- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật .Hiểu ý nghĩa: Mọi người rong cộng đồng phải quan tâm đến nhau TL các câu hỏi 1,2,3,4, - Kể lạ[r]
Trang 11 Thể dục Ôn đi chuyển hướng phải trái TC: Chim về tổ
2 Toán Giảm đi một số lần
3 Chính tả Nghe viết: Các em nhỏ và cụ già
4 Mỹ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung
5 Âm nhạc Ôn bài: Gà gáy
Trang 2- Rèn đọc đúng các từ: làm mật, lúa chín, lửa tàn, núi cao,
- Bước đầu biết đọc thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè,đồng chí (Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài HS khá, giỏithuộc cả bài)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện
“các em nhỏ và cụ già” theo lời 1 bạn nhỏ
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Yêu cầu đọc từng câu thơ, GV sửa chữa
- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp, nhắc
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trướclớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ theo
Trang 3khổ thơ
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong
bài đồng chí , nhân gian , bồi Đặt câu
với từ đồng chí
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời đọc thành tiếng khổ thơ 1, cả lớp
đọc thầm theo rồi trả lời câu hỏi :
+ Con cá, con ong , con Chim yêu gì? Vì
sao?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2:
+ Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ
trong khổ thơ 2 ?
- Yêu cầu 1 em đọc khổ thơ 3, cả lớp đọc
thầm:
+ Vì sao núi không chê đất thấp biển
không chê sông nhỏ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói
lên ý chính của cả bài thơ?
Nội dung: Bài thơ khuyên con người
sống giữa cộng đồng phải yêu thương
anh em, bạn bè, đồng chí
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn đọc khổ thơ 1với giọng nhẹ
nhàng tha thiết
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ
thơ rồi cả bài thơ tại lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
hướng dẫn của GV
Núi cao bởi có đất bồi / Núi chê đất thấp,/ núi ngồi ở đâu ?// Muôn dòng sông đổ biển sâu / Biển chê sông nhỏ,/ biển đâu nước còn?//
- Đọc thầm khổ thơ 2 và nêu cách hiểu của
mình về từng câu thơ (1 thân lúa chín
không làm nên mùa màng, nhiều thân lúa chín mới ; 1 người không phải cả loài người ).
- Một em đọc khổ 3, cả lớp đọc thầm theo
+ Vì núi nhờ có đất bồi mới cao, biển nhờnước của những con sông mà đầy ca
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
+ Là câu :Con người muốn sống con ơi /
Phải yêu đồng chí yêu người anh em
- HS nhắc lại nội dung
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bàithơ theo hướng dẫn của GV
Trang 4- 3 HS nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học thuộc bài, đọc lại các bài tậpđọc đã học
- Bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1
- Gọi 1 HS giải thích bài mẫu
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu
9 : 3 = 3 ; 21 : 3 = 7 ; 27 : 3 = 27
21 : 7 = 3 ; 42 : 7 = 6 ; 63 : 7 = 9
- Cả lớp để vở lên bàn, GV kiểm tra
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
- Một em giải thích bài mẫu
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- HS nêu miệng kết quả nhẩm Cả lớp nhậnxét, tự sửa bài (nếu sai)
Trang 5- Yêu cầu HS tự làm các bài còn lại.
