1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm phân bón của công ty cổ phần vật tư nông nghiệp lạng sơn tỉnh lạng sơn luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

112 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm phân bón của công ty cổ phần vật tư nông nghiệp lạng sơn tỉnh lạng sơn
Tác giả Nguyễn Quỳnh Trang
Người hướng dẫn TS. Hoàng Bằng An
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

        • 1.3.2.1. Phạm vi về nội dung

        • 1.3.2.2 . Phạm vi không gian

        • 1.3.2.3. Phạm vi về thời gian

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KÊNH PHÂN PHỐISẢN PHẨM, HÀNG HÓA

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Khái niệm và nội dung của hệ thống phân phối hàng hóa

        • 2.1.1.1 Khái niệm

        • 2.1.1.2. Kết cấu của hệ thống phân phối tiêu thụ

        • 2.1.1.3. Kết cấu theo độ rộng của kênh phân phối tiêu thụ

      • 2.1.2. Một số khái niệm cơ bản

        • 2.1.2.1. Khái niệm kênh phân phối

        • 2.1.2.2 Khái niệm các loại kênh phân phối

        • 2.1.2.3 Các dòng chảy của kênh phân phối

        • 2.1.2.4. Chức năng của các kênh phân phối

        • 2.1.2.5. Vai trò của kênh phân phối đối với phát triển kinh tế xã hội

      • 2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối

        • 2.1.3.1. Yếu tố chủ quan

        • 2.1.3.2. Yếu tố khách quan

        • 2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kênh phân phối

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm trên thế giới

        • 2.2.1.1. Thái Lan

        • 2.2.1.2. Indonesia

        • 2.2.1.3. Malaysia

      • 2.2.2. Tổng quan về hệ thống phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp sảnxuất phân bón ở Việt Nam

        • 2.2.2.1. Tình hình chung

        • 2.2.2.2. Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty Sông Gianh

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Lạng Sơn

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, đất đai

        • 3.1.1.2. Khí hậu thời tiết, thủy văn

      • 3.1.2. Đặc điểm xã hội

        • 3.1.2.1. Tình hình dân số, lao động

        • 3.1.2.2. Khái quát về phát triển kinh tế của tỉnh Lạng Sơn

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, mẫu điều tra

      • 3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

        • 3.2.2.1. Thông tin thứ cấp

        • 3.2.2.2. Thông tin sơ cấp

      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.4.2. Phương pháp so sánh

        • 3.2.4.3. Phân tích chỉ số

        • 3.2.4.4. Phương pháp thang đo likert

      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.5.1. Các chỉ tiêu định lượng

        • 3.2.5.2. Các chỉ tiêu định tính

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆPLẠNG SƠN

      • 4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

      • 4.1.2. Đặc điểm và nguồn lực (vốn, lao động) của tổ chức

      • 4.1.3. Các chủng loại phân bón mà công ty đang kinh doanh

      • 4.1.4. Hình thức thanh toán

      • 4.1.5. Tình hình tiêu thụ sản phẩm phân bón của công ty

    • 4.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

      • 4.2.1. Các kênh phân phối sản phẩm phân bón của công ty

      • 4.2.2. Hoạt động của kênh phân phối phân bón của công ty trên địa bàn tỉnhLạng Sơn

        • 4.2.2.1. Thị trường huyện Tràng Định

        • 4.2.2.2. Thị trường huyện Lộc Bình

        • 4.2.2.3. Thị trường huyện Cao Lộc

      • 4.2.3. Phân phối sản phẩm

        • 4.2.3.1. Các yêu cầu và mục tiêu đối với kênh phân phối của công ty

        • 4.2.3.2. Kênh phân phôi sản phẩm tại các nông trường, trang trại, dự án

        • 4.2.3.3. Kênh bán buôn

        • 4.2.3.4. Kênh bán lẻ trực tiếp

        • 4.2.3.5. Mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh tiêu thụ phân bón của Công tyCPVTNN Lạng Sơn

        • 4.2.3.6. Thị phần của công ty tại thị trường Lạng Sơn

      • 4.2.4. Đánh giá chung về các kênh phân phối sản phẩm của công ty

      • 4.2.5. Kết quả đánh giá và nhận xét về hệ thống phân phối sản phẩm củacông ty

        • 4.2.5.1. Đánh giá của các đại lý

        • 4.2.5.2 Đánh giá của khách hàng về hệ thống phân phối của công ty

    • 4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG KÊNHPHÂN PHỐI SẢN PHẨM PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY

