Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 15' - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc đề - HS lên bảng làm bài - Gọi HS lên làm a Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở - GV cùng cả lớp nhận xét nhiều địa phương, môi [r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: 24.11.2012 Ngày dạy: Thứ 2/26/11/2012
TIẾT 1: CHÀO CỜ -o0o -
TIẾT 2 : TẬP ĐỌC BÀI 25 : NGƯỜI ĐỨNG GÁC TÍ HON
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
A ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc thuộc bài thơ: Hành
trình của bầy ong
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV nhận xét và ghi điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn
nhỏ phát hiện được điều gì?
-Kể những việc bạn nhỏ làm cho
thấy:
+ Bạn nhỏ là người thông minh?
1'5'
1'10'
10'
- 3 HS đọc và trả lời các câu hỏi
HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
1HS đọc toàn bàiHS1: Ba em ra bìa rừng chưa?
HS2: Qua khe lá thu lại gỗ
+ Thắc mắc khi thấy dấu chân lạtrong rừng, lần theo dấu vết Khi
Trang 2Biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi.
+ Vì bạn nhỏ yêu rừng; Vì bạn nhỏ
có ý thức của một công dân; vì bạnnhỏ có trách nhiệm với tài sản chungcủa mọi người
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tàisản.+ Đức tính dũng cảm
+ Sự bình tĩnh thông minh khi sử trítình huống bát ngờ
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
* Bài tập cần làm: Bài 1;2;4a
II Đồ dùng dạy – học
GV: Bảng số trong bài tập 4a, viết sẵn trên bảng, SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
1'5'
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 3- HS nghe.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính, HS cảlớp làm bài vào vở
- GVnhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn nhân một số thập phân
với 10,100,1000, ta làm như thế
nào ?
+ Muốn nhân một số với 0,1 ;
0,01 ; 0,001, ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc
trên để thực hiện nhân nhẩm
- GV gọi HS nhận xét
Bài 3 (Nếu còn thời gian)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài,
sau đó HD HS kém làm bài
Câu hỏi hướng dẫn :
Bài toán cho em biết gì và hỏi gì?
+Muốn biết mua 3,5kg đường
cùng loại phải trả ít hơn mua 5kg
đường bao nhiêu tiền, em phải
biết gì ?
+ Muốn tính được số tiền phải trả
cho 4,5kg đường em phải biết
+ Muốn nhân nhẩm một số thập phânvới 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyểndấu phẩy của số đó sang bên trái một,hai,ba chữ số 0
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vở a) 78,29 10 = 782,9
b) 78,29 0,1 = 7,829c) 265,307 100 = 26530,7d) 265,307 0,01 = 2,65307
- 1 HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giảiGiá của 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường là
7700 3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn mua 5kg đường số tiền là :
38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số : 11550 đồng
- 1 HS nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét-HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
Trang 4- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì
giá trị của hai biểu thức (a+b) c
và a c + b c như thế nào so
với nhau ?
- GV viết lên bảng :
(a+b) c = a c+ b c
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc
nhân một tổng các số tự nhiên với
một số tự nhiên
- GV hỏi : Quy tắc trên có đúng
với các số thập phân không ? Hãy
giải thích ý kiến của em
ta cũng luôn có(a + b) c = a c + b c
- HS nghe và ghi nhớ quy tắc ngay tạilớp
TIẾT 4+5: KHOA HỌC, ĐỊA LÍ
GV dự trữ dạy -o0o -
Ngày soạn:25/11/2012 Ngày dạy: Thứ 3.27.11.2012
TIẾT 1: TOÁN TIẾT 62: LUYỆN TẬP CHUNG (TR.62).