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét chốt lại câu đúng
Bài 2 :
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài, mỗi em
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- 4 gấp 6 lần bằng 24 ( 4 x 6 = 24) và giảm 3lần bằng 8 ( 24 : 3 = 8)
- 25 giảm 5 lần bằng 5 ( 25 : 5 = 5) và gấp 4lần bằng 20 ( 5 x 4 = 20)
- 2 HS nêu bài toán
- Cả lớp cùng phân tích bài toán rồi tự làmvào vở
- 2 em lên bảng chữa bài Cả lớp theo dõi bổsung
Giải : Buổi chiều cửa hàng bán được là :
60 : 3 = 20 ( lít ) Đáp số: 20 lít
Giải :
Số quả cam còn lại trong rổ là :
60 : 3 = 20 ( quả ) Đáp số: 20 quả
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Đo độ dài đoạn thẳng AB Và vẽ đoạnthẳng MN giảm 5 lần đoạn thẳng AB
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- 1 em lên bảng giải bài, cả lớp bổ sung:+ Độ dài đoạn AB là 10 cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần :
10 : 5 = 2 (cm)+ Vẽ đoạn MN có độ dài 2 cm
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số
đó cho số lần
Trang 6- Nhận xét đánh giá tiết học
5 Dăn dò :
- Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm,
học thuộc ghi nhớ Xem trước bài sau “
- Mẫu chữ viết hoa G Tên riêng Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn đ ịnh t ổ ch ức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ: Ê - đê, Em
- GV nhận xét,đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- 2 em lên bảng viết các tiếng : Ê - đê,
Em
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: G, C, K
- HS theo dõi GV viết mẫu
- Cả lớp tập viết trên bảng con: G, C, K
Trang 7- Yêu cầu đọc từ ứng dụng: Gò Công.
- Giới thiệu: Gò Công là một thị xã
thuộc tỉnh Tiền Giang trước đây của
nước ta
- Cho HS tập viết trên bảng con
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu HS đọc câu
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Cho HS nhận xét độ cao các con chữ
trong câu ứng dụng
- Yêu cầu viết tập viết trên bảng con:
Khôn, Gà
- GV nhận xét
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ G một dòng cỡ
nhỏ
-Viết tên riêng Gò Công hai dòng cỡ nhỏ
-Viết câu tục ngữ hai lần
- Chữ K, h, g cao 2 li rưỡi chữ đ cao 2 li,còn các con chữ còn lại cao 1 li
- Lớp thực hành viết chữ hoa trong tiếng
Khôn và Gà trong câu ứng dụng vào
Trang 8CHIỀU Ôn: Luyện dọc - viết:
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ - TIẾNG RU.
I Mục tiêu:
- Ôn lại 2 bài tập đọc Các cụ già và em nhỏ và bài tiếng ru.
- Yêu cầu đọc đúng các kiểu câu, biết phân biệt lời nhân vật và người dẫn chuyện
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt giọng hợp lí
- Viết đúng 1 đoạn trong bài Các cụ già và em nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Vở viết, sách giáo khoa Tiếng Việt 3 Tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Tiếg ru và trả lời nội dung của bài
( Nội dung: Con ngưồi sống giữa cộng đồng phải biết yêu thương anh em, bạn bè,đồng chí.)
- GV đọc mẫu lại toàn bài, nhắc HS cách đọc bài
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS thi đọcc giiữa các nhóm
- GV nhận xét, cho điểm
Bài: Tiếng ru.
- GVđọc mẫu lại bài, lưu ý HS cách đọc đúng
- Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ GV theo dõi uốn nắn cho HS
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, cho điểm HS
* Luyện viết: Viết đoạn 2 của bài: Các cụ già và em nhỏ.
- GV đọc đoạn viết, Gọi HS đọc lại
- Đoạn viết có mấy câu ?( 7 câu)
- Đoạn viết có những dấu câu gì ? ( Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi chấm, dấu gạch đầudòng)
- GV nhắc HS một số các từ khó dễ lẫn khi viết bài như: cụ già, xảy ra, sôi nổi
- Gọi HS đọc lại đoạn viết
- GV đọc HS viết vào vở
- HS tự soát lỗi
Trang 9- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS.
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Ôn: Luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG – ÔN CÂU: AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu:
- Ôn lại các từ ngữ về cộng đồng: Hiếu và phân loại được một số từ ngữ về cộngđồng
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì) ? Làm gì ?
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận của câu đã xác định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng Tìm các bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì) ?” ; “Làm gì ?”
a, Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b, Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
- HS theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
Bài 1: Tìm những từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và cùng nghĩa với chúng, sau đó
xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và làm bài tập
- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì ?
- Cộng đồng là những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn
bó với nhau ( Xếp vào cột những người trong cộng đồng)
Trang 10Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
cộng đồng, đồng bào, đồng đội,
đồng hương, đồng chí, đồng
môn đồng khoá
cộng tác, đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồng tình.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại các từ ngữ vừa điền
Bài 2: Đọc câu văn sau rồi khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng Những người
trong cùng một họ thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau.
