Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Noäi dung oân taäp Baøi 164:12’ Cho hoïc sinh Hoïc sinh thaûo luaän nhoùm thaûo luaän nhoùm Keát quaû.. Vaäy 91 = ?..[r]
Trang 1Tuần : 13 Ngày soạn:
18/11/2012
Tiết: 37 Ngày dạy:
22/11/2012
ÔN TẬP CHƯƠNG I (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức các phép tính cộng trừ nhân chia và nâng len luỹ thừa
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tac trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, SGK, thước thẳng,
- HS: Bảng nhóm, SGK, thước thẳng, giấy nháp
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong luyện tập
3 Nội dung ôn tập :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: (15’) Lý thuyết
Cho học sinh ôn tập và kiểm
tra chéo trong 15’
Hoạt động 2: (27’) Bài tập
Bài 160 cho học sinh thảo luận
nhóm
Bài 161
7.(x + 1) =?
x + 1 =?
x = ?
3x – 6 =?
Học sinh ôn tập và tự kiểm tra chéo, báo cáo
Học sinh thảo luận nhóm
a = 240 – 7 = 233
b
= 15 8 + 4 9 – 35 = 120 + 36–35 = 120 + 1 = 121
c = 53 + 25 = 125 + 32 = 157
d = 164 (53 + 47) = 164
100 = 16400
219 – 100
119 : 7 16
A Lý thuyết.
B Bài tập Bài 160 Sgk/63
a 240 – 84 : 12 = 240 – 7 = 233
b 15 23 + 4 32 – 5 7 = 15 8 + 4 9 – 35 = 120 + 36 – 35 = 120 + 1 = 121
c 56 : 53 + 23 22
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157
d 164 53 + 47 164 = 164 (53 + 47) = 164 100 = 16400
Bài 161 Sgk/63
a 219 – 7.(x + 1) = 100 7.(x + 1) = 219 – 100 7.(x + 1) = 119
x + 1 = 119 : 7
x + 1 = 17
x = 17 – 1
x = 16
b ( 3x – 6) 3 = 34
3x – 6 = 34 : 3
Trang 234 : 3 = ?
3x – 6 =?
3x =?
x = ?
theo bài ra ta có biểu thức
nào ?
=>3x – 8 =?
3x =?
x = ?
Thời gian thay đổi tăng dần
hay giảm dần ?
Còn cây nến cháy tăng dần
hay giảm dần ?
=> cách điền ?
Từ 18 giờ đến 22 giờ là mấy
tiếng ? chảy được ? cm
=> 1 giờ cháy hết ? cm
34 : 3 27 27
27 + 6 11
(3 x – 8) : 4 = 7 28
28 + 8
12
Tăng dần
Giảm dần
18 giờ ; 33 cm; 22 giờ ; 25 cm
4 tiếng, cháy được 8 cm
2 cm
3x – 6 = 33 3x – 6 = 27 3x = 27 + 6 3x = 33
x = 33 : 3
x = 11
Bài 162 Sgk/63
Theo bài ra ta có:
(3 x – 8) : 4 = 7
3 x – 8 = 7 4
3 x – 8 = 28
3 x = 28 + 8
3 x = 36
x = 36 : 3
x = 12
Bài 163 Sgk/63
Lúc 18 giờ …… cao 33 cm
Đến 22 giờ …… cao 25 cm
Trong thời gian 4 tiếng từ 18 giờ đến 22 giờ ngọn nến giảm
33 – 25 = 8 (cm) Vậy trong 1 giờ ngọn nến giảm:
8 : 4 = 2 (cm) Đ/s : 2 cm
4 Củng cố :
- Kết hợp trong luyện tập
5 Dặn dò: (2’)
- Về coi lại kiến thức về số nguyên tố, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN, luỹ thừa
- Xem lại các dạng bài tập đã làm, hoàn thành bàng tổng hợp kiến thức Sgk/62
- Tiết sau ôn tập tiết 2
- BTVN: Bài 164 đến bài 168
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Giáo án số học 6 GV: Nông Văn Vững
Tuần: 13 Ngày soạn: 18/11/2012
Tiết: 38 Ngày dạy: 22/11/2012
ÔN TẬP CHƯƠNG 1 (T2)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức chia hết của một tổng, số nguyên tố, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN và các dạng toán về ƯC, BC
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập
3 Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, SGK, thước thẳng
- HS: SGK,bài tập, thước thẳng, giấy nháp
III Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 6A3: / Lớp 6A4: /
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ? cho VD ?ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ? BCNN của hai hay nhiều số là gì ?