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
Trang 5Hoạt động dạy TL Hoạt động học
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Em hãy nêu dạng của các biểu
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
1'7'
= 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 7,4
= 7,7 + 54,2 = 61,72
- HS nhận xét
- HS đọc thầm đề bài toán trong SGK
- HS nêu :a) Biểu thức số có dạng một tổng nhânvới một số
a) Biểu thức có dạng một hiệu nhân vớimột số
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- Có hai cách đó là :Tính tông rồi lấy tổng nhân với số đó.Lấy từng số hạng của tổng nhân vớisố
đó sau đó cộng các kết quả với nhau
- 2 HS lên bảng
- HS cả lớp theo dõi
- 2 HS lên bảng làm bàib) 5,4 x = 5,4
60000 : 4 = 15 000 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là :
15000 6,8 = 102000 (đồng)Mua 6,8 vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là :
10200 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số : 42000 đồng
- 1 HS nhận xét
Trang 6TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu
Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp
được các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêucầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của bài tập 3
II Đồ dùng dạy học
GV: Các thẻ có ghi sẵn: phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng điện
HS: SGK, VBTTV5/1
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có quan
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo nhóm
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài viết
của mình và chuẩn bị bài sau
1'4'
1'10'
và cảnh quan thiên nhiên được bảo
vệ gìn giữ lâu dài
- HS đọc và thảo luận:
Hành động phá hại môi trường:
phá rừng, đánh cá bằng điện, bằngmìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, sănbắn thú rừng, buôn bán động vậthoang dã
Hành động bảo vệ môi trương:
Trồng cây, trồng rừng, phủ xanhđất trống đồi trọc
- HS đọc yêu cầu và tự làm bài+ HS lần lượt trả lời
Em viết về đề tài trồng cây
Em viết về đề tài đánh cá bằngđiện
Em viết về đề tài xả rác bừa bãi
- HS lần lượt đọc bài của mình
- Lớp nhận xét
Trang 7TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( NHỚ – VIẾT) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
III.Các hoạt động dạy- học
a Giới thiệu bài
- ghi đầu bài
1'20'
10'
- 2 HS lên làm
- Lớp nhận xét
HS lắng nghe, nhắc lại tờn bài
- HS đọc thuộc lòng đoạn viết+ Ong giữ hộ cho người những mùahoa đã tàn, mang lại cho đời nhữnggiọt mật tinh tuý
+ Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật
Trang 8xa xưa
siêu nước- xiêuvẹo; cao siêu-xiêu lòng; siêuâm- liêu xiêu
II Tài liệu và phương tiện:
GV: SGV, tài liệu
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung ghi nhớ bài 6
GV nhận xét biểu dương HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Gv nêu MĐYCgiờ
học- ghi tên bài
* HĐ 3: Sắm vai sử lí tình huống
1'3'
1'10'
3 HS nêu ghi nhớ
HS lắng nghe
Trang 9- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm.
thảo luận đẻ tìm cách giải quyết tình
huống sau đó sắm vai thể hiện tình
3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn
thì có một cụ già đến hỏi thăm
đường Nếu là lan em sẽ làm gì?
- Gọi HS lên sắm vai
Kính già yêu trẻ của địa phương
- HS thảo luận theo cặp
- Em hãy kể với bạn những phong
em bé đến đồn công an gần nhất đểnhờ tìm gia đình em bé
+ Ngày dành cho trẻ em là ngàyquốc tế thiếu nhi 1-6
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi
là Hội người cao tuổi+ Các tổ chức dành cho trẻ em làĐTNTPHCM, sao nhi đồng
+ Người già luôn được chào hỏi + con cháu luôn quan tâm chămsóc, tặng quà cho bố mẹ ông bà + Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bàcha mẹ
+ Trẻ em được mừng tuổi được tặngquà vào dịp lễ tết
TIẾT 5 : THỂ DỤC
GV dự trữ dạy -o0o -
Ngày soạn:26.11.2012 Ngày dạy: Thứ 4.28.11.2012
TIẾT 1 : KĨ THUẬT
GV dự trữ dạy -o0o -
TIẾT 2 : TẬP ĐỌC
Trang 10II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh hoạ trang 129 SGK, bản đồ VN
HS: sgk, vở …
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
A ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
Đọc và trả lời câu hỏi về bài:
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh ảnh minh
hoạ Từ đó GV Giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả
HS2: Mấy năm qua Cồn Mờ
HS3: Nhờ phục hồi bảo vệ rừng.+ HS đọc từ khó
+ Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê điềukhông còn, đê điều bị xói lở, bị vỡkhi có gió to bão, sóng lớn
+ Vì các tỉnh này làm tốt công tác
Trang 11khi được phục hồi.
+Em hãy nêu nội dung chính của
- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, TràVinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An,Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh
+ Rừng ngập mặn được phục hồi, đãphát huy tác dụng bảo vệ vững chắc
đê biển, tăng thu nhập cho người dânnhờ sản lượng hải sản nhiều
+ Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn
bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn ở một số tỉnh và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc haynhất
TIẾT 3: MĨ THUẬT
GV dự trữ dạy -o0o -
TIẾT 4: TOÁN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
Trang 12Hoạt động dạy TL Hoạt động học
3 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
b Hướng dẫn thực hiện chia một
số thập phân cho một số tự nhiên.
số thập phân cho một số tự nhiên
- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm
thương của phép chia 8,4 : 4
-Vậy 8,4 chia 4 được bao nhiêu mét ?
