điều bấtngờ kì thú

+ Rừng khộp được gọi là giangsơn vàng rợi vì có sự phối hợp củarất nhiều sắc vàng : lá vàng nhưcảnh mùa thu ở trên cây và dảithành thảm ở dưới gốc, những conmang có màu vàng và nắng cũngvàng rực

Trang 3

* Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2.

II Đồ dùng – dạy học

- GV: SGK, thước

- HS : vở, sgk, thước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A.ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

C Dạy – học bài mới

1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2 Đặc điểm của số thập phân khi viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hay xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90 Vậy

khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của số 0,9 ta được một số

như thế nào với số đã cho này ?

- Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta

viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì được một số

1'10'

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi

- HS nhắc lại tên bài

- HS điền và nêu kết quả :9dm = 90cm

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m

- HS trao đổi ý kiến

+Khi viết thêm 1 chữ số vào bênphải phần thập phân của số 0,90thì ta được số 0,90

+Khi viết thêm một chữ số 0vào bên phải phần thập phân của

số 0,90 ta được số 0,90 là sốbằng với số 0,9

+Khi ta viết thêm chữ số 0 vàobên phải phần thập phân của sốthập phân thì được một số thậpphân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi HS chỉcần nêu 1 số

Trang 4

- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy

khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân

của số 0,90 ta được một số như thế nào so

với số này ?

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở bên

phải phần thập phân thì khi bỏ đi chữ số 0

đó đi thì được một số như thế nào?

- Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập phân

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

+Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân thì giá trị của số thập phân

có thay đổi không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân của một số

thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi

+Khi xoá chữ số 0 ở bên phảiphần thập phân của số 0,90 tađược số 0,9 là số bằng với số0,90

+Nếu một số thập phân có chữ

số 0 ở tận cùng bênphải phầnthập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó

đi, ta được một số thập phânbằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi HS chỉcần nêu 1 số

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS đọc đề bài toán

- 2 HS lên bảng làm bài+Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùngbên phải phần thập phân thì giátrị của số thập phân không thayđổi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán

- 1 HS khá nêu

- 1 HS lên bảng làm bàia) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678.+Khi viết thêm chữ số 0 vào tậncùng bên phải phần thập phâncủa một số thập phân thì giá trịcủa số đó không thay đổi

Trang 5

TIẾT 4+5: KHOA HỌC, ĐỊA LÍ

Biết: - So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2

II Đồ dùng – dạy học

GV: SGK, thước

Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK

HS: Vở, sgk, thước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

b Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên khác nhau.

- Sợi dây thứ nhất dài 8,1m sợi dây thứ

hai dài 7,9m Em hãy so sánh chiều dài

của 2 sợi dây trên

- Hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh

phần nguyên của hai số thập phân ?

- GV nêu lại kết luận

*Hướng dẫn so sánh hai số thập phân

1'5'

1'10'

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe- nhắc lại tên bài

Trang 6

có phần nguyên bằng nhau.

- Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn dây

thứ hai dài 35,698m Hãy so sánh độ dài

của hai cuộn dây

- Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về

so sánh hai số thập phân thì có so sánh

được 35,7m và 35,689m không ? vì sao

- Vậy theo em để so sánh được 35,7m

và 35,689m ta nên làm theo cách nào ?

mười của hai số đều bằng nhau thì ta

làm tiếp như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS chữa bài

10'

10'

HS nghe

+ Không so sánh được vì phầnnguyên của hai số này bằng nhau

- HS trao đổi và nêu ý kiến

+Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,

số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì

HS đọc

- Chúng ta cần thực hiện so sánh các

số này với nhau

- 1 HS lên bảng làm bàiCác số theo thứ tự từ bé đến lớn là :6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

Trang 7

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm

III.Các hoạt động dạy học

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên

bảng

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và KL

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Qua sông : gặp khó khăn hoặc có

việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến…

- Khoai đất lạ : khoai phải trồng đất

lạ, mạ phải trồng đất quen mới tốt

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

1'4'

1'8'

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm

- 1HS lên bảng làm + Lên thác xuống ghềnh+ Góp gió thành bão+ Qua sông phải luỵ đò+Khoai đất lạ, mạ đất quen

- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tụcngữ trên

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm

Trang 8

+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mùkhơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê,

…+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi,chất ngất, cao vút

+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,hoăm hoắm

HS đặt câu – HS đọc

- HS đọc

- HS thi + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm

ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao,thì thầm

+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh,lởng lơ, trườn lên, bò lên,

+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn,trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điêncuồng, …

Đặt câu- Đọc

TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT)

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu

- Viết đúng bài chính tả, Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê,ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vầnuyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

- Rèn tính cẩn thận, khoa học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ hoặc 3 từ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III.Các hoạt động dạy- học

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong

các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu

quy tắc đánh dấu thanh trong những

tiếng ấy :

Sớm thăm tối viếng

Trọng nghĩa khinh tài

1'4'

- HS lên bảng viết theo lời đọc của

GV - các tiếng chứa iê có âm cuốidấu thanh được đặt ở chữ cái thứ haicủa âm chính

Trang 9

Ở hiền gặp lành

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của bài

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- HS đọc đoạn văn

+ Sự có mặt của muông thú mang lại

vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết

- Yêu cầu đọc và viết các từ khó

* Viết chính tả

* Thu bài chấm

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS đọc các tiếng vừa tìm được

+ Em nhận xét gì về cách đánh các dấu

thanh ở các tiếng trên?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của

bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên

từng loài chim trong tranh Nếu HS nói

chưa rõ GV có thể giới thiệu

4 Củng cố dặn dò

Nêu quy tắc viết hoa?