3 Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Nội dung ôn tập
Bài 164:(12’) Cho học sinh
thảo luận nhóm
Kết quả ?
Vậy 91 = ?
Kết quả
Học sinh thảo luận nhóm
91
7 11 225
Bài 164 Sgk/63
a (1000 + 1 ) : 11
= 1001 : 11
= 91
Ta có: 91 7
13 13 1 Vậy 91 = 7 11
b 142 + 52 + 22
= 196 + 25 + 4
= 225
Ta có: 225 3
Trang 4Vậy 225 = ?
Kết quả ?
Vậy 900 = ?
Bài 165: (5’)
GV treo bảng phụ cho học
sinh tự làm trong 5’ và cho
lên điền
Và giải thích vì sao ?
Bài 166: (10’)
x là gì của 84 và 180
ƯCLN(84, 180) = ?
=>ƯC(84, 180) = ?
vậy A = ?
x là gì của 12, 15, 18 ?
BCNN(12,15,18) = ?
=> BC(12,15,18) = ?
Bài 167: (8’)
a là gì của 10, 12, 15 ?
BCNN(10,12,15) = ?
BC(10,12,15) = ?
=> Kết luận ?
32 52
900
= 22 32 52
Vì 747 ⋮ 9
Vì 235 ⋮ 5
a ⋮ 3
b là số chẵn
c = 2
x ƯC(84, 180) và x > 6 12
= {1,2,3,4, 6, 12 } { 12 }
x BC(12,15,18) 180
{ 180 }
a BC(10,12,15 ) 60
{0,60,120,180,…}
120 quyển
75 3
25 5
1 Vậy: 225 = 32 52
c 29 31 + 144 : 122
= 29 31 + 144 : 144
= 899 + 1 = 900
Ta có: 900 2
450 2
225 3
75 3
25 5
1
900 = 22 32 52
Bài 165 Sgk/63
a Vì 747 ⋮ 9
Vì 235 ⋮ 5
b Vì a ⋮ 3
c vì b là số chẵn ( tổng của hai số lẻ)
d vì c = 2
Bài 166 Sgk/63
a Vì 84 ⋮ x và 180 ⋮ x
=> x ƯC(84, 180) và x > 6
Ta có: ƯCLN(84, 180) = 12
=>ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1,2,3,4
6, 12 }
Vì x > 6 Vậy A = { 12 }
b Vì x ⋮ 12 , x ⋮ 15, x ⋮ 18
=>x BC(12,15,18) và 0 < x <300
Ta có: BCNN(12,15,18) = 180
=> BC(12,15,18) = {0,180,360,…}
Vì 0 < x< 300 Vậy B = { 180 }
Bài 167 Sgk/63
Gọi a là số sách thì
a BC(10,12,15 ) và 100 < a <150
Ta có: BCNN(10,12,15) = 60 BC(10,12,15) = {0,60,120,180,…}
Vì 100 < a < 150 Vậy số sách là: 120 quyển
4 Củng cố :
Trang 5Kết hợp trong ôn tập
GV hướng dẫn học sinh về tìm kết quả bài 168, 169 Sgk/64
5 Dặn dò: (2’)
-Về ôn tập toàn bộ lý thuyết của chương Xem lại các dạng bài tập đã làm chuẩn bị kiểm tra 45’
Chú ý: Số nguyên tố, thứ tự thực hiện các phép toán, luỹ thừa, các dạng toán giải áp dụng của ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
6 Rút kinh nghiệm: