1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 (Tuần 29)

30 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những quả đào
Người hướng dẫn Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bựi Thị Xuõn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Xuân
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xét.. Các nhóm thi đọc nối tiếp , đọc đồng thanh một đoạn trong bài .TIẾT 2 Hoạt động của giáo vi

Trang 1

TUẦN 29Soạn : ngày 1 tháng 4 năm 2007

Dạy : Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2007

Tập đọcNHỮNG QỦA ĐÀOI.Mục đích yêu cầu :

1.Đọc :HS

• Đọc lưu loát được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ khó , các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

• Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

• Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

2.Hiểu

• Hiểu nghĩa các từ : Cái vò , hài lòng , thơ dại , thốt

• Hiểu nội dung bài : Nhờ những qủa đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan , biết suy nghĩ , đặc biệt rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

• Giáo dục HS biết yêu quý ông bà , bố mẹ và người lớn tuổi

• Hỗ trợ cho HS yếu đọc nhiều

II.Đồ dùng dạy và học

• Tranh minh họa các bài tập đọc

• Bảng ghi sãn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III.Các hoạt động dạy và học

TIẾT 1Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ :Cây dừa

H Các bộ phận của cây dừa được so sánh với gì ? H

Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?

-Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lượt , sau đó gọi học

sinh đọc lại bài Giáo viên uốn nắn giọng đọc của học

sinh :

-Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện đọc 2

câu nói của ông

-GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng

+Lời người kể đọc với giọng chậm rãi , nhẹ nhàng

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

cho học sinh

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xét

-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo

Trang 2

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá

nhân

-Nhận xét cho điểm

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp , đọc đồng thanh một đoạn trong bài TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1 : Tìm hiểu bài

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi

hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :

H Người ông dành những qủa đào cho ai ?

H Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho ?

H Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?

H Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy ?

H Bé Vân đã làm gì với qủa đào ông cho ?

*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi đem vứt hạt đi

Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi

H Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?

*Ôi , cháu ông còn thơ dại qúa

H Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân còn rất

thơ dại ?

*Bé háu ăn , ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi

Bé chẳng suy nghĩ gì , ăn xong là vứt hạt đào đi luôn

H Việt đã làm gì với qủa đào ông cho ?

*Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn

không nhận Việt đặt qủa đào lên giường bạn rồi trốn

về.

H Ông đã nhận xét về Việt như thế nào ?

*Ông nói Việt là người có tâm lòng nhân hậu

H Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy ?

H Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

Thích người ông vì người ông rất yêu qúy các cháu ,

đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải

mái , tự nhiên

Hoạt động 2 : Luyện đọc lại bài

-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài

-Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi

lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt

3.Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về học lại bài và chuẩn bị bài sau

-Theo dõi bài , suy nghĩ đề và trả lời câu hỏi

- Hs trả lời câu hỏi

-Học sinh nối tiếp trả lời theo suy nghĩ

-4 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau , mỗi học sinh đọc một đoạn truyện

-5 học sinh đọc lại bài theo vai

Đạo đứcGIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 2 )

I.Mục tiêu

Trang 3

2.Thái độ tình cảm

• Thông cảm với người khuyết tật

• Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật

• Phê bình nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc trêu chọc người khuyết tật

3.Hành vi

• Giáo dục HS bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

II.Chuẩn bị

• Các tình huống cho học sinh xử lý

• Vở bài tập đạo đức

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi của bài tiết 1

H Hãy nêu những việc cần làm để giúp đỡ người

khuyết tật?

H Học sinh làm bài tập trên bảng phụ

-Giáo viên nhận xét cho điểm

2.Bài mới :GTB

Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ

-Yêu cầu học sinh dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu

(không đồng tình) và khuôn mặt cười ( đồng tình ) để

bày tỏ thái độ với từng tình huống mà giáo viên đưa

ra

Các ý kiến đưa ra :

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần

thiết vì nó làm mất thời gian

*Mặt mếu

+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của trẻ

em

*Mặt mếu

+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã

đóng góp xương máu cho đất nước

*Mặt mếu

+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ

chức bảo vệ người khuết tật không phải là việc của

học sinh vì học sinh còn nhỏ và kiếm ra tiền

-2 em : Ka Lam, Trang

-Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

Trang 4

*Mặt mếu

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

*Mặt cười

èKết luận : Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những người

khuyết tật, không phân biệt họ có là thương binh hay

không Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của

tất cả mọi người tronh xã hội

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

-Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách xử lí các tình

huống sau:

+ Tình huống 1 : Trên đường đi học về, Thu gặp một

nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu

chọc một bạn gái nhỏ bé bị thọt chân học cùng

trường Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó?

*Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn

gái

+ Tình huống 2 : Các bạn Ngọc , Sơn, Thành, Nam

đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có một chú bị hỏng

mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm Ba bạn

Ngọc , Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu

làng chỉ vào gốc đa và nói : “Nhà ø bác Hùng đây chú

ạ ! “ Theo em lúc đó Nam nên làm gì?

Kết luận : Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ người

khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó

khăn các em nên sẵn sàng giúp đỡ họ hết lòng vì những

công việc đơn giản với người bình thường lại hết sức

khó khăn với những người khuyết tật.

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

-Yêu cầu học sinh kể về một hành động giúp đỡ hoặc

chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng

kiến

-Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật

và tổng kết bài học.ỉn

3.Củng cố , dặn dò :

-Nhận xét tuyên dương

-Về học bài chuẩn bị bài sau

-Học sinh nghe và ghi nhớ

-Chia thành 4 nhóm thảo luận -Trình bày ý kiến thảo luận

-1 số em nhắc lại kết luận

-Một số em tự liên hệ -Học sinh cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

ToánCÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200I.Mục tiêu

Giúp học sinh biết :

• Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm : các trăm , các chục và các đơn vị

• Đọc viết các số từ 111 đến 200

Trang 5

• So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này

• Giáo dục HS làm bài cẩn thận , chính xác

• Hỗ trợ cho HS cách đọc các số

II.Đồ dùng dạy và học :

• Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như giới thiệu ở tiết 132

• Bảng kê các cột ghi rõ : Trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số , như phần bài học của phần bài học sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi học sinh lên bảng : đọc số , viết số , so sánh số tròn

chục từ 101 đến 110

-Nhận xét cho điểm học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 101 đến 110

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi : Có mấy trăm

?

*Có 100

-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục , 1 hình vuông

nhỏ và hỏi : Có mấy chục và mấy đơn vị ?

*Có 1 chục , 1 đơn vị

èĐể chỉ có tất cả 1 trăm , 1chục , 1 đơn vị , trong toán

học người ta dùng số một trăm mười một và viết là :111

-Giới thiệu số 112 , 115 , tương tự như 111

-Yêu cầu học sinh thảo luận để đọc và viết các con số còn

lại trong bảng : 118, 120 , 121 , 122, 127 , 135

-Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập được

Hoạt động 2 : Luyện tập , thực hành

Bài 1 :

Yêu cầu học sinh tự làm bài , sau đó đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

Bài 2 :

-Vẽ lên bảng tia số như trong sách giáo khoa , sau đó gọi 1

học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở bài tập

èKết luận : Tia số , số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số

đứng sau sau nó

-Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 3 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu > , < , = vào chỗ

trống

- Giáo viên giảng :Để điền được dấu cho đúng , chúng ta

phải so sánh các số với nhau Sau đó viết lên bảng : 123

-2 em :Ka Nhuy, Ngọc

-Trả lời và lên bảng viết 1 vào cột trăm

-Trả lời và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục , 1 vào cột đơn vị

-Học sinh viết 111 -thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3 em lên bảng :

1 em đọc số , 1em viết số , 1 em gắn hình biểu diễn số

-Lớp đọc đồng thanh

-Học sinh làm vào vở bài tập

-Làm bài theo yêu cầu của giáo viên

-Đọc các tia số vừa lập được và rút

ra kết luận

-1 học sinh nêu

-lắng nghe , suy nghĩ và trả lời

Trang 6

124

*Chữ số hàng trăm cùng bằng 1

+Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123 và số 124

*Chữ số hàng chục cùng bằng 2

+Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số 123 và số 124

*Chữ số hàng đơn vị của 123 bằng 3 , đơn vị của 124 là 4

của ; 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3

èKhi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta viết 123 < 124 hay

124 lớn hơn 123 ta viết 124 > 123

-Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại

-Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2 , hãy so

sánh 155 và 158 với nhau

*155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158 158 > 155 vì

trên tia số 158 đứng sau 155

-Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn , số đứng trước

bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

3.Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về ôn lại cách đọc , cách viết , cách so sánh các số từ