- NX tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau

1'2'

10'

3'

- HS nghe

- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm chocánh rừng trở lên sống động, đầy bấtngờ

- HS tìm và nêu

- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyểnđộng, con vượn, gọn ghẽ, chuyềnnhanh, len lách, mải miết, rẽ bụirậm

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 5-7 bài chấm

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên+Các tiếng chứa yê có âm cuối dấuthanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở

Thuyền đi đâu về đâu (Xuân Quỳnh)

b Lích cha lích chích vành kuyên

mổ từng hạy nắng đọng nguyên sắc vàng

Trang 10

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)

I Mục tiêu

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổtiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

II Tài liệu và phương tiện

- Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

*Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày Giỗ Tổ

Hùng Vương

- Đại diên nhóm lên trình bày tranh ảnh

thông tin mà các em thu thập được về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương

? Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào

ngày nào?

? Đền thờ Hùng Vương ở đâu?

? Các vua Hùng đã có công gì với đất

nước chúng ta?

? Sau khi xem tranh và nghe các thông

tin giới thiệu về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương em có những cảm nghĩ gì?

? Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ vào

ngày 10-3 âm lich hàng năm đã thể hiện

điều gì?

KL: chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ

vì các vua Hùng đã có công dựng nước

Nhân dân ta có câu:

"Dù ai buôn bán ngược xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba

1'10'

10'

- HS đọc ghi nhớ

- HS nhắc lại tên bài

- Ngày 10-3 âm lịch hàng năm

- Ở Phú Thọ

- Các vua hùng đã có công dựng nước

kẻ trồng cây" "Uống nước nhớnguồn"

- HS kể trước lớp

Trang 11

? Em hãy đọc một câu ca dao, tục ngữ

về chủ đề biết ơn tổ tiên

KL: Mỗi gia đình, dòng họ đều có

những truyền thống tốt dẹp riêng của

mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và

phát huy các truyền thống đó

*Hoạt động 3: HS đọc ca dao tục ngữ,

kể chuyên, đọc thơ về các chủ đề biết

ơn tổ tiên.( Bài tập 3)

Ngày soạn:22 /10/2012 Ngày dạy: T4/24/10/2012

TIẾT 1: KĨ THUẬT

GV dự trữ dạy -o0o -

TIẾT 2: TẬP ĐỌC TRƯỚC CỔNG TRỜI

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Tranh ảnh sưu tầm được về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con ngườivùng cao

III Các hoạt động dạy học

A ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả

1'5'

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 12

lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn ?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1 ,GV kết

hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó lên bảng

- HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là

cổng trời ?

GV giảng: Từ đỉnh đèo có thể nhìn

thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây

bay, có gió tạo cảm giác như là 1

chiếc cổng để đi lên trời

- HS đọc các khổ thơ 2-3

+ Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài ?

+ Áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm

màu xanh hoặc đen mà đồng bào miền

núi hay mặc

+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có

1'10'

10'

- HS nghe – nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc toàn bàiChia 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS nêu từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp kết hợp đọc chúgiải

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- Một HS đọc cả bài

HS nghe

- HS đọc + Nơi đây gọi là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa 2 vách núi

+ Từ cổng trời nhìn ra xa, qua mànsương khói huyền ảo, có thể thấy cảmột không gian mênh mông bất tận,những cánh rừng ngút ngàn cât trái

và muôn vàn sắc màu cỏ cây …Bêndòng suối mát trong uốn lượn dướichân núi, đàn dê thong dong soi bóngmình xuống dòng nước Không giannơi đây gợi vẻ hoang sơ, bình yênnhư thể hàng ngàn năm nay

+ Em thích nhất cảnh được đứng ởcổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấykhoảng không có gió thổi mây trôi,tưởng như đó là cổng đi lên trời đivào thế giới cổ tích

+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấytất bật, rộn ràng với công việc : ngườitày từ từ khắp các ngả đi gặt lúatrồng rau; người giáy, người Dao đitìm măng hái nấm; tiếng xe ngựa

Trang 13

hạt đeo ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu

+ Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên

nhiên vùng núi cao và cuộc sóng thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc

TIẾT 4: TOÁN LUYỆN TẬP (TRANG 43)

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

1'5'

1'10'

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớptheo dõi

- HS nghe

Trang 14

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và nêu

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó

đi hướng dẫn các HS kém

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 a)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV gọi 1 HS khá lên bảng làm bài, sau

84,2 > 84,19; 47,5 = 47,5006,843 < 6,85 90,6 > 89,6

- HS nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài

Các số sắp xếp theo thứ tự từ béđến lớn là :

- Để 9,7x 8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x = 0

- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý trên giấy trình bày trước lớpBảng phụ ghi vắn tắt những gợi ý cho HS lập dàn bài

III Các hoạt động dạy học

Trang 15

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cùng HS XD dàn ý chung cho bài

văn bằng hệ thống câu hỏi

- GV ghi câu trả lời của HS lên bảng

+ Phần mở bài em cần nêu được những

gì?

+Hãy nêu nội dung chính của thân bài?

Phần kết bài cần nêu những gì?

- Yêu cầu HS tự lập dàn bài

2 HS làm vào giấy khổ to

- Dặn HS về viết đoạn thân bài trong

bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương

1'5'

1'8'

+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bậtcủa cảnh đẹp, những chi tiết làm chocảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫnngười đọc

+ Các chi tiết miêu tả được sắp xếptheo trình tự: từ xa đến gần, từ caoxuống thấp

+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình vớicảnh đẹp quê hương

- Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vàogiấy khổ to

Ngày đăng: 13/06/2021, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w