1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - Tuần 14

33 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 5 - Tuần 14
Trường học Trường Tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vĩnh Kim
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu, làm bài cá nhân.. - a & b ---TIẾNG VIỆT BỒI DƯỠNG TẬP LÀM VĂN * Đề bài: Dựa vào dàn ý mà em đã lập ở tiết tập làm văn tuần trước, hãy viết một bài văn tả ngo

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008

Tập đọc

Chuỗi ngọc lam (Phun-tơn O-xlơ)

I Mục đích, yêu cầu:

Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phõn biệt lời cỏc nhõn vật, thể hiện đỳng tớnh cỏch từnh nhõn vật; cụ bộ ngõy thơ, hồn nhiờn: Chỳ Pi-e nhõn hậu, tế nhị, chị cụ

bộ ngay thẳng, thật thà

Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Ca ngợi ba nhõn vật là những người cú tấm lũng nhõn hậu, biết quan tõm và đem lại niềm vui cho người khỏc

II đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ b i à đọc trong SGK

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời cõu hỏi về nội dung bài

B Bài mới :

1 Giới thỉệu chủ điểm: Vỡ hạnh phỳc con người Giới thiệu bài: Chuỗi ngọc

lam

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài :

a, Luyện đọc - Tỡm hiểu giọng đọc:

- GV: Cựng HS giỏi đọc bài văn

- Lớp: Tỡm hiểu giọng đọc cỏc nhõn vật

- GV: Chia đoạn bài đọc: 2 đoạn Truyện cú mấy nhõn vật?

b, Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn và tỡm hiểu bài:

- GV chia cỏc đoạn nhỏ trong phần 1: 3 đoạn

- HS: Nối tiếp mỗi lượt đọc 3 em, GV kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc cỏc từ khú: Pi-e, Nụ-en,; chỳ giải: Lễ nụ-en

+ Cụ bộ mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Em cú đủ tiền để mua chuỗi ngọc lam khụng? Chi tiết nào cho biết điều đú?+ í phần 1 núi gỡ? (Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cụ bộ)

- HS: 3 em nối tiếp phõn vai đọc lại phần 1

* Phần 2: - HS: 3 em nối tiếp đọc phần 2 sau khi T chia đoạn

- HS: Chỳ giải từ: giỏo đường

- HS đọc lướt để tả lời cỏc cõu hỏi:

Trang 2

+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?

+ Vì sao Pi-e đã nối rằng cô bé đã trả giá rất cao để mua?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?

+ Ý phần 1 nói gì? (Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé)

- HS: 3 em phân vai đọc lại phần 2

c, Thi đọc diễn cảm:

HS: Từng tốp 4 em phân vai thi đọc lại toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố , dặn dò :

+ Câu chuyên ca ngợi điều gì?

+ GV liên hệ, giáo dục HS, nhận xét tiết học Nhắc nhở HS phải biết sống đẹp như các nhân vật trong câu chuyện để cuộc đời trở nên tốt đẹp hơn

- a & b

-TOÁN

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN

1 Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia: 12 : 5

- HS thực hiện 12 : 5 = 2 (dư 2)

- Phép chia trên còn có thể thực hiện tiếp được hay không? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên làm thương tìm được là một số thập phân.

a VD: GV đọc đề toán ở ví dụ 1

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, chúng ta

làm thế nào? (Lấy chu vi của cái sân hình vuông chia cho 4).

- HS đọc phép tính: 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia, nêu: 27 : 4 = 6 (dư 3)

- GV hỏi: Theo em có thể chia tiếp được hay không? Làm thế nào để có thể

chia tiếp số dư cho3 cho 4

Trang 3

- GV hướng dẫn HS thực hiện.

- HS thực hiện tiếp phép chia

27 30

30 6,75 (m) 20

0

b VD 2: GV nêu ví dụ - Đặt tính và thực hiện tính: 42 : 52 - GV: Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 không? Tại sao? ( Phép chia này có SBC 42 bé hơn SC 52 nên không thực hiện giống phép chia 27 : 3) - GV: Hãy viết số 43 thành STP mà giá trị không thay đổi ? (43 = 43,0) - Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi - HS đặt tính rồi tính, 1 HS trình bày trên bảng, nêu cách thực hiện của mình, 43,0 52

430 0,82 140 36

- GV khi chia 1STP cho 1 STN mà còn dư thì ta tiếp tục chia như thế nào? - HS nêu quy tắc SGK - GV giải thích kĩ các bước thực hiện chia HS nhắc lại quy tắc 3 Thực hành: * Bài 1: HS đọc yêu cầu, HS đọc làm bảng con, 3 HS lên bảng làm a 12 5 23 4 882 36

20 2,4 30 5,75 162 24,5 0 20 180

0 0

b 15 8 75 12 81 4

70 1,875 30 6,25 010 20,25 60 60 20

40 0 0

0

* Bài 2: HS đọc đề bài toán, HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm.

