1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIAO AN LOP 2 TUAN 17

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 80,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng đọc - hiểu: - Hiểu nghĩa các từ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo] - Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của co[r]

Trang 1

Đạo đức 17 Giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng (T2) DGDBVMT

Mĩ thuật 17 TTMT: Xem tranh dân gian Đơng Hồ

Thủ công 17 Gấp, cắt, dán biển báo giao thơng cấm đỗ xe

Tập đọc 51 Gà “ Tỉ tê” với gà

Âm nhạc 17 Học hát ; Dành cho địa phương tự chọn

TLV 17 Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu

Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009

Trang 2

Tập đọc:

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn giọng những từ kể về sựthông minh và tình nghĩa của chó, mèo

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo]

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh,thực sự là bạn của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn và HD đọc từ khó

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

+ toan rỉa thịt, đánh tráo,…

+ Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn giọng

một số câu trên bảng phụ

+ Xưa/ có một chàng trai thấy một bọntrẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền

ra mua/ rồi thả rắn đi.//

+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạybiến.// ( giọng nhanh, hồi hộp)

+ Nào ngờ,/vừa đi một quãng thì cócon quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lêncây cao.// ( giọng bất ngờ, ngạc nhiên.)+ Giải nghĩa từ: Long Vương - Vua của sông biển trong truyện xưa Thơ kim hoàn - Người làm đồ vàng bạc

Đánh tháo - Lấy trọn vật tốt thay nó bằng vật xấu.+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

+ Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đoạn 2,3

+ Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2 - HS đọc

Tiết 2:

c Tìm hiểu bài:

Câu 1: - 1 HS đọc đoạn 1, 2

Trang 3

- Do đâu chàng trai cho viên ngọc quý? - Chàng cứu con rắn nước, con rắn ấy

là con của Long Vương Long Vươngtặng chàng viên ngọc quý

Câu 2: - 1 HS đọc đoạn 3, 4, 5

- Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn, khi biết đó

là viên ngọc quý

Câu 3: - 1 HS đọc CH và thảo luận

- Mèo và chó đã làm cách nào để lấy lại

viên ngọc?

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được

- Ở nhà người thợ kim hoàn Mèo nghĩ

ra kế gì để lấy lại viên ngọc?

- Mèo và chó rình bên sông thấy cóngười đánh được con cá lớn, mổ ruột ra

có viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạmngọc chạy

Câu 4:- Tìm trong bài những từ khen

ngợi mèo và chó?

- Thông minh, tình nghĩa

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - Chó và mèo là những vật nuôi trong

nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự

là bạn của con người ?

- 2 em đọc toàn bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện đọc lại chuyện

- Chuẩn bị bài: Gà “tỉ tê” với gà

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán về nhiều hơn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

4’ 1 Bài cũ:

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ? - 9 giờ tối

- 14 giờ còn gọi là mấy giờ? - 2 giờ chiều

2 Bài mới:

1’ a GT bài: GV GT- ghi đầu bài - HS nhắc lại

b Luyện tập:

7’ Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự nhậm và nêu kết quả - HS làm bài sau đó HS nêu miệng

9 + 7 = 16 8 + 4 = 12 2 + 9 = 11

7 + 9=16 4 + 8 = 12 9 + 2 = 11

16 - 9 = 7 12 - 8 = 4 11 – 2 = 9

Trang 4

16 - 7 = 9 12 - 4 = 8 11 – 9 = 28’ Bài 2:

- Bài yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS làm bảng con 38 47 36 81 63 100

7’ Bài 4:

- Bài toán cho biết gì? - 2A trồng 48 cây, 2B nhiều hơn 12

cây

- Bài toán hỏi gì? - Hỏi 2B trồng được? cây

- Bài toán thuộc dạng gì? - Dạng bài toán về nhiều hơn

Tóm tắt:

2A trồng : 48 cây2B trồng nhiều hơn: 12 cây2B trồng nhiều hơn: … cây?