1 Những từ ngữ nào là bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ?
b, thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau
c, gặp gỡ, thăm hỏi nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu chúng ta phải làm gì ? ( Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng)
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng 1: Khoanh vào c; 2: Khoanh vào b
- HS đọc lại các ý đúng
Bài 3: Điền bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai hoặc trả lời câu hỏi làm gì vào chỗ trống.
a, Các bạn học sinh trong cùng một lớp
b, góp sách vở giúp học sinh các bạn vùng lũ.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS đọc câu mình vừa điền
VD: - Các bạn học sinh trong cùng một lớp thường xuyên giúp đỡ nhau trong học
Trang 11Bài 4: Điền tiếp từ ngữ vào từng câu thành ngữ sau để hoàn thành các thành ngữ
sau.
a, Nhường cơm
b, Bán anh em xa,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi 1 HS khá làm mẫu câu đầu, HS suy nghĩ làm tiếp câu sau - Gọi HS nêu tiếp vế sau của câu thành ngữ - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng a, Nhường cơm, sẻ áo b, Bán anh em xa, mua láng giềng gần. - Gọi HS đọc lại 2 câu thành ngữ đã hoàn chỉnh 4 Củng cố : - HS nhắc lại nội dung giờ ôn tập - GV nhận xét giờ học 5 Dặn dò : - Về nhà ôn lại các bài tập vừa làm.Xem lại tất cả các bài tập đọc, tập làm văn, luyện từ và câu để chuẩn bị cho các tiết ôn tập giữa học kỳ 1 Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010 Tiết 1: Thể dục:
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI I Mục tiêu : - Biết cách đi chuyển hướng phải, trái - Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi II Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ - Chuẩn bị còi, kẻ vạch chuẩn bị cho phần đi chuyển hướng và trò chơi III Các hoạt động dạy học: Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập 1/Phần mở đầu : - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học - HS chạy chậm theo 1 hàng dọc - Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát và vỗ tay - Khởi động: xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối
2/Phần cơ bản : * Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng: - Lớp tập luyện theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho HS - Lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện .
.
GV
Trang 12* Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái :
- GV nêu tên động tác
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập theo đội hình 2 – 4 hàng
dọc
- HS thực hiện với cự li người cách người 1 – 2 m
- Lúc đầu cho HS đi theo đường thẳng trước sau đó mới
chuyển hướng
- GV theo dõi uốn nắn HS
* Chơi trò chơi : “ Chim về tổ "
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- HS thực hiện chơi trò chơi :“ Chim về tổ "
- GV giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh
- Học sinh biết tìm số chia chưa biết
- Củng cố về tên gọi và quan hệ của các thành phần trong phép chia
- Giáo dục HS cẩn thận trong giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- 6 ô vuông bằng bìa hoặc bằng nhựa
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau
Trang 13a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
Hướng dẫn HS cách tìm số chia:
* Yêu cầu HS lấy 6 hình vuông, xếp như
hình vẽ trong SGK
+ Có 6 hình vuông được xếp đều thành 2
hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông?
+ Làm thế nào để biết được? Hãy viết
Số bị chia Số chia Thương
* Dùng bìa che số 2 và hỏi:
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
+ Bài này ta phải tìm gì ?
+ Muốn tìm số chia x ta làm thế nào ?
- Cho HS làm trên bảng con
- Mời 1 HS trình bày trên bảng lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài
Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu bài tập
- Yêu cầu tự nhẩm và ghi ra kết quả
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại câu
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- HS theo dõi hướng dẫn
+ Mỗi hàng có 3 hình vuông
+ Lấy 6 chia cho 2 được 3
6 : 2 = 3
+ 6 là số bị chia ; 2 là số chia và 3 làthương
+ Ta lấy số bị chia (6) chia cho thương (3)
+ muốn tìm số chia ta lấy số bị chia, chia cho thương.
