Muïc tiêu -Nhân biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1: nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2 tìm được từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 thực hiện được y[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 14(Từ 19/11 đến 23/11 năm 2012)
Thứ
Ngày,tháng
TiếtTKB
Hai
19-11
12345
SHĐTTDT.ĐTLS
Chuổi ngọc lamChia một số TN cho một STN… số thập phânThu Đông 1947……giặc pháp
Ba
20-11
12345
Đ.ĐCTTKHKT
Tôn trọng phụ nữ (T1)Nghe-viết: Chuổi ngọc lamLuyện tập
Gốm xây dựng : gạch, ngóiCắt khâu thêu tự chọn (T3)
Tư
21-11
12345
LTCKCTĐLÂN
Ôn tập về từ loạiPa-xtơ và em béChia một số TN cho một số thập phânGiao thông vận tải
Năm
22-11
12345
TDTĐTLVTKH
Hạt gạo làng taLàm biên bản cuộc họpLuyện tập
Xi măng
Sáu
23-11
12345
MTLTCTLVTSH
Ôn tập về từ loạiLuyện tập làm biên bản cuộc họpChia một STP cho một STPSinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌCCHUỖI NGỌC LAM
II Đồ dùng
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- HS đọc từng đoạn.
- GV nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới: giới thiệu chủ
điểm và bài học
*Luyện đọc
Gvgọi 1 HS đọc
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp sức từng đoạn.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm từ : lễ Nô-en
- GV đọc diễn cảm bài văn.
*Tìm hiểu bài –Luyện đọc diễn cảm
GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn
nhỏ để HS luyện đọc
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai ?
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?
Chi tiết nào cho biết điều đó ?
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
lời các nhân vật
GV chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để
HS luyện đọc :
- GV giải nghĩa : giáo đường
-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
- Hát
- HS trả lời câu hỏi theo từng đoạn.
- Học sinh quan sát tranh thuộc chủ
điểm “Vì hạnh phúc con người “
- 1 HSđọc
- Lần lượt HS đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêuquý”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- Chú Pi-e và cô bé
- HS đọc phần chú giải.
- Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3 lượt
-Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en.Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từkhi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm
xu và nói đó là số tiền cô đã đập conlợn đất…
Trang 3-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc ?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong
câu chuyện này ?
- GV ghi bảng nội dung chính bài
4
Củng cố – dặn dò:
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tập đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”.
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc theo sự phân vai
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở đây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tấtcả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều làngười tốt
- Tổ chức HS đóng vai nhân vật đọc
đúng giọng bài văn
- Ca ngợi những con người có tấm lòng
nhân hậu, thương yêu người khác, biếtđem lại niềm hạnh phúc, niềm vui chongười khác
- Các nhóm thi đua đọc.
Trang 4TOÁNCHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ
THẬP PHÂN
I Mục tiêu
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thường tìm được là một sốthập phân và vận dụng trong giải tốn cĩ lời văn
II Các hoạt động
1 Bài cũ:
- HS sửa bài
- GV nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới: “Chia số tự nhiên
cho số tự nhiên mà thương tìm được là số
thập phân”
a) Hướng dẫn chia số tự nhiên cho số tự
nhiên mà thương tìm được là số thập
Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV nhận xét
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề.
-2HS lên làm bài
- HSlàm bài.
- Lần lượt HS trình bày.
Cả lớp nhận xét Học sinh thực hiện
70 : 25 = 2,8 (m) Số vải may 6 bộ quần áo là
Trang 5-GV nhận xét
Bài 3
- GV nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu số.
3.Củng cố - dặn dò:
-Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số : 16,8 m
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
- 0,4 ; 0,75 ; 3,6
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại quy tắc chia.
Trang 6LỊCH SỬTHU - ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
II Đồ dùng
III Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều
gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới: “Thu đông 1947,
Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
MT: HS nắm được lí do địch mở cuộc tấn
công quy mô lên Việt Bắc
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô
Hà Nội và nhiều thành phần khác vào cuối
năm 1946 đầu năm 1947 đã gây ra cho
địch những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh,
địch phải làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục
tiêu tấn công của địch?
- Học sinh nêu.