      • 4.3.1. Các yếu tố chủ quan

        • 4.3.1.1. Nguồn tài chính

        • 4.3.1.2. Nghiên cứu thị trường

        • 4.3.1.3. Số lượng và chất lượng lao động

      • 4.3.2. Yếu tố khách quan

        • 4.3.2.1. Môi trường nhân khẩu học

        • 4.3.2.2. Môi trường kinh tế

        • 4.3.2.3. Môi trường tự nhiên

        • 4.3.2.4. Hệ thống luật pháp và các chính sách của nhà nuớc

        • 4.3.2.5. Môi trường văn hoá xã hội

        • 4.3.2.6. Các trung gian marketing

        • 4.3.2.7. Thị hiếu khách hàng

    • 4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦACÔNG TY

      • 4.4.1. Chính sách phát triển của Công ty

        • 4.4.1.1. Những thuận lợi và ưu điểm trong chính sách của công ty

        • 4.4.1.2. Những khó khăn, hạn chế và tồn tại của hệ thống kênh phân phối

    • 4.5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI PHÂN BÓN CỦACÔNG TY

      • 4.5.1. Các căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện kênh phân phối phân bón củacông ty

        • 4.5.1.1. Phương hướng mục tiêu hoàn thiện kênh phân phối trong những năm tới

        • 4.5.1.2. Những khó khăn hạn chế thực hiện kênh phân phối giai đoạn 2016-2018

      • 4.5.2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty

        • 4.5.2.1. Định hướng, mục tiêu phát triển thị trường

        • 4.5.2.2. Giải pháp quản lý nguồn nhân lực

        • 4.5.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách, giá bán nhằm khuyến khích cácthành viên của kênh phân phối

        • 4.5.2.4. Giải pháp về thay đổi phương thức cung ứng

        • 4.5.2.5. Tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng

        • 4.5.2.6. Xây dựng các đại lý và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

        • 4.5.2.7. Tăng cường công tác quản lý nợ nhằm giảm các khoản phải thu

      • 4.5.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với nhà nước

      • 5.2.2. Đối với chính quyền tại nơi có kho hàng của công ty

  • TÀI LIỆU THAO KHẢO

Nội dung

Phần mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Tiêu thụ hàng hóa là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Vai trò của Marketing hiện đại không chỉ nằm ở việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng, mà còn ở cách thức giới thiệu và tiếp cận sản phẩm, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thành công trên thị trường.

Để đạt được thành công, doanh nghiệp không chỉ cần quản lý sản xuất và kinh doanh hiệu quả mà còn phải chú trọng đến việc phân phối sản phẩm Kênh phân phối hiệu quả sẽ nâng cao hiệu suất sản xuất kinh doanh, trong khi phân phối kém có thể gây ra ách tắc, dẫn đến khó khăn tài chính và thậm chí là phá sản Tình huống này không chỉ xảy ra ở doanh nghiệp sản xuất mà còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp thương mại, những đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối hàng hóa (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2001).

Để cạnh tranh thành công, các công ty không chỉ cần cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ mà còn phải nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu an toàn, lợi nhuận và vị thế khi công tác phân phối hàng hóa được thực hiện hiệu quả.

Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Lạng Sơn chuyên phân phối phân bón và giống cây trồng tại tỉnh Lạng Sơn Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh, chủ yếu tập trung tại khu vực Đông Bắc Bộ, với thị trường chính là tỉnh Lạng Sơn Tuy nhiên, công ty đang phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực phân phối phân bón, gây ra khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị phần.

Xuất phát từ những lý do đã nêu, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm phân bón của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp.” Mục tiêu của đề tài là tối ưu hóa quy trình phân phối nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thị trường Việc cải thiện kênh phân phối không chỉ giúp công ty tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Đề tài luận văn này tập trung vào việc phân tích kênh phân bón của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Mục tiêu là giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối và tiếp thị sản phẩm phân bón của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Cơ sở lý luận và thực tiễn nào đối với việc hoàn thiện kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn?

- Thực trạng kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong những năm qua như thế nào?

- Những yếu tố nào đã ảnh hưởng tới hoàn thiện kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn?

- Giải pháp nào để hoàn thiện kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn?

mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên việc đánh giá thực trạng, tiềm năng và các yếu tố tác động đến kênh phân phối của các doanh nghiệp phân bón, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối cho Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Lạng Sơn.

- Góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối hàng hóa của các doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kênh phân phối phân bón tại Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn thời gian vừa qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về công tác tiêu thụ sản phẩm và thực trạng hoạt động của hệ thống phân phối tại công ty là cần thiết để hiểu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến việc phân phối sản phẩm phân bón hữu cơ sinh học Việc phân tích các yếu tố tác động sẽ giúp tối ưu hóa hệ thống phân phối, nâng cao hiệu quả tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Nội dung: Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm phân bón của Cty

Nghiên cứu tại Cty CPVTNN Lạng Sơn

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối phân bón của Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Lạng Sơn tại tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện tại đã được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích số liệu Các yếu tố này bao gồm thị trường, nhu cầu của nông dân, và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ, nhằm nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm.