101 đến 110

-Học sinh tự làm bài

-Học sinh trả lời

Soạn : Ngày 2 tháng 4 năm 2007

Dạy : Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2007

Tập viết

CHỮ HOA A

I.Mục đích yêu cầu

• Biết viết chữ hoa kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ

• Biết viết cụm từ ứng dụng : o liền ruộng cả theo cỡ vừa và nhỏ Viết đúng mẫu , đều nét và nối nét đúng quy định

• Giáo dục HS viết nắn nót , cẩn thận

II.Đồ dùng dạy và học

• Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ

• Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Vở tập viết 2

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên viết chữ Y và cụm từ ứng dụng

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa

-Chữ hoa cao mấy li , rộng mấy li ?

- Chữ hoa gồm mấy nét ? Là mhững nét nào ?

-2 em : Ngân, Ngọc lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con

-Quan sát , suy nghĩ và trả lời

Trang 7

*Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.

-Yêu cầu học sinh nêu cách viết nét cong kín , giống

chữ O , Ô , Ơ đã học

-Giảng quy trình viết nét móc ngược phải

-Giáo viên viết mẫu và giảng quy trình

-Yêu cầu học sinh viết chữ trong không trung và viết

vào bảng con

-Giáo viên nhận xét , sửa lỗi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

-Yêu cầu học sinh đọc cụnm từ ứng dụng

-Em hiểu thế nào là “Ao liền ruộng cả” ?

*Nói về sự giầu có ở nông thôn , nhà có nhiều ao ,

nhiều ruộng

-Cụm từ “Ao liền ruộng cả”û có mấy chữ ?

*Có 4 chữ gồm : , liền , ruộng , cả

-Những chữ nào có cùng độ cao với chữ và cao mấy

li ?

*Có chữ L, G cao 2,5 li

-Các chữ còn lại cao mấy li ?

*Các chữ còn lại cao 1 li

-Hãy nêu vị trí các dấu thanh có cụm từ

*Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu hỏi đặt trên a

-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?

*Bằng con chữ o

-Yêu cầu học sinh viết chữ , Ao vào bảng con

-Giáo viên nhận xét sửa sai

Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vào vở

-Yêu cầu học sinh lần lượt viết vào vở

-Giáo viên theo dõi uốn nắn chú ý cách cầm viết , tư

thế viết

-Thu và chấm 1 số bài

3.Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

-Về viết bài ở nhà

-Học sinh viết theo hướng dẫn của giáoviên

-Học sinh đọc -Học sinh trả lời

-Học sinh trả lời để cùng tìm hiểu bài

-Học sinh viết -Học sinh viết

Tự nhiên – xã hội

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚCI.Mục tiêu

• Học sinh biết được 1 số loài vật sống dưới nước , kể được tên chúng và nêu được 1 số lợi ích

• Học sinh biết được 1 số loài vật sống dưới nước gồm nước mặn và nước ngọt

• Học sinh rèn kỹ năng quan sát và nhận xét mô tả

• Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu qúy những con vật sống dưới nước

Trang 8

II.Đồ dùng dạy và học

• Tranh ảnh một số loài vật sống dưới nước như sach giáo khoa trang 60 - 61

• Một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước sưu tầm được hoặc những tấm biển ghi têncác con vật ( Sống ở nước mặn và ngọt ), có gắn dây để có thể móc vào cần câu được

• 2 cần câu tự do

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

1.Kiểm tra bài cũ

H Nêu tên 1 số con vật sống trên cạn ?

H Nêu lợi ích 1 số con vật sống ở trên cạn ?

-Giáo viên nhận xét cho điểm

2.Bài mới :GTB

Khởi động :

-gọi học sinh hát bài hát : Con cá vàng

-Trong bài hát con cá vàng sống ở đâu ?

-Giáo viên chuyển ý sang các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật sống dưới nước

-Chia lớp thành 4 nhóm , hai bàn quay mặt vào nhau

-Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở trang 60 , 61 và

cho biết :

H Tên các con vật trong tranh ?

H Chúng sống ở đâu

H Các con vật ở các hình trang 60 có nơi sống khác con

vật sống ở trang 61 như thế nào ?