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán về ít hơn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

-2 Bài mới:

6’ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu + Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả 12 - 6 = 6 6 + 6 = 12

9 + 9 = 18 13 - 5 = 8

14 - 7 = 7 8 + 7 = 15

17 - 8 = 9 16 - 8 = 8

- Nêu cách tính nhẩm - 2 HS nêu

8’ Bài 2: - Bài yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở- 2 HS lên 68 56 82 90 100

bảng 27 44 48 32 7

95 100 34 58 093

- Nêu cách đặt tính rồi tính - 2 HS nêu

5’ Bài 3: Số - 1 HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? - Thùng lớn đựng 60l nước, thùng bé ít

hơn 22l

- Bài toán hỏi gì? - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước

- Bài toán thuộc dạng gì? - Bài toán về ít hơn

- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện ( HS khá, giỏi) một cách tự nhiên kết hợp với điệu bộ nét mặt.

2 Rèn kỹ năng nghe:

Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DAY- HỌC:

Trang 6

Tranh minh họa truyện Tìm ngọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi những con vật nuôi trong

nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự làbạn của con người

2 Bài mới:

1’ a GT bài: GV GT – ghi đầu bài - HS nhắc lại

b Hướng dẫn kể chuyện:

17’ * Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh

- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6

- Kể trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình

chọn người kể hay nhất

10’ * Kể toàn bộ câu chuyện

- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe Chuẩn bị bài:

“ Ôn tập và KT cuối kì I”

- Nhận xét tiết học

Chính tả: (Tập chép)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Tìm ngọc.

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ, lẫn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

* Soát lỗi chấm bài:

- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi

- Đổi vở , mở SGK, dùng bút chì chấm lỗi

- Chấm 5, 7 bài nhận xét

8’ d Hướng dần làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - Điền vào chỗ trống vần ui hay uy

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - HS làm bài sau đó đọc bài

- Cả lớp làm vào sách

- Nhận xét- ghi điểm

Bài 3: Điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu

a r, d hay gi ? a Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang

tôm

3’ 3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết những chữ viết sai

- Chuẩn bị bài: Gà “tỉ tê” với gà

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên- xã hội

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người kháckhi ở trường

- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường.Biết cách xử lí khi bản thân hoawchj người khac bị ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

- Hình vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

* Mục tiêu: Kể tên những hoạt động

hay trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm

cho bản thân và người khác khi ở

trường

* Cách tiến hành:

+ Động não:

- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây

nguy hiểm ở trường?

- Chạy đuổi nhau, xô đẩy nhau ở cầuthang, trèo cây, với cành cây qua cửasổ…

+ Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 - HS quan sát hình

- Chỉ và nõi hoạt động của các bạn

- HS quan sát hình 34, 35

* GV nhận xét- kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy

và xô đẩy nhau ở cầu thang trèo câyvới cành cây ở cửa sổ… rất nguy hiểm

Hoạt động 2:

Lựa chọn trò chơi bổ ích.

* Mục tiêu: HS có ý thức trong việc lựa

chon trò chơi để phòng tránh ngã khi ở

trường

* Cách tiến hành

+ Làm việc theo nhóm - Chơi theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS mỗi nhóm một trò

Trang 9

+ Làm việc cả lớp - Nhảy dây, đuổi nhau: Bịt mắt bắt dê

- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này? - Rất thích

- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn

cho bản thân và cho các bạn khi chơi

- Hiểu các từ ngữ khó: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở,bảo vệ, yêu thương nhau như con người

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

4’ 1 Bài cũ:

- Đọc bài: Tìm Ngọc - 2 HS đọc, mỗi em đọc 3 đoạn

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - Khen ngợi những vật nuôi trong nhà

tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạncủa con người

Trang 10

+ Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc và

HD đọc từ khó

Cúc…cúc, gấp gáp,rooc… rooc, phát tínhiêu,…

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1: các câu 1, 2 (từ đầu đến nũngnịu đáp lời mẹt)