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 11 năm 2019.

Những đóng góp mới và thực tiễn

Đây là công trình khoa học nghiêm túc được thực hiện bởi tác giả

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối hàng hóa, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối phân bón của Công ty CPVTNN Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn.

Luận văn đã phân tích thực trạng kênh phân phối phân bón của Cty CPVTNN Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các tồn tại, hạn chế Đồng thời, luận văn đề xuất 09 giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kênh phân phối đến năm 2025, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý và doanh nghiệp trong việc giải quyết đầu ra sản phẩm.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối sản phẩm, hàng hóa

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và nội dung của hệ thống phân phối hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa phải trải qua chuỗi hoạt động mua bán từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Hệ thống phân phối hàng hóa (HTPPHH) mô tả toàn bộ quá trình lưu thông tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, bao gồm việc chuyển quyền sở hữu qua các doanh nghiệp và tổ chức khác nhau Từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, chúng ta có thể hình thành những quan niệm đa dạng về HTPPHH.

HTPPHH, từ góc độ doanh nghiệp, là các hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh chung Để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu cần thông qua các trung gian thương mại khác nhau Do đó, HTPPHH đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông sản phẩm qua các kênh phân phối đa dạng.

Dưới góc độ quản lý tiêu thụ sản phẩm, HTPPHH được xem là một hệ thống tổ chức các mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp, nhằm quản lý hiệu quả hoạt động phân phối hàng hóa và đạt được các mục tiêu kinh doanh.

HTPPHH là hệ thống quan hệ giữa các doanh nghiệp và cá nhân độc lập, tương tác lẫn nhau trong quá trình phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối Nó bao gồm chuỗi mối quan hệ giữa các tổ chức trong quá trình mua bán hàng hóa Mỗi doanh nghiệp đều tham gia vào một hoặc nhiều HTPPHH nhất định.

Hệ thống phân phối hàng hóa có thể được phân tích từ góc độ vĩ mô, vì các hệ thống phân phối của nhiều doanh nghiệp tạo thành một hệ thống thương mại phức tạp trong toàn bộ nền kinh tế Đây là các hệ thống lưu thông và tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường, hoạt động theo nhiều chiều khác nhau.

Hệ thống phân phối hàng hóa vĩ mô của mỗi quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cung cầu hàng hóa trên toàn bộ nền kinh tế Nó bao gồm tất cả các dòng chảy hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, bao gồm cả tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất Mục tiêu của hệ thống này là đảm bảo sự cân bằng giữa cung cầu và đạt được các mục tiêu xã hội Do đó, nghiên cứu toàn bộ hệ thống phân phối hàng hóa vĩ mô là cần thiết để xây dựng các chính sách tổ chức và quản lý lưu thông phân phối hiệu quả của nhà nước.

Theo Trương Đình Chiến (2004), hệ thống phân phối bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống các kênh phân phối

Các thành viên trong kênh bao gồm những người tham gia chính thức như nhà sản xuất, trung gian thương mại và người tiêu dùng cuối Ngoài ra, còn có các thành viên không chính thức hỗ trợ cho hoạt động của kênh.

Trong hệ thống phân phối, việc thiết lập các chính sách phân phối là cần thiết để khuyến khích nỗ lực của từng thành viên trong kênh, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tiêu dùng cuối cùng Điều này không chỉ giúp thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng mà còn đảm bảo lợi ích cho các thành viên tham gia trong hệ thống phân phối.

Quản lý và điều hành hoạt động trong hệ thống kênh phân phối là yếu tố quan trọng, nơi người có khả năng chi phối lợi ích của các thành viên sẽ nắm quyền kiểm soát Thông thường, vai trò này thuộc về nhà sản xuất hoặc nhà trung gian thương mại Việc quản lý và điều hành hiệu quả sẽ giúp hệ thống ổn định và phát triển, trong khi quản lý kém có thể dẫn đến sự không hiệu quả và thậm chí là sự sụp đổ của hệ thống.

2.1.1.2 Kết cấu của hệ thống phân phối tiêu thụ a) Kết cấu theo phân cấp của hệ thống phân phối tiêu thụ

Các kênh phân phối được xác định bởi số lượng các cấp trung gian, với mỗi trung gian thực hiện những nhiệm vụ nhất định để đưa sản phẩm đến gần người tiêu dùng hơn Nhà sản xuất và người tiêu dùng đóng vai trò là điểm khởi đầu và kết thúc của kênh phân phối, đồng thời cũng là các thành phần quan trọng trong hệ thống này.