-Gọi 1 nhóm lên trình bày

èKết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh sống ,

nhiều nhất là các loài cá Chúng sống trong nước mặn

( sống ở biển ) , sống cả ở nước ngọt (sống ở ao , hồ , sông

, … )

Hoạt động 2 : Thi hiểu biết hơn

Vòng 1 :

-Chia lớp thành 2 đội : Mặn , ngọt

-Tổ chức cho học sinh thi bằng cách : Lần lượt mỗi bên

lên kể tên 1 con vật / mỗi lần Đội thắng là đội kể được

nhiều tên nhất

-Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể tên trên bảng

-Tổng hợp kết qủa vòng 1

Vòng 2 :

Giáo viên hỏi về đời sống của từng con vật : Con này sống

ở đâu ? Đội nào giơ tay xin trả lời trước đội đó được quyền

trả lời , không trả lời được sẽ nhường quyền trả lời cho đội

kia Lần lượt như thế cho đến hết các con vật đã kể được

-Giáo viên nhận xét tuyên bố kết qủa đội thắng

Hoạt động 3 : Người đi câu giỏi nhất

-Treo lên bảng hình các con vật sống dưới nước

-Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội câu cá

-Giáo viên hô : Nước ngọt ( nước mặn ) thì học sinh phải

câu được một con vật sống ở vùng nước ngọt ( nước mặn )

Con vật câu đúng loại thì được cho vào giỏ của mình

-Sau 3 phút đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên bố

-2 em : K B Roanh, K Sửu

-1 học sinh hát -Học sinh trả lời

-Học sinh về nhóm

-Cả nhón quan sát và thảo luận , trảlời câu hỏi của giáo viên

-1 nhóm trình bày : cử báo cáo viênlên bảng ghi tên các con vật dưới các tranh giáo viên treo trên bảng ,sau đó nêu nơi sống của những con vật này (nước mặn và nước ngọt )-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

-Học sinh nghe , một số em nhắc lại

-Học sinh cả lớp chia thành 2 đội cùng chơi cùng tham dự chơi

-Các đội chú ý nghe giáo viên hỏi để trả lời

-Lắng nghe giáo viên phổ biến luật

Trang 10

đội đó thắng cuộc

Hoạt động 4 : Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

-Các con vật sống dưới nước có lợi ích gì ?

*Làm thức ăn , nuôi làm cảnh , làm thuốc ( cá ngựa ) cứu

người ( cá voi , cá heo )

-Có nhiều loài vật có ích nhưng cũng có những loài vật có

thể gây ra nguy hiểm cho con người Hãy kể tên một số

loài vật này

*Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , …

-Có cần phải bảo vệ các con vật này không ?

*Phảibảo vệtất cả các loài vật

-Chia lớp về các nhóm : Thảo luận về các việc làm để bảo

vệ các loài vật dưới nước :

+Vật nuôi

+Vật sống trong tự nhiên

-Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày

èKết luận : Bảo vệ nguồn nước , giữ vệ sinh môi trường

là cách bảo vệ con vật dưới nước , ngoài ra với cá cảnh

chúng ta phải giữ sạch nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá

mới sống khỏe mạnh được

3.Củng cố , dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về học bài và chuẩn bị bài sau

chơi , cách chơi -Học sinh chơi trò chơi ; các học sinh khác theo dõi và hô động viên bạn đội mình câu , nhận xét con vậtcâu được là đúng hay sai

-Học sinh trả lời

-Học sinh về 4 nhóm của mình như hoạt động 1 cùng thảo luận về v ấn đề giáo viên đưa ra

-Đại diện các nhóm trình bày , Sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung

-Họx sinh nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước

ToánCÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐI.Mục tiêu

Giúp học sinh ;

• Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm , các chục , các đơn vị

• Đọc , viết thành thạo các số có 3 chữ số

• Giáo dục HS làm bài cẩn thận ,chính xác

II Chuẩn bị

• Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị như ở tiết 132

Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số như sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng :

+Viết các số từ 111 đến 200

+So sánh các số 118 và 120 , 120 và 120 , 146 và 156

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số

-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200

và hỏi : Có mấy trăm ?

-3 em : Linh, Long, Phước

-Lớp làm vào vở nháp

-Học sinh quan sát suy nghĩ , một số emtrả lời

Trang 11

*Có 200.

-Gắn tiếp 4 hình chữ nghật biểu diễn 40 và hỏi : Có

mấy chục ?

*Có 4 chục

-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị và hỏi :

Có mấy đơn vị ?