Tóm tắt Bài giải

25 bộ hết: 70m Số vải để may 1 bộ quần áo là:

6 bộ hết : ?m 70: 25 = 2,8 (m)

Số vải để may 6 bộ quần áo là:

2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số : 16,8m

Trang 4

- HS nhận xét bài làm của các bạn.

- GV đánh giá, ghi điểm

* Bài 3: HS đọc yêu cầu BT.

- BT yêu cầu làm gì? (Viết các phân số dưới dạng số thập phân).

- Làm thế nào để viết các PS dưới dạng STP ? ( Lấy TS chia cho MS).

- HS làm bài vào vở, HS đọc kết quả

- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu tr/ch hoặc âm cuối ao / au

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bút dạ, giấy khổ to, từ điển phô tô

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS viết những từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôt/uôc

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết Lớp theo dõi

- GV: Nội dung đoạn văn nói gì?

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết các câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

- GV đọc cho các em soát lại toàn bài

- Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả.

* Bài 2a:

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS trao đổi nhanh trong nhóm 6

- GV: Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng;

Trang 5

- HS trao đổi nhóm nhỏ, GV mời các nhóm thi tiếp sức, mỗi em chạy lên bảng viết nhưng từ ngữ tìm được.

Trúng đích, bắn trúng, trúng tuyển, trúng cử,…

Leo trèo, trèo cây,…

Chúng ta, dân chúng, công chúng, chúng sinh

Hát chèo, chèo đò, chèo chống.

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

- Đánh giá cao các nhóm tìm được đúng và nhanh nhất

* Bài 3 :

- GV nhắc HS ghi nhớ điều kiện bài tập đã nêu

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi.

- HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống

- GV dán lên bảng 2-3 tờ phiếu đã viết sẵn mẫu tin 2, 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Ai làm xong đọc lại mẫu tin đã được điền chữ hoàn chỉnh

- Cả lớp và GV nhận xét, ghi điểm

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu, làm bài cá nhân

- Một HS đọc lại mẫu tin đã được điền chữ đúng

- Cả lớp chữa bài

4 Củng cố- dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết

- Về nhà tìm thêm nhiều từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc vần ao/ au.

- a & b

-BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT

LUYỆN VIẾT BÀI 4

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Luyện viết đúng, đẹp chữ hoa: B, S, N, G, K, V, H.

- Viết đúng các chữ viết thường có trong bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Vở luyện viết, bảng chữ cái

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hướng dẫn HS viết các chữ cái và tìm hiểu cách trình bày:

- HS quan sát bảng chữ cái, luyện viết vào bảng con các chữ cái thường: h, b, l, r; các chữ hoa: B, S, N, G, K, V, H

- T chữa từng nét chữ cho HS

2 HS luyện viết vào vở:

Trang 6

- HS nhìn mẫu ở vở và chép bài vào vở.

- T lưu ý HS cách ngồi viết, cách câm bút

Lưu ý HS cách trình bày trong vở

3 Nhận xét, đánh giá:

- T kiểm tra bài viết một số em, chỉ ra từng lỗi, yêu cầu HS sửa

- HS đổi vở cho nhau, soát lỗi

- T nhận xét giời học

- a & b

-TIẾNG VIỆT BỒI DƯỠNG TẬP LÀM VĂN

* Đề bài: Dựa vào dàn ý mà em đã lập ở tiết tập làm văn tuần trước,

hãy viết một bài văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Với HS trung bình, yếu: Viết được 1 đoạn phần thân bài tả về ngoại hình một người mà em thường gặp và thể hiện tình cảm của mình đối với người đó Bài viết đạt ở mức độ vừa phải.

- Với HS khá, giỏi: Viết một bài văn hoàn chỉnh, giàu hình ảnh.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- T nêu yêu cầu với từng loại đối tượng HS.

+ HS trung bình, yếu: Viết phần thân bài, nêu được các đặc điểm về ngoại hình của người được tả và thể hiện tình cảm của mình đối với người đó.

+ HS khá, giỏi: Viết bài văn hoàn thiện có sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá, các từ tương thanh, tượng hình, bài viết giàu cảm xúc, trình bày câu, ý trôi chảy.

2 HS viết bài.

HS dựa vào dàn ý và gợi ý của T để viết bài.

3 Đánh giá bài viết:

- HS: Một số em đủ các đối tượng đọc bài viết của mình trước lớp.

- Lớp cùng T nghe, nhận xét, sửa chữa những câu, ý chưa phù hợp.

- T biểu dương những đoạn văn hay, bài văn tốt có sáng tạo.

4 Nhận xét giờ học.

TOÁN

LUYỆN TẬP

Trang 7

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân

HS khá, giỏi làm các bài tập nâng cao

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

T ra bài tập, hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài

1 Bài 1: Đặt tính rồi tính:

75 : 4 ; 102 : 16 ; 450 : 36

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- T cùng cả lớp nhận xét, chữa bài

2 Bài 2: Một ô tô chạy trong 4 giờ được 182 km Hỏi trong 6 giờ ô tô đó chạy

được bao nhiêu kilômét?

1 HS tóm tắt ở bảng lớp 2 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

1 HS giải ở bảng lớp lớp giải bài vào vở

Lớp cùng T nhận xét, chữa bài, VD:

Trong 1 giờ ô tô đó chạy được là:

182 : 4 =45,5 (km)Trong 6 giờ ô tô đó chạy được là:

45,5 x 6 = 273 (km)

Đáp số: 273 km

3 Bài 3: Một đội công nhân sửa đường trong 6 ngày đầu, mỗi ngày sửa được

2,72 km đường tàu; trong 5 ngày sau, mỗi ngày sửa được 2,17 km Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu kilômét đường tàu?

- T tóm tắt ở bảng lớp HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- 1 HS giải ở bảng lớp lớp giải bài vào vở

Trang 8

GV hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài.

1 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, HS nêu cách làm

- GV nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập 1 HS lên bảng tính: 8, 3 x 0, 4 = 3, 32 đồng thờ 1

HS lên bảng tính: 8, 3 x 10 : 25 = 3, 32 Gọi 1 HS nhận xét hai kết quả tìm đợc

- GV giải thích lý do vì 10 : 25 = 0, 4 và nêu tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia Thay vì: 8,3 X 0,4 = 8,3 x 10 : 25

- Lớp tự làm bài vào vở rồi chữa bài

- T chấm bài một số em, chữa bài, VD:

Một giờ xe máy đii đợc:

93 : 3 = 31 (km)Một giờ ô tô đi đợc:

103 : 2 = 51,5 (km)Một giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

Trang 9

- Ba tờ phiếu: + Định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng.

+ Quy tắc viết hoa danh từ riêng

+ Khái niệm đại từ xưng hô

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài

- GV dán lên bảng tờ phiếu viết nội dung cần ghi nhớ

- HS nhìn phiếu trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng

- GV nhắc HS chú ý: Bài có nhiều danh từ chung, mỗi em cần tìm được 3 danh

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

+ Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên

+ Danh từ chung trong đoạn: giọng, chí gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, ta, má,

mặt, phía, ánh đèn, mày, tiếng, dàn, hát, mùa, xuân, năm

* Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh từ riêng đã học.

- Nêu ví dụ: Khi viết tên người, tên địa lý VN cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Vd: Pa-ri; An-pơ

- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối Những tên riêng nước ngoài được phiên âm Hán Việt thì viết hoa giống như cách viết hoa tên riêng Việt Nam Bắc Kinh; Tây Ban Nha

* Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu

- GV cho HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

- GV chốt lại ở bảng: Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ

mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó.

- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiêu danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ tự bậc, tuổi tác, giới tính, ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn…

Trang 10

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn ở BT1, trao đổi cùng bạn tìm các đại từ xưng hô trong đoạn văn, gạch chân.