Có 6 trung gian xác định độ dài của kênh phân phối Tùy thuộc vào đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ, các kênh phân phối được thiết kế khác nhau, bao gồm kênh phân phối hàng tiêu dùng, kênh phân phối tư liệu sản xuất và kênh phân phối dịch vụ (Đinh Văn Thành, 2008).

* Các kênh phân phối hàng tiêu dùng

Sơ đồ kênh phân phối hàng tiêu dùng được thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối hàng tiêu dùng

Kênh không cấp, hay còn gọi là kênh phân phối trực tiếp, là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà không cần thông qua bất kỳ nhà trung gian nào, từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Phương thức này thường được áp dụng cho các sản phẩm đặc biệt, có giá trị cao, được sản xuất theo nhu cầu riêng của khách hàng, và yêu cầu sự hướng dẫn từ chuyên gia để lắp đặt, vận hành, bảo trì Ngoài ra, hình thức phân phối trực tiếp cũng thích hợp cho những sản phẩm được mua với số lượng lớn, không cần qua khâu trung gian.

Những hình thức của marketing trực tiếp chính là bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bưu điện, marketing qua điện thoại, bán hàng qua

Nhà sản xuất Khách hàng

Nhà sản xuất Đại lý

Khách hàng Nhà sản xuất

7 internet và các cửa hàng của người sản xuất (Nguyễn Thị Thúy Phượng, 2012) Kênh một cấp (kênh phân phối gián tiếp): có một trung gian như người bán lẻ

Kênh phân phối hai cấp bao gồm hai trung gian, với sự hiện diện của một người bán sỉ nhỏ giữa người bán sỉ và người bán lẻ Ngoài ra, có thể tồn tại các kênh phân phối với nhiều cấp hơn Tuy nhiên, khi số cấp của kênh tăng lên, việc thu thập thông tin từ người tiêu dùng cuối cùng và kiểm soát các trung gian trở nên khó khăn hơn (Đỗ Ngọc Sáng, 2008) Các kênh phân phối tư liệu sản xuất cũng cần được xem xét trong bối cảnh này.

Sơ đồ 2.2 Các kênh phân phối tư liệu sản xuất

Người sản xuất có thể sử dụng lực lượng bán hàng của mình để bán trực tiếp tư liệu sản xuất cho khách hàng, hoặc thông qua các kênh phân phối như người phân phối, đại diện, và chi nhánh tiêu thụ Các kênh phân phối không cấp, một cấp và hai cấp rất phổ biến trong thị trường tư liệu sản xuất (Nguyễn Thị Lệ Hoa, 2008).

Người phân phối tư liệu

Người đại diện của người SX

Chi nhánh tiêu thụ của người SX

2.1.1.3 Kết cấu theo độ rộng của kênh phân phối tiêu thụ

Kết cấu kênh phân phối tiêu thụ được xác định bởi số lượng nhà trung gian cùng hình thức sử dụng ở mỗi cấp bậc Khi một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, như đồ dùng hàng ngày, thông qua nhiều nhà bán buôn và bán lẻ để tiếp cận rộng rãi người tiêu dùng, kênh phân phối sẽ được coi là rộng Ngược lại, nếu sản phẩm chỉ được phân phối qua một số ít nhà bán buôn hoặc ủy quyền cho một nhà trung gian duy nhất tại một khu vực, kênh phân phối sẽ trở nên hẹp hoặc rất hẹp.

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản

2.1.2.1 Khái niệm kênh phân phối

Có khá nhiều khái niệm về kênh phân phối sau đây là một số khái niệm về kênh phân phối:

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới

Thái Lan nổi bật với vị thế là quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, tuy nhiên, mức sử dụng phân bón tại đây lại ở mức thấp Nông dân và Chính phủ Thái Lan đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trong việc tiêu thụ sản phẩm cả trong và ngoài nước Vì lý do này, Chính phủ Thái Lan không triển khai các chương trình đầu tư nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp.

Nguồn cung cấp phân bón của Thái Lan

Chính phủ Thái Lan nắm giữ 12% cổ phần tại một số nhà máy sản xuất phân bón, đặc biệt là các xí nghiệp Ure ở Malaysia và Indonesia, nhằm đáp ứng nhu cầu phân bón trong nước.

Việc nhập khẩu phân bón chủ yếu do 100 công ty thực hiện, trong đó 30 công ty đóng vai trò quan trọng nhất Metro là công ty lớn nhất, chiếm tới 60% tổng lượng nhập khẩu phân bón trong khu vực tư nhân.

Việt Nam có 17 nhà máy sản xuất phân bón trong nước, với tổng sản lượng hàng năm đạt hơn 9,2 triệu tấn, bao gồm phân Ure và phân lân Trong đó, khu vực tư nhân đóng góp 27% vào sản xuất và tiêu thụ phân bón.