- Đoạn 2: Các câu 3, 4

- Đoạn 3: Còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HD luyện ngắt giọng + Khi gà con còn nằm trong trứng/ gà

mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách

gõ mỏ lên quả trứng, còn chúng/ thì pháttín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//

+ Đàn con đang xôn xao/ lập tức chuihết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

- Giảng từ:

Tỉ tê - Nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật Tín hiệu - Âm thanh, cử chỉ, hình vẽ dùng để báo

tin Hớn hở - Vui mừng lộ rõ, ở nét mặt

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- GV quan sát các nhóm đọc

+ Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc 1- 2

8’ c Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm cả bài

Câu 1:- Gà con biết trò chuyện với

mẹ từ khi nào?

- Gà con biết trò chuyện từ khi chúng

em nằm trong trứng

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện

với nhau bằng cách nào?

- Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, gà conphát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

Câu 2:- Nói lại cách gà mẹ báo cho

con biết?

a Không có gì nguy hiểm? - Gà mẹ kêu đều đều "cúc, cúc, cúc"

b Có mồi ngon lại đây? - Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc,

- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài:

“ Ôn tập và kiểm tra- cuối kì I”

- NHận xét tiết học

Trang 11

- Củng cố về tím một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ.

- Củng cố về giải toán và nhận dạng hình tứ giác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

6’ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu + Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả 5 + 9 = 14 8 + 6 = 14

- Yêu cầu HS làm vào vở- 3 HS lên

- Bài toán cho biết gì? - Anh nặng 50kg, em nhẹ hơn 16kg

- Bài toán hỏi gì? - Hỏi em cân nặng? kg

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt:

Trang 12

- Về nhà xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: “ Ôn tập về hình học”

- Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.

CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Mở rộng vốn từ: Các từ chỉ đặc điếm của loài vật

2 Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa phóng to các con vật trong bài tập 1

- Bảng phụ viết các từ ở bài tập 2 và bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

4’ 1 Bài cũ:

- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt,

ngoan, nhanh, nhanh, trắng, cao, khoẻ

8’ Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- GV treo thanh 4 con vật

- Gọi 1 HS lên bảng chọn thẻ từ gắn bên

tranh minh hoạ mỗi con vật

- HS lên bảngTrâu khoẻ, rùa chậm, chó trung thành,

4 Thỏ nhanh

- Các thành ngữ nhấn mạnh đặc điểm

của mỗi con vật

VD: Khoẻ như trâu, chậm như rùa,nhanh như thỏ…

9’ Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ

sau

- Đẹp như tranh (như hoa…)

- Cao như Sếu (như cái sào…)

- Khoẻ như trâu (như voi…)

- Nhanh như chớp (như điện…)

- Chậm như sên (như rùa…)

- Hiền như đất (như bụt…)

Trang 13

- Trắng như tuyết (như bột lọc…)

- Xanh như tầu lá

- Đỏ như gấc (như son…)9’ Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS đọc bài, làm bài - Nhiều HS đọc bài của mình tròn như

hòn bi ve / tròn như hạt nhãn

b Toàn thân nó phủ một lớp lông màu

tro, mướt…

- Như nhung, mượt như tơ

c Hai cái tai nó nhỏ xíu… -… như hai búp lá non

3’ 3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài:“Ôn tập và KTĐK- CKI”

- Nhận xét tiết học

Thứ năm, ngày 18 tháng 12 năm 2008

Tập viết

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết viết chữ Ô, Ơ hoa theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết cụm từ ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối

chữ đúng quy định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ cái viết hoa Ô, Ơ đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Ơn sâu nghĩa nặng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

4’ 1 Bài cũ:

- Viết chữ O hoa - HS viết bảng con

- Nhắc lại cụm từ đã học - Ong bay bướn lượn

- Nhận xét- sửa sai

2 Bài mới:

1’ a GT bài: GV nêu mục đích, yêu cầu.