*Có 3 đơn vị

-Hãy viết số gồm 2 trăm , 4 chục và 3 đơn vị *Viết :

243

-Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết được

*Hai trăm bốn mươi ba

-243 gồm mấy trăm , mấy chục , mấy đơn vị ?

*Gồm 2 trăm , 4 chục , 3 đơn vị

-Tiến hành tương tự để học sinh đọc viết và nắm được

cấu tạo của các số : 235, 310 , 240 , 411 , 205 , 252

Giáo viên đọc số , yêu cầu học sinh lấy các hình , biểu

diễn tương ứng với số được giáo viên đọc

Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập , sau đó

yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

Bài 2 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

* Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với

số

-Hướng dẫn các em cần nhìn số , đọc số theo đúng

hướng dẫn về cách đọc , sau đó tìm cách đọc đúng

trong các cách đọc được liệt kê

*Nói số và cách đọc :315 – d , 311 – c , 322 – g , 521

– e , 450 – b , 405 – a

-Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2

3.Củng cố , dặn dò

-Tổ chức cho học sinh thi đọc và viết số có 3 chữ số

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà ôn luyện cấu tạo số , cách đọc số và cách

viết số có 3 chữ số

-1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con

-Một số học sinh đọc cá nhân , sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Một số học sinh trả lời

-Làm bài , kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của giáo viên

]-1 em đọc yêu cầu

-Làm vào vở bài tập

THỂ DỤC BÀI 57 : TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ” VÀ “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC ”

I MỤC TIÊU :

-Làm quen với trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham giavàp trò chơi

Trang 12

_Oân trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “ yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia chơitương đó chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Tập luyện trên sân trường đã vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúc tâïp luyện

- Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi “ Chuyển bóng tiếp sức “ 2-4 quả bóng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung học tập của tiết học

-Khởi động các khớp cổ chân , hối,

hông

-Giậm chân tạy chỗ đếm theo

nhịp

-Chạy trên nhẹ nhàng sân trường

90-100m sau đó đi thường vung

tay và hít thở sâu

-Oân một số động tác của bài thể

dục phát triển chung

-Chơi trò chơi :” Con cóc là cậu

ông trới “

Giáo viên nêu tên trò chơi và cách

thức chơi

Làm mẫu cho học sinh quan xát

.Một học sinh lên thực hiện lại

Mỗi học sinh thực hiện 3-5 lần mỗi

đợt nhảy 2-3 lần xen kẽ mỗi đợt có

nghỉ ngơi

-Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức “

Giáo viên nêu lại tên trò chơi cách

thức chơi

Cho các tổ thi với nhau theo hàng

ngang

Nhắc nhở học sinh bảo đảm an

toàn và giữ trật tự

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát

-Nhảy thả lỏng , cúi thả lỏng

-Giáo viên cùng học sinh hệ thống

lại tiết học

Giao bài tầp về nhà

1-2 phút

1-2 phút

1-2phút

1lần /2*8nhịp 8-10phút

Cán sự điều khiển lớp thực hiện

Học sinh tìm hiểu về lợi ích tác dụng và động tác nhảy của con cóc

Thực hiện đồng loạt theo hàng ngang

Giáo viên cho các tổ thực hiện theo các khu vực đã quy định tập luyện sau đó để thi giữa các tổ vớinhau

Soạn : Ngày 3 tháng 4 năm 2007

Dạy : Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2007

Trang 13

Chính tả ( tập chép )NHỮNG QỦA ĐÀOI.Mục đích yêu cầu :

• Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Những qủa đào”

• Làm đúng các bài tập chính tả , phân biệt s/x in / inh

• Giáo dục HS viết nắn nót , đẹp

II.Đồ dùng dạy và học

• Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu học sinh viết các từ sau : Sắn , xà cừ , súng ,

xâu kim , kín kẽ , minh bạch , tính tình , Hà Nội , Hải

Phòng , Sa Pa , Tây Bắc , …

-Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn viết chính tả

-Gọi 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn

-Người ông chia qùa cho các cháu ?

*Người ông chia cho mỗi cháu 1 qủa đào

-Ba người cháu đã làm gì với qủa đào mà ông cho?

*Xuân ăn đào xong , đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn

còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho

cậu bạn bị ốm

-Người ông đã nhận xét về các cháu như thế nào ?