- Nhập khẩu: Chiếm 25-30% trong tổng số phân cung ứng

- Hình thức phân phối sản phẩm: Hệ thống phân phối sản phẩm được quản lý chặt chẽ, có 3 kênh phân phối đó là Nhà nước, HTX và tư nhân

+ Khu vực Nhà nước và HTX gửi phân bón đi tiêu thụ qua các liên đoàn HTX Marketing, liên đoàn nông công nghiệp hoặc liên đoàn trồng mía

+ Khu vực tư nhân bán phân trực tiếp hoặc thông qua người bán buôn, bán lẻ cho người nông dân

Kinh doanh và phân phối phân bón tại Malaysia chủ yếu do tư nhân đảm nhiệm, với nhiều đại lý cạnh tranh trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ Bên cạnh đó, khu vực quốc doanh cũng đóng vai trò quan trọng, hoạt động thông qua các cơ quan Nhà nước và công ty phát triển ruộng đất.

Trước năm 1979, Việt Nam có khoảng 600 cửa hàng bán lẻ tư nhân hoạt động Tuy nhiên, sau khi thực hiện chính sách bù giá trong phân phối vào năm 1984, số lượng cửa hàng này đã giảm xuống còn khoảng 500.

Tổ chức nông dân đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối phân bón đến các thành viên của tổ cơ sở, giúp thực hiện chính sách bù giá Ngoài ra, nông dân không phải là thành viên của tổ chức cũng có thể mua phân bón tại các cửa hàng của tổ chức nông dân.

2.2.2 Tổng quan về hệ thống phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất phân bón ở Việt Nam

Nhìn chung, hiện nay hệ thống kênh phân phối của các doanh nghiệp sản xuất phân bón được tổ chức theo sơ đồ 2.6

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kênh phân phối các sản phẩm phân bón

CÔNG TY SX PHÂN BÓN

NHÀ PHÂN PHỐI ĐẠI LÝ CẤP I

Ngành sản xuất phân bón tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ do đặc thù nông nghiệp lạc hậu và manh mún, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp như phân bón và thuốc trừ sâu Hiện nay, các công ty phân bón chủ yếu áp dụng kênh phân phối gián tiếp, thông qua các trung gian thương mại để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Việc bán trực tiếp rất khó khăn do đặc điểm hàng hóa cồng kềnh và giá trị lớn, như phân đạm và phân bón NPK Do đó, các công ty lựa chọn các tổ chức và cá nhân kinh doanh nông sản làm trung gian phân phối, trong khi các đại lý cấp I thực hiện bán buôn cho các cấp bán lẻ trung gian, nhằm tăng cường hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Sự yếu kém trong khâu phân phối có thể gây khó khăn cho Công ty khi tung ra sản phẩm mới trên thị trường.

- Thông tin đầy đủ về sản phẩm mới sẽ khó được truyền đạt đén người tiêu dùng cuối cùng

Các nhà phân phối và đại lý cấp I thường ưu tiên bán những sản phẩm đã được người tiêu dùng chấp nhận, vì điều này đảm bảo lượng hàng bán ổn định và lợi nhuận rõ ràng Ngược lại, sản phẩm mới cần thời gian để xây dựng thương hiệu và xúc tiến bán hàng hiệu quả.

Các doanh nghiệp sản xuất phân bón thường chọn một đại lý độc quyền để phân phối sản phẩm, điều này giúp ổn định giá cả Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào đại lý trong việc tiêu thụ sản phẩm có thể gây ra khó khăn khi doanh số tăng nhanh, vì đại lý có thể không đủ năng lực về tài chính và nhân lực Nếu đại lý không đủ cạnh tranh với các đối thủ trong tỉnh, sản phẩm sẽ khó tiêu thụ hiệu quả.

Các Công ty sản xuất phân bón chủ yếu sử dụng hình thức phân phối qua

Một số đơn vị nhỏ và mới tham gia thị trường phân bón vẫn áp dụng hình thức phân phối trực tiếp đến người mua trung gian (kênh cấp I) và bán trực tiếp cho người tiêu dùng Điều này giúp họ thu thập thông tin phản hồi nhanh chóng, hoàn thiện sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và phát triển thị trường một cách hiệu quả hơn.

2.2.2.2 Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty Sông Gianh

Công ty Sông Gianh, thành lập năm 1990, có trụ sở chính tại Ba Đồn, Quảng Trạch, Quảng Bình, chuyên sản xuất và tiêu thụ phân bón Hiện tại, công ty đạt sản lượng tiêu thụ trên 150.000 tấn, trong đó phân hữu cơ sinh học chiếm hơn 80%.