- Gạch dưới các đại từ xưng hô tìm được

* Bài 4: - Một HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS chú ý thực hiện yêu cầu của BT1 theo thứ tự các bước

- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh, mời 4 bạn lên trình bày bài ở bảng

- Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng

a Danh từ hoặc Đại từ làm CN

trong kiểu câu: Ai làm gì?

b DT hoặc ĐT làm CN trong kiểu

câu: Ai làm thế nào?

c DT hoặc ĐT làm CN trong kiểu

câu: Ai làm gì?

d DT tham gia bộ phận vị ngữ

trong kiểu câu: Ai là gì?

1 Nguyên (DT) quay sang tôi….

2 Tôi (ĐT) nhìn em cười…

3 Nguyên (DT) cười…

4 Tôi (ĐT) chẳng buồn làm mặt nữa…

5 Chúng tôi (ĐT) đứng như vậy

1 Một năm mới (Cụm DT) bắt đầu.

2 Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Lắng nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét được lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

Trang 11

- Tranh minh hoạ truyện SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- HS kể lại 1 việc làm tốt bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc đã chứng kiến

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay các em nghe cô kể để lại được câu chuyện Pa-xtơ và em bé

Chuyện kể về tấm gương lao động quên mình vì hạnh phúc con người của nhà khoa học Lu-i Pa-xtơ Ông là người có công tìm ra loại vắc-xin cứu loại người thoát khỏi căn bệnh nguy hiểm mà từ rất lâu con người không tìm ra được cách chữa trị, đó là bệnh dại

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm yêu cầu của bài

2 GV kể lại câu chuyện:

a GV kể chuyện lần 1:

- HS nghe kể, ghi lại tên các nhân vật trong truyện

- HS đọc tên các nhân vật, GV ghi nhanh lên bảng: Bác sĩ Pa-xtơ, cậu bé dép, người mẹ

Giô-b GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

- HS nêu nội dung chính của tranh

- GV kết luận, ghi ý đúng vào tranh

* Tranh 1: Chú bé Giô-dép bị chó cắn được mẹ đưa đến nhờ Lu-i Pa-xtơ cứu

chữa

* Tranh 2: Pa-xtơ trăn trở, suy nghĩ về phương cách chữa trị cho cậu bé.

* Tranh 3: Pa-xtơ quyết định phải tiêm vắc xin cho Giô-dép.

* Tranh 4: Pa-xtơ thức suốt đêm ròng để quyết định tiêm mũi thứ 10 cho

Giô-dép

* Tranh 5: Sau 7 ngày chờ đợi, Giô-dép vẫn bình yên và mạnh khoẻ.

* Tranh 6: Tượng đài Lu-i Pa-xtơ ở viện chống dại mang tên ông.

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- GV nhắc HS kết hợp KC với trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể tiếp nối: 2 nhóm 6 HS mỗi em chỉ kể về nội dung 1 bức tranh

- Gọi HS kể toàn truyện

- Khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện

- GV nêu câu hỏi, giúp HS hiểu ý nghĩa truyện

+ Vì sao: Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho dép?

Trang 12

+ Cõu chuyện muốn núi điều gỡ? ( Cõu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lũng nhõn

hậu, yờu thương con người hết mực của bỏc sĩ Pa-xtơ Tài năng và tấm lũng nhõn hậu của ụng đó giỳp ụng cống hiến được cho loài người một phỏt minh khoa học lớn lao)

- GV nhận xột, cho điểm HS kể tốt, bỡnh chọn H S kể chuyện hay nhất, bạn hiểu cõu chuyện nhất

3 Củng cố-dặn dũ:

- GV: Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất?

- GV KL: Bỏc sĩ Lu-i Pa-xtơ đó để lại một cụng trỡnh vĩ đại cho loại người

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ?

- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thể hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

Thẻ màu, tranh ảnh, bài thơ, bài hát nói về ngời phụ nữ Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ

Em đã làm gì để thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

B Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 22 SGK.

* Mục tiêu: HS biết đợc những đóng góp của ngời phụ nữ VN trong gia đình và ngoài xã hội

Cách tiến hành:

+ HS làm việc theo nhóm quan sát, giới thiệu nội dung 1 bức ảnh trong sách GK

+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

+ GV kết luận: Những bà mẹ nói trên đều là những ngời phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nớc ta trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế

+ HS thảo luận:

- Em hãy kể các công việc của ngời phụ nữ trong gia đình trong xã hội mà em biết?

- Tại sao những ngời phụ nữ là những ngời đáng đợc kính trọng?

+ HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung

Trang 13

+ HS trình bày GV kết luận:

- Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a), ( b)

- Việc làm cha tôn trọng phụ nữ là (c), (d)

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (Bài tập 2 SGK)

* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết cách giải thích lý do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

Cách tiến hành:

+ GV lần lợt nêu từng ý kiến, cả lớp bày tỏ thái độ theo cách giơ thẻ màu

+ GV mời một số HS giải thích lý do, lớp bổ sung, GV kết luận:

- Tán thành với các ý kiến (a), (d)

- Không tán thành với các ý kiến (b), (c),(đ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ

C Củng cố dặn dò

- Nêu những việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Dặn: Tìm hiểu và chuẫn bị giới thiệu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến

Su tầm các bài thơ bài hát ca ngợi ngời phụ nữ nói chung và ngời phụ nữ VN nói riêng

- Học động tỏc điều hoà Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc

- Chơi trũ chơi "Thăng bằng" Yờu cầu tham gia vào trũ chơi tương đối chủ

động

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Trờn sõn trường

- Chuẩn bị cũi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6-10 phỳt

- GV phổ biến nhiệm vụ, yờu cầu của bài học

- Chạy chậm trờn sõn tập

Trang 14

- Từng tổ báo cáo kết quả ôn luyện; từng tổ lên trình diễn bài thể dục 1 lần, mỗi động tác 2-8 nhịp.

- Chơi trò chơi "Thăng bằng"; GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách

chơi HS tham gia chơi

i môc ®ich, yªu cÇu:

- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ b i trong SGKà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc bài Chuỗi ngọc lam và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV kết hợp hướng dẫn HS: + Đọc đúng: quang trành quết đất, tiền tuyến

+ Giúp HS hiểu các từ ngữ : Kinh thầy, hào giao thông,, trành

+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài.

- GV đọc mẫu bài thơ

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm khổ thơ 1: + Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì ?

Trang 15

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất cả của người nông dân?

GV nhấn mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của người nông dân

- HS đọc 2 khổ thơ cuối:

+ Tuổi nhỏ đã góp công góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?

c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- HS: 5 em nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS: Nhắc lại giọng đọc toàn bài

GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- HS: Luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộc lòng bài thơ theo nhóm 2

- HS: Thi đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- GV hát cho HS nghe bài Hạt gạo làng ta

C Củng cố , dặn dò :

Bài thơ nói về điều gì?

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà HTL cả bài thơ

1 Giới thiệu bài:

- Tiết học toán hôm nay ta học cách chia 1STN cho 1STP

2 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia cho 1STN cho 1STP.

a GV viết lên bảng các phép tính ở phần a, yêu cầu HS tính và so sánh kết

quả: 3 HS lên bảng làm

25: 4 và (25 x 5): (4 x 5)4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x 10)

Trang 16

- So sánh hai SBC, 2 SC của 2 biểu thức? (SBC và SC của (25 x 5): (4 x 5)

chính là SBC và SC của 25 : 4 nhân với 5)

- Vậy khi nhân cả SBC và SC của biểu thức 25:4 với 5 thì thương có thay đổi

không? (thương không thay đổi).

- Khi ta nhân cả SBC và SC với cùng 1 số khác 0 thì thương của phép chia sẽ

như thế nào? (…thương không thay đổi)

b Ví dụ 1: HS đọc VD GV tóm tắt lên bảng.

- Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN chúng ta phải làm như thế nào? (Lấy

S mảnh vườn chia cho chiều dài)

- HS nêu phép tính: 57: 95 = ? (m)

- GV: Đây là 1 phép tính chia 1STN cho 1 STP

- Hướng dẫn HS áp dụng tính chất vừa tìm hiểu để tìm kết quả của 57: 9,5

- HS thực hiện nhân SBC và SC của 57 : 9,5 với 10 rồi tính:

(5,7 x 10): (9,5 x 10)

= 570 : 95 = 6 Vậy: 57:9,5 = 6 (m)

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện chia 1STN cho 1STP:

570 9x5

0 6

- Yêu cầu HS thực hiện lại

- Làm thế nào để 9,5 thành 95; 57 thành 570? (Nhân cả SBC và SC với 10…)

- Thương của phép tính có thay đổi không? (Thương không thay đổi)

c Ví dụ 2: Dựa vào cách thực hiện phép tính ở VD1: HS đặt tính rồi tính:

Ngày đăng: 17/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w