*Ông bảo : Xuân thích làm vườn , Vân bé dại , còn

Việt là người nhân hậu

-Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn

*Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầu đoạn ta phải viết

hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa

Cuối câu viết dấu chấm câu

-Ngoài các chữ đầu câu , trong bài chính tả này có

những chữ nào cần viết hoa ? Vì sao ?

-Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào bảng

con Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

Giáo viên đọc bài , dừng lại phân tích các chữ khó cho

học sinh soát lỗi

Thu và chấm 1 số bài Số còn lại để chấm sau

Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 a

-Gọi học sinh đọc đề bài sau đó gọi học sinh lên bảng

làm bài , yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Nhận xét bài làm và cho điểm học sinh

-3 em Huệ, Hưng, Ngọc

-Lớp viết vào giấy nháp

-3 học sinh lần lượt đọc bài

-Học sinh trả lời

-Học sinh nêu -Học sinh tìm và đọc

-Viết các từ khó dễ lẫn -Nhìn bảng chép

-Soát lỗi , sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi

ra lề vở

-2 em lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở bài tập

Trang 14

Bài 2b

Tiến hành tương tự như với phần a

3.Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà

viết lại cho đúng bài

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐI.Mục tiêu

Giúp học sinh :

• Biết so sánh các số có 3 chữ số

• Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000

• Giáo dục HS làm bài cẩn thận , chính xác

II.Đồ dùng dạy và học

• Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị như ở tiết 132

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi học sinh lên bảng viết các số có 3 chữ số và đọc

các số này : 221, 222, 223 , 224, 225, 226, 227, 228 ,

229, 230, ……

-Nhận xét cho điểm học sinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ

số

a.So sánh 234 và 235

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 23 4 và hỏi : Có bao

nhiêu hình vuông nhỏ ?

*Có 234 hình vuông

-Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn số đó

-Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải như

phần bài học và hỏi : Có bao nhiêu hình vuông ?

-234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít

hình vuông hơn , bên nào nhiều hình vuông hơn?

*234 hình vuông < 235 hình vuông

235 hình vuông > 234 hình vuông

-234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn ?

*234< 235 ; 235> 234

b.So sánh 194 và 139

-Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông tương tự

như so sánh 234 và 235 hình vuông

*194 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông , 139 hình

vuông ít hơn 194 hình vuông

-3 em :Huyền, Huệ, Ka Nim

-Dưới lớp viết vào bảng con

-Một số em trả lời

-Một vài em lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này

-Học sinh trả lời và lên bảng viết

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

Trang 15

-Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so sánh các

chữ số cùng hàng

*Hàng trăm cùng bằng 1 , hàng chục 9>3 nên 194 > 139

hay 139 < 194

c.So sánh 199 và 215

-Hướng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông với 215

hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông

*215 hình vuông nhiều hơn 199 hình vuông , 199 hình

vuông ít hơn 215 hình vuông

-Hướng dẫn học sinh so sánh 199 với 215 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

*Hàng trăm 2>1 nên 215 > 199 hay 199< 215

d.Rút ra kết luận

-Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so

sánh từ hàng nào ?

*Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

-Số có hàng trăm lớn hơn như thế nào so với số kia ?

*Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn

-Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục không?

*Không cần so sánh

-Khi nào ta so sánh đến hàng chục ?

*Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau

-Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau thì số

có hàng chục lớn hơn thì sẽ như thế nào so với số kia ?

*Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn

-Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng nhau thì ta

phải làm gì ?

*Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị

-Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau , số có hàng đơn

vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia ?

*Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn

-Tổng kết rút ra kết luận cho học sinh đọc thuộc lòng

kết luận này

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập , sau đó

yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-Yêu cầu 1 vài học sinh giải thích về kết qủa so sánh

Ví dụ : 127>121 vì hàng trăm cùng là 1 , hàng chục

cùng là 2 , nhưng hàng đơn vị 7 > 1

-Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2 :

-Bài tập yêu cầu chúng ta phải làn gì ?

*Tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh học thuộc lòng

-Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của giáo viên

-Học sinh giải quyết

Ngày đăng: 14/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông hơn , bên nào nhiều hình vuông hơn? - Lớp 2 (Tuần 29)
Hình vu ông hơn , bên nào nhiều hình vuông hơn? (Trang 14)
Hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông - Lớp 2 (Tuần 29)
Hình vu ông tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w