7’ b Hướng dẫn viết chữ hoa Ô, Ơ:

*HD quan sát chữ Ô, Ơ và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu chữ Ô, Ơ - HS quan sát

- Các chữ hoa Ô, Ơ giống chữ gì đã

học?

- Giống chữ O chỉ thêm các dấu phụ (ô

có thêm dấu mũ, ơ có thêm dấu râu)

- GV vừa viết mẫu vừa HD cách vi t.ế

* HD HS tập viết trên bảng con - HS tập viết Ô, Ơ hai lần

8’ c Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

* Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Ơn sâu nghĩa nặng

Trang 14

- Em hiểu cụm từ muốn nói gì? - Có tình nghĩa sâu nặng với nhau.

- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - Ơ, g, h

- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? - s

- Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ? - Bằng khoảng cách viết một chữ cái o

- Tiếp tục củng cố về xác định vị trí các điểm trên trong vở HS để vẽ hình

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

6’ Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Mỗi hình dưới đây là hình gì?

- Y/ C HS quan sát các hình rồi trả lời - HS quan sát

a Hình a là hình gì? a Hình tam giác

b Hình b là hình gì? b Hình tứ giác

c Hình tứ giác

- Những hình nào là hình vuông? d Hình vuông

g Hình vuông (hình vuông đặt lệch đi

- Hình nào là hình chữ nhật? e Hình chữ nhật

7’ Bài 2:

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm

Trang 15

- GV hướng dẫn HS vẽ - Đặt trước cho mép thước trùng với

dòng kẻ, chấm điểm tại vạch 8 củathước dùng bút nối điểm ở vạch o vớiđiểm ở vạch 8 rồi viết số đo độ dài củađoạn thẳng

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ - 2 HS lên bảng

- Ba điểm D, E, C thẳng hàng

7’ Bài 4: - 1 HS đọc yêu cầu

- Vẽ hình theo mẫu

- Yêu cầu HS quan sát hình mẫu chấm

các điểm rồi nối các điểm để có hình

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Gà tỉ tê với gà Viết đúng các

dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời gà mẹ

2 Luyện viết đúng những âm vần dễ lẫn: au/ao, r/d/gi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép đoạn chính tả

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2, 3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 1 Bài cũ:

- Đọc cho HS viết bảng con - Cả lớp viết bảng con

- Thuỷ cung, ngọc quý, ngậm ngùi, anủi

2 Bài mới:

1’ a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

19’ b Hướng dẫn nghe - viết:

Trang 16

* Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn chép - HS đọc lại bài

- Đoạn văn nói điều gì? - Cách gà mẹ báo tin cho con biết

"không có gì nguy hiểm" Lại đây maucác con mồi ngon lắm

- Trong đoạn văn những câu nào là lời

gà mẹ nói với gà con?

-Cúc…cúc…cúc Những tiếng này đượckêu đều đều nghĩa là không nguy hiểm

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

* Soát lỗi- chấm bài:

- Chấm một số bài nhận xét

8’ c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Điền vào chỗ trống ao hay au

- Yêu cầu cả lớp điền vào VBT

- Nhận xét- ghi điểm

- Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về

Trên cây gạo ngoài đồng, từng đàn sáo chuyền cành lao xao Gió rì rào như báo tin vui, giục người ta mau đón chào

xuân mới

Bài 3 : - 1 HS đọc yêu cầu

- Điền vào chỗ trống r /d/gi

- Gọi 2 HS lên bảng- lớp làm vào

VBT

a Bánh rán, con rắn, dán giấy, dành dụm, tranh giành, rành mạch.

- Nhận xét, ghi điểm

3’ 3 Củng cố, dặn dò:

- Tuyên dương những em viết đẹp

- Về viết lại những chữ mà các em

viết sai Chuẩn bị bài:

“ Ôn tâp và KTĐK- CKI”

- Nhận xét tiết học

Thủ công

I MỤC TIÊU:

- HS biết gấp cắt dán biển báo cấm đỗ xe

- Gấp cắt dán được biển báo đỗ xe

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

Ngày đăng: 11/06/2021, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w