Các loại sản phẩm phân bón chủ yếu:

Phân hữu cơ sinh học bao gồm phân lân hữu cơ sinh học, được thiết kế chuyên dụng cho việc cải tạo ao hồ và đầm, cùng với lân hữu cơ sinh học cao cấp, lý tưởng cho cây chè và cây cảnh.

+ Phân chuyên dùng: NPK 5-10-3; NPK 10-5-5; NPK 16-16-8

Hệ thống phân phối của Công ty Sông Gianh

+ Chi nhánh Miền Bắc + Chi nhánh Miền Trung + Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh + Chi nhánh Bắc Tây Nguyên

+ Chi nhánh Nam Tây Nguyên + Chi nhánh Đồng Nai

Chiến lược phân phối sản phẩm của Công ty Sông Gianh bao gồm việc xây dựng hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các thị trường khác nhau, nhằm bao phủ toàn bộ thị trường Công ty cũng chú trọng đến việc định vị sản phẩm phù hợp với từng thị trường và đầu tư khai thác triệt để các thị trường tiềm năng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Phương châm về sản phẩm của Công ty Sông Gianh:

“Sông Gianh lợi ích vô tận – Người bạn hiền hòa của nhà nông”

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Lạng Sơn

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, đất đai a Vị trí địa lý

Lạng Sơn, tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt, giáp với tỉnh Cao Bằng ở phía Bắc, Trung Quốc ở phía Đông Bắc, Quảng Ninh ở phía Đông Nam, Bắc Giang ở phía Nam, Thái Nguyên ở phía Tây Nam và Bắc Kạn ở phía Tây Tỉnh có đường biên giới dài 231,74 km với Trung Quốc, bao gồm 2 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Đồng Đăng, cùng 1 cửa khẩu chính Chi Ma và 9 cửa khẩu phụ Địa hình Lạng Sơn chủ yếu là núi thấp và đồi với độ cao trung bình 252m so với mực nước biển, có hướng địa hình đa dạng và phức tạp, bao gồm các thung lũng sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên, cùng các đồng bằng như Thất Khê, Na Dương, Bản Ngà có giá trị nông nghiệp Hướng địa hình còn thể hiện ở các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan, và quần sơn Mẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi.

Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 831.009 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 13,36% với 111.027 ha, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 69,11% tương đương 574.336 ha, đất chuyên dùng chiếm 3,52% với 29.237 ha, đất ở chỉ chiếm 0,98% với 8.138 ha, và đất chưa sử dụng cùng các loại đất khác chiếm 13,03% với 108.271 ha.

22 đai Lạng Sơn được chia thành 7 vùng với 16 tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng gồm 43 loại đất khác nhau phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau

3.1.1.2 Khí hậu thời tiết, thủy văn

Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình của miền Bắc Việt Nam, với nhiệt độ trung bình dao động từ 17 đến 22 độ C Tháng lạnh nhất có thể giảm xuống 5 độ C, thậm chí có lúc xuống 0 độ C hoặc dưới 0 độ C Vị trí của Lạng Sơn nằm ở cực bắc của đới vĩ độ thấp, gần chí tuyến bắc, giữa các vĩ độ 21 độ 19’ và 22 độ 27’ vĩ bắc.

Lạng Sơn, với tọa độ 106°06’ và 107°21’ kinh đông, sở hữu nguồn bức xạ phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi quanh năm Tuy nhiên, vị trí địa lý của Lạng Sơn cũng khiến nơi đây chịu ảnh hưởng của gió mùa đông, mang lại mùa đông lạnh giá Độ ẩm trung bình hàng năm ở Lạng Sơn dao động từ 80-85%, thấp hơn so với nhiều khu vực khác trong cả nước, và có ít sự chênh lệch về độ ẩm giữa các vùng cũng như độ cao trong tỉnh.

3.1.2.1 Tình hình dân số, lao động a Dân tộc

Lạng Sơn, giống như các tỉnh miền núi phía Bắc, có dân tộc ít người chiếm 84,74% tổng số dân Tỉnh này là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em, với người Nùng chiếm 42,8%, người Tày 35,4%, người Kinh 17,11%, và người Dao 3,5% Ngoài ra, các dân tộc Hoa, Sán Chay, Mông cùng một số dân tộc khác chiếm khoảng 1,19% dân số.

Theo thống kê năm 2017, tỉnh Lạng Sơn có dân số khoảng 778,4 nghìn người, trong đó nam giới chiếm 50,12% với 390,2 nghìn người, còn nữ giới chiếm 49,88% với 388,2 nghìn người Dân số khu vực thành thị là 154,2 nghìn người, chiếm 19,81% tổng dân số, trong khi dân số khu vực nông thôn đạt 624,2 nghìn người, chiếm 80,19%.