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện 1 số nhóm trả lời-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7Giáo viên nhận xét + chốt: Sử dụng bản đồ
giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc, giới thiệu
đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi đây
tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của
TW Đảng và Chủ tịch HCM
2 Hình thành biểu tượng về chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947
Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và theo
nhóm)
- GV sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến
của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công
lên Việt Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc
quân địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu
được kết quả như thế nào?
- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến
cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
Giáo viên nhận xét, chốt
4
Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947?
- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới…”
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và ghi nhớ diễn biến
chính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm →
trình bày kết quả thảo luận → Cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu
Trang 8ĐẠO ĐỨCTÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ
- Tơn trọng, quan tâm, khơng phân biệt sự đối sự với chị em gái và người phụ nữkhác trong cuộc sống hàng ngày
- * Biết cách vì sau phải tơn trọng phụ nữ
- * Biết chăm sĩc, giúp đỡ chị em gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
* (KNS) Kĩ năng tư duy phê phán
Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới người già, trẻ em
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống
II Đồ dùng
GV: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.III Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực
hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân
tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ
Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh trang 22/
SGK
-Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu
nội dung 1 bức tranh dưới hình thức tiểu
phẩm, bài thơ, bài hát…
-Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương
* TT HCM : Bác Hồ là người coi trọng phụ
nữ,Qua bài học GD cho học sinh đức tính tơn
trọng phụ nữ
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận cả lớp
+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà
-Học sinh nêu
-Các nhóm thảo luận
-Từng nhóm trình bày
-Bổ sung ý
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện trả lới
-Nhận xét, bổ sung ý
Trang 9em biết?
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai và
em gái ở Việt Nam không? Cho ví dụ: Hãy
nhận xét các hiện tượng trong bài tập 3
(SGK) Làm thế nào để đảm bảo sự đối xử
công bằng giữa trẻ em trai và gái theo
Quyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập
2
-Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo
luận các ý kiến trong bài tập 2
Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng _Không
tán thành ý kiến (b), (c), (đ)
Hoạt động 4: Làm bài tập 1: Củng cố
-Nêu yêu cầu cho học sinh
Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn
trọng phụ nữ Các em hãy thể hiện sự tôn
trọng đó với những người phụ nữ quanh em:
bà, mẹ, chị gái, bạn gái…
4 Tổng kết - dặn dò:
-Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một
người phụ nữ mà em kính trọng (có thể là
bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ
nổi tiếng trong xã hội)
-Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người
phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói
riêng
-Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (t.2)
-Nhận xét tiết học
-Đọc ghi nhớ
-Các nhóm thảo luận
-Từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung ý kiến
-Làm bài tập cá nhân
-Học sinh trình bày bài làm
- Lớp trao đổi, nhận xét.
Trang 10Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢNGHE-VIẾT:CHUỖI NGỌC LAM
I Mục tiêu
-Nghe và viết đúng chính tả, một đoạn văn trong bài tập Chuỗi ngọc lam
-Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: ao/au
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
*Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc một lượt bài chính tả.
- Đọc cho học sinh viết.
- Đọc lại học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm 1 số bài.
*Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 2:
-Yêu cầu đọc bài 2b
-Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập.
-Giáo viên nhận xét
4
Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
- Nhận xét tiết học
- HS viết: sướng quá, xương xướng,
sương mù
- Học sinh nghe.
- 1 học sinh nêu nội dung.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a.
- Ghi vào giấy – đọc kết quả của
nhóm mình: con báo, tờ báo, … báuvật, kho báu,…
- HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc
thầm
-Kết quả: (hòn) đảo, (tự) hào,…
Trang 11TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thường tìm được là một sốthập phân và vận dụng trong giải tốn cĩ lời văn
II Đồ dùng
III Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- HS sửa bài (SGK).
- GV nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
-GV giải thích : vì 10 : 25 = 0,4 và nêu
tác dụng chuyển phép nhân thành phép
chia ( do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết
quả là 83 )
Bài 3
-GV nêu câu hỏi :
+Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
cần phải biết gì ?
- HS sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 4 HS lên bảng làm – cả lớp làm vào vở-Kết quả :a) 16,01 ; b) 1,89 ;c)1,67 ; d)4,38
- HS đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- 2 HS lên bảng tính –so sánh kết quảa)8,3 x 0,4 = 3,32 ; 8,3 x 10 : 25 = 83 : 25 = 3,32
- HS đọc đề – Cả lớp đọc thầm.
- Phân tích – Tóm tắt.