- Hãy nêu lại cách viết dấu phẩy ở
thương khi em thực hiện phép chia
72,58 : 19 = 3,82
- GV nhắc lại : Khi thực hiện phép
chia một số thập phân cho một số tự
nhiên, sau khi chia phần nguyên , ta
phải đánh dấu phẩy vào bên phải
thương rồi mới lấy tiếp phần thập
phân để chia
* Quy tắc thực hiện phép chia
- GV yêu cầu HS nêu cách chia một
số thập phân cho một số tự nhiên
1'4'
1'15'
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta phải thực hiện phép tínhchia 8,4 : 4
- 2HS ngồi cạnh nhau trao đổi vớinhau đê tìm cách chia
8,4m = 84dm
84 4
04 21dm
0 21dm = 2,1m
để chia
- 2 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi, sau đó học thuộc quytắc ngay tại lớp
Trang 13- GV yêu cầu HS nêu cách tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân sau đó
làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài
4 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
6'
3'
- 1 HS nêu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm a) x 3 = 8,4
x = 8,4 : 3
x = 2,8b) 5 x = 0,25
x = 0,25 : 5
x = 0,05
- 1 HS nhận xét
TIẾT 5 : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH)
I Mục tiêu
- Nêu được chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách
nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2)
II Đồ dùng dạy học
GV: Giấy khổ ta, bút dạ
- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người
HS: vở, sgk
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc kết quả quan sát một
người thường gặp
- Nhận xét bài của HS
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài
-Chia lớp thành nhóm cùng trao đổi
1'3'
1'15'
- 2 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận
Trang 14- Gọi các nhóm đọc kết quả bài làm
- Các đặc điểm đó quan hệ với nhau
như thế nào?chúng cho biết điều gì
+Câu1: mở đoạn: giới thiệu bà ngồicạnh cháu là một cậu bé
+ Câu2: tả khái quát mái tóc của bàvới đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ+Câu3: tả độ dày của mái tóc quacách chải đầu và từng động tác
- Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽvới nhau chi tiết sau làm rõ cho chitiết trước
- Đoạn 2 tả giọng nói , đôi mắt,khuôn mặt của bà
+ Câu 1: tả đặc điểm chung củagiọng nói: trầm bổng, ngân nga.+ Câu 2: tả tác động của giọng nóivào tâm hồn cậu bé
+ Câu 3; tả sự thay đổi của đôi mắtkhi bà mỉm cười
+ Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hìnhnhư vẫn tươi tre dù trên đôi má đã
có nhều nếp nhăn
- Các đặc điểm về ngoại hình cóquan hệ chặt chẽ với nhau , chúngkhông chỉ khắc hoạ rõ nét về hìnhdáng của bà mà còn nói lên tính tìnhcủa bà : dịu dàng,
- Đoạn văn tả: thân hình , cổ, vai,ngực, bụng, tay, đùi, mắt miệng, trán
- Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng:con cá vược có tài bơi lội trong thờiđiểm được miêu tả
- Câu 2: tả chiều cao
Trang 15- Khi tả ngoại hình cần lưu ý những
gì?
- GV KL
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ viết sẵn cấu tạo của
bài văn tả người
- Hãy giới thiệu về người em định
tả: người đó là ai, em quan sát trong
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu
để chúng bổ xung cho nhau, khắchoạ được tính tình của nhân vật
I Mục tiêu
- Biết chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3
II Đồ dùng dạy – học
GV: SGK, thước
HS: vở, sgk, thước
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy TL Hoạt động học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài – Ghi đâu bài
1'15'
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 2 HS lên bảng thực hiện phép chia,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
Trang 16bài làm của các bạn trên bảng, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2(Nếu còn thời gian)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
chia 22,44 : 18
-GV hỏi: Em hãy nêu rõ các thành
phần số bị chia, số chia, thương, số
dư trong phép chia trên
- GV yêu cầu HS đọc lại phép tính
theo cột dọc và xác định hàng của
các chữ số ở số dư đó
-GV hỏi: Vậy số dư trong phép
tính trên là bao nhiêu ?
- Em hãy thử lại để kiểm tra xem
chia của HS, sau đó hướng dẫn :
Khi thực hiện chia số thập phân
cho số tự nhiên mà còn dư thì ta
có thể chia tiếp bằng cách viết
thêm chữ số 0 và bên phải số dư
rồi tiếp tục chia
- GV yêu cầu HS làm tương tự với
2 phép chia trong bài
-GVchữa bài, NX rồi cho điểm HS
Bài 4 (Nếu còn thời gian)
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp,
sau đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 1 HS đọc bài làm trước
lớp để chũa bài, sau đó nhận xét và
22,44 18
4 4 1,24
84 12
* Số bị chia là 22,44
* Số chia là 18
* Thương là 1,24
* Số dư là 0,12+Chữ số 1 ở hàng phần mười
+Chữ số 2 ở hàng phần trăm
- Số dư là 0,12
- HS thử :1,24 18 + 0,12 = 22,44
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS nêu: Phép chia 43,18 : 21 có số
dư là 0,14 vì không có phần nguyên,
có chữ số 1 đứng ở hàng phần mười,chữ số 4 đứng ở hàng phần trăm
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nghe GV hướng dẫn và tiếp tụcthực hiện phép chia 2,13 : 5 như sau
21,3 5
1 3 4,26 30
0
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài vào vở bài tập
Bài giảiMột bao gạo cân nặng là :
243,2 : 8 = 30,4 (kg)
12 bao gạo cân nặng là :
30,4 12 = 364,8 (kg) Đáp số : 364,8 (kg)