Dân số tỉnh Lạng Sơn chủ yếu là người trẻ, với lực lượng lao động dồi dào Năm 2017, có 510,5 nghìn người trong độ tuổi lao động từ 15 trở lên, chiếm 65,58% tổng dân số Trong đó, lao động nam chiếm 51,66% và lao động nữ chiếm 48,34% Tỷ lệ lao động thành thị là 17,46%, trong khi lao động nông thôn chiếm 82,54%.

Mỗi năm, khoảng 5.700 lao động được đào tạo nghề, giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và tăng năng suất lao động, từ đó cải thiện thu nhập cho người dân Tính đến năm 2017, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 47,6%.

Lạng Sơn có mạng lưới giao thông phân bố tương đối đều có thể sử dụng cả đường sắt, đường bộ và đường thủy

Đường sắt liên vận quốc tế từ Hà Nội đến Đồng Đăng - Lạng Sơn, với chiều dài 165 km, là một trong những lợi thế nổi bật của Lạng Sơn, kết nối thuận lợi với cửa khẩu biên giới Việt-Trung.

Đường bộ tại Lạng Sơn có tổng chiều dài 2.828 km, với mật độ 0,35 km/km², phân bố khá đều trên toàn tỉnh Trong số đó, Quốc lộ 1A kết nối Lạng Sơn với các khu vực lân cận.

Hà Nội có chiều dài 154 km, trong khi Quốc lộ 1B (Đồng Đăng - Thái Nguyên) dài 105 km, đi qua các huyện Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, và nối với Bắc Kạn cùng thành phố Thái Nguyên Quốc lộ 4A (Lạng Sơn - Cao Bằng) dài 66 km, kết nối các huyện Văn Lãng và Tràng Định với Cao Bằng, trong khi Quốc lộ 4B (Lạng Sơn - Quảng Ninh) dài 80 km, đi qua huyện Đình Lập và Lộc Bình Quốc lộ 31 (Đình Lập - Bắc Giang) dài 61 km và Quốc lộ 279 (Bình Gia - Thái Nguyên) dài 55 km Tổng chiều dài các đường tỉnh lộ là 1.350 km và đường huyện là 974 km, đảm bảo kết nối đến tất cả các thị trấn huyện lỵ, cửa khẩu, chợ biên giới và 226 xã, phường trong tỉnh Lạng Sơn.

Đường thủy trên sông Kỳ Cùng, từ huyện Lộc Bình đến thành phố và tiếp tục tới huyện Văn Lãng và Tràng Định, hiện đang có khối lượng vận chuyển hàng hóa còn hạn chế Thủy lợi và cấp nước cũng là những yếu tố quan trọng trong khu vực này.

Thủy lợi ở Lạng Sơn đã được đầu tư mạnh mẽ với 3.390 công trình, trong đó có 34 hồ đập lớn từ 100 ha trở lên Những công trình này đã cung cấp nước tưới cho hơn 15.000 ha lúa xuân và gần 27.000 ha lúa vụ mùa, góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hệ thống thủy lợi không chỉ phục vụ tưới tiêu cho lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp mà còn cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt và công nghiệp.

Lạng Sơn là một trong những tỉnh miền núi có cố gắng vượt bậc trong việc

Lạng Sơn đã kéo lưới điện quốc gia tới 11 huyện, thành phố, các cửa khẩu và chợ đường biên, tạo ra một hệ thống lưới điện phân bố rộng khắp và đồng bộ với tổng chiều dài 2.586 km đường dây trung áp và 5.190 km đường dây hạ áp Hiện tại, tỉnh có 1.223 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 226.001 KVA, tỷ lệ thôn có điện đạt 96,9%, còn 67 thôn chưa được cấp điện Sản lượng điện thương phẩm tăng nhanh qua từng năm.

Mạng lưới thông tin liên lạc đã được đầu tư và đổi mới mạnh mẽ, phát triển đồng bộ và hiện đại Hệ thống bưu cục tại tỉnh được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo công văn, thư tín và điện tín đến tận các bản làng vùng cao Ngoài ra, hệ thống phát thanh và truyền hình cũng được đầu tư xây dựng đáng kể.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, mẫu điều tra

Tỉnh Lạng Sơn hiện có 1 thành phố và 10 huyện Để tiến hành điều tra, tôi đã chọn 3 huyện tiêu biểu là Cao Lộc, Hữu Lũng và Lộc Bình, đại diện cho các địa phương trong tỉnh Lạng Sơn.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra tại các đại lý cấp I, đại lý cấp II thuộc đại lý cấp I và khách hàng cuối cùng ở các huyện được nêu, dựa trên tình hình địa bàn và khả năng cho phép.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 36 đại lý cấp I và cấp II cùng 21 khách hàng tiêu dùng cuối cùng để thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu Mẫu điều tra này mang tính đại diện cho toàn bộ vùng nghiên cứu, từ đó giúp phân tích, đánh giá và đưa ra những kết luận khách quan và khoa học.