- HS làm bài.
Bài giải Chiều rộng mảnh vườn HCN là
Trang 12GV nhận xét
Bài 4
GV yêu cầu đọc bài
GV nhận xét
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho
một số thập phân”
- Nhận xét tiết học.
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn HCN là (24 + 9,6) x 2 = 67,2(m) Diện tích mảnh vườn là
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số : 67,2m và 230,4
Trang 13KHOA HỌCGỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
I Mục tiêu
- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngĩi
- Kể tên một số loại gạch, ngĩi và cơng dụng của chúng
- Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dụng: gạch, ngĩi
*(BVMT) Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đá vôi
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta mà em
biết?
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới: Gốm xây dựng: gạch, ngói
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV chia nhóm để thảo luận: sắp xếp các thông
tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?
GV nhận xét, chốt ý: Các đồ vật làm bằng đất sét
nung không tráng men hoặc có tráng men sành,
men sứ đều được gọi là đồ gốm
Hoạt động 2: Quan sát
-GV chia nhóm để thảo luận
- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh hình 1, hình
2 nêu tên một số loại gạch và công dụng của nó
-Học sinh trả lới cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm,
trình bày vào phiếu
- Đại diện nhóm treo sản
phẩm và giải thích
Trang 14- Giáo viên nhận xét và chốt lại.
- GV treo tranh, nêu câu hỏi:
+ Trong 3 loại ngói này, loại nào được dùng để lợp
các mái nhà hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình b
- Giáo viên hỏi:
+ Trong khu nhà con ở, có mái nhà nào được lợp
bằng ngói không?
+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì?
+ Gạch, ngói được làm như thế nào?
GV nhận xét, chốt ý: Gạch, ngói được làm bằng
đất sét có trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ với nước,
ép khuôn để khô và cho vào lò nung ở nhiệt độ
cao
-Cần khai thác như thế nào đối với nguồn nguyên
liệu nước ta?
Hoạt động 3: Thực hành
- GV giao các vật dụng thí nghiệm cho nhóm
trưởng
- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm thực hành.
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em thấy
như thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có
hiện tượng gì xảy ra?
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
• Giáo viên hỏi:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc
ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
GV nhận xét, chốt ý: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ
li ti chứa không khí, dễ thấm nước và dễ vỡ
4.Củng cố – Dặn dò
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “ Xi măng.”
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát vật thật gạch,
ngói, đồ sành, sứ
- HS thảo luận nhóm ghi lại
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh trả lời tự do.
- Học sinh nhận xét.
-HS trả lời
- Học sinh quan sát thực hành
thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Học sinh trả lời cá nhân.
-Học sinh trả lời
-Học sinh nhận xét
Trang 15KĨ THUẬTCẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN
TỰ CHỌN (t.3)
I Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức, kỷ năng đã học để làm một số sản phẩm yêu thích
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm
tự chọn
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu ,
dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm , cá nhân
4 Củng cố Dặn dò :
- Đánh giá, nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
- Báo cáo kết quả
Trang 16Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂUÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu
-Nhân biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1: nêu được
quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học ( BT2) tìm được từ xưng hơtheo yêu cầu của BT3 thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c)
* Học sinh khá giỏi : làm được tồn bộ BT4
II Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ
-HS đặt câu có quan hệ từ: vì … nên, nếu …
thì, tuy … nhưng
-• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
Bài 1:
- Gv yêu cầu HS tìm
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
DTR luôn luôn được viết hoa
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2 :
- Giáo viên nhận xét – chốt lại.
-3 HS đặt câu
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày định nghĩa DTC vàDTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìmDTC: giọng, chị gái, hàng,… và DTR:Nguyên
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa DTR.
VD: Nguyễn Huệ, Pa-ri, Quách Mạt
Trang 17Bài 3:
+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu
+ Đại từ ngôi 3: ba
Bài 4:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu “Ai làm gì ?”
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu “Ai thế nào ?”
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu “Ai là gì ?”
4
Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”.
- Nhận xét tiết học
Nhược,
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọcthầm
- Học sinh làm bài.
- HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài viết ra danh từ – đại từ.
+ Nguyên (DT) quay sang tôi nghẹnngào
+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong haihàng nước mắt kéo vệt trên má
- Một mâm xôi (cụm DT) bắt đầu + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của
em nhé !+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của
em mãi mãi