3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập thông tin đã được công bố từ:

- Số liệu kinh doanh phân bón đã được xử lý ở các phòng ban của Công ty Vật tư nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn

- Các số liệu của phòng Nông nghiệp và PTNT, số liệu niên giám thống kê các cấp các nghành liên quan đến sản xuất trồng trọt trên địa bàn

- Các số liệu đã được công bố trong các báo cáo sơ kết, tổng kết của Công ty Vật tư nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn có liên quan

Thu thập thông tin các đối tượng bằng bảng câu hỏi bán cấu trúc chuẩn bị sẵn

Bảng 3.1 Số mẫu điều tra

STT Loại mẫu Số mẫu

1 Lãnh đạo công ty, các chi nhánh 8

2 Nhân viên của Công ty 25

3 Các đại lý , nhà bán lẻ 36

Trình tự thu thập số liệu thực hiện như sau:

Bước đầu tiên là xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các thông tin cần thu thập, sau đó chọn lọc và hiệu chỉnh các câu hỏi cùng đối tượng phỏng vấn thử Cuối cùng, hoàn thiện bảng câu hỏi và gửi đi câu hỏi chính thức theo mẫu đính kèm.

Bước 2: Gửi phiếu cho đối tượng thu thập thông tin

Bước 3: Thu lại phiếu thu thập số liệu

Bước 4: Xử lý, tổng hợp, phân tích thông tin số liệu

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu a Đối với tài liệu và số liệu thứ cấp sau khi thu thập xong, được xử lý, tổng hợp theo từng nội dung nghiên cứu, tính toán các số liệu cần thiết để phục vụ quá trình nghiên cứu b Đối với tài liệu sơ cấp sau khi thu thập được mã hóa, nhập liệu, chỉnh

28 lý trên phần mềm Excel và được trình bày thông qua các bảng số liệu và các đồ thị thống kê

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp từ thông tin nội bộ và bên ngoài công ty giúp đưa ra cái nhìn tổng quát về chính sách kênh phân phối hiện tại Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kênh phân phối phân bón của công ty trong tương lai.

Phân tích thống kê mô tả là quá trình chuyển đổi dữ liệu thô thành các dạng dễ hiểu hơn, giúp giải thích và trình bày số liệu trong lĩnh vực kinh tế, như giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và giá trị trung bình Phương pháp “ngoại suy xu thế” được áp dụng để dự đoán hành vi tương lai của đối tượng nghiên cứu, trong trường hợp này là giải pháp phát triển kênh phân phối.

Kết quả và hiệu quả của hoạt động phân phối sản phẩm của công ty được phản ánh thông qua việc phân tích các số liệu tuyệt đối, tương đối và số bình quân.

Phương pháp số tuyệt đối: Là so sánh giữa các chỉ tiêu tuyệt đối, hiệu số giữa các chỉ tiêu số lượng

Phương pháp số tương đối là kỹ thuật sử dụng các chỉ tiêu và tỷ lệ giữa kỳ phân tích so với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện tốc độ tăng trưởng.

Phương pháp số bình quân là cách đánh giá sự phát triển của các đối tượng bằng cách sử dụng các chỉ tiêu bình quân, đồng thời bỏ qua sự chênh lệch giữa các đối tượng khác nhau.

Bằng cách áp dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý thông tin từ các phiếu điều tra phỏng vấn dựa trên những câu trả lời thu thập được.

Sử dụng phần mềm Excel để phân tích kết quả từ phiếu điều tra trắc nghiệm, dựa trên câu trả lời của đối tượng được phỏng vấn trực tiếp tại công ty.

Bài viết này tập trung vào việc so sánh các chỉ tiêu giữa các mô hình khác nhau, đánh giá mức độ đầu tư theo quy mô và phương thức kết hợp của từng mô hình Đồng thời, nó cũng so sánh các chỉ tiêu tính toán về kết quả và hiệu quả giữa các loại cây trồng và vật nuôi trong từng mô hình, cũng như giữa các mô hình khác nhau.

Chúng tôi đã phân tích 29 hình mẫu để xác định mô hình nào mang lại kết quả và hiệu quả kinh tế cao Điều này góp phần tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong từng mô hình nông lâm kết hợp và mở rộng áp dụng mô hình sang các khu vực khác.

Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:

* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ để đánh giá, có thể là tài liệu của năm trước để nhận diện xu hướng phát triển, hoặc các mục tiêu đã được dự kiến như kế hoạch, dự toán, định mức nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với các dự kiến này.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 12/06/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w