Trang 14Bài 2 :
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi đổi
chéo tập để kiểm tra
- Mời 3 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét chung về bài làm của HS
- Dặn về nhà học, ghi nhớ quy tắc và xem
lại các bài tập đã làm Chuẩn bị trước bài
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Từng cặp trao đổi rồi làm vào vở
- Một em lên bảng giải bài
- Trong phép chia hết , 7 chia cho mấy đểđược:
a/ thương lớn nhất : 7 : 1 = 7b/ thương nhỏ nhất : 7 : 7 = 1
- Vài HS nhắc lại quy tắc tìm số chia
Trang 15- Nhớ viết lại chính xác các khổ thơ 1và 2 trong bài "Tiếng ru" Trình bày bài thơ
đúng theo thể thơ lục bát.Viết đúng và biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu
- Làm đúng (BT 2) a/b
II Đồ dùng dạy học: :
- Bảng lớp viết sẵn 2 lần nội dung bài tập 2a, 2b
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 HS lên bảng
-Yêu cầu viết các từ ngữ HS thường hay
viết sai theo yêu cầu của GV
- Đọc khổ thơ 1 và 2 của bài thơ Tiếng ru
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Sau
đó mở sách, trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm
gì cần chú ý?
- Cho HS nhìn sách, viết ra nháp những
chữ ghi tiếng khó, nhẩm HTL lại 2 khổ
thơ
* Yêu cầu HS gấp sách lại, nhớ viết 2
khổ thơ GV theo dõi nhắc nhở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập, Cả lớp
theo dõi trong SGK
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 3 HS lên bảng viết lời giải
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại ý
đúng
- 3 HS lên bảng viết các từ : buồn bã ,
buông tay, diễn tuồng, muôn tuổi
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát + Nêu cách trình bày bài thơ lục báttrong vở
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào nháp
- HS nhớ lại hai khổ thơ 1 và 2 của bàithơ và viết bài vào vở
-Tự soát và sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để GV chấm điểm
- 1HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
- Lớp tiến hành làm bài vào VBT
- 3 em thực hiện làm trên bảng, cả lớpnhận xét bổ sung
- 3 em đọc lại kết quả Cả lớp chữa bài
Trang 16- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả trên bảng.
Cả lớp sửa bài (nếu sai)
b, cuồn cuộn, chuồng, luống.
- Về nhà học bài và xem lại bài tập trongsách giáo khoa
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội:
VỆ SINH THẦN KINH (tiếp theo)
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh biết :
- Vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe
- Lập được thời gian biểu hằng ngày một cách hợp lí
- Giáo dục HS có thói quen học tập, vui chơi điều độ để bảo vệ cơ quan TK
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 34 và 35 sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ví dụ về một số thức ăn đồ uống
gây hại cho cơ quan thần kinh ?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
*Hoạt động 1: Thảo luận
Bước 1: - Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS cứ 2 em quay mặt với nhau
để thảo luận theo gợi ý và trả lời các câu
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lờicác câu hỏi theo hướng dẫn của GV + Khi ngủ hầu hết các cơ quan trong cơthể được nghỉ ngơi trong đó có cơ quan
Trang 17+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu cảm
giác của bạn ngay sau đêm hôm đó ?
+ Nêu những điều kiện để có giác ngủ
tốt?
+ Hàng ngày, bạn đi ngủ và thức dậy lúc
mấy giờ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi một số em lên trình bày kết quả thảo
luận theo cặp trước lớp
- GV kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kinh
đặc biệt là não được nghỉ ngơi tốt nhất
Tre em càng nhỏ càng cần ngủ nhiều Từ
10 tuổi trở lên, mỗi người cần ngủ từ 7
đến 8 tiếng trong ngày
* Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian
- Mời vài HS lên điền thử vào bảng thời
gian biểu treo trên bảng lớp
Bước 2: Làm việc cá nhân.
- Cho HS điền thời gian biểu ở VBT
- GV theo dõi uốn nắn
Bước 3: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu HS quay mặt lại trao đổi với
nhau và cùng góp ý để hoàn thiện bàiba
thần kinh (đặc biệt là bộ não)
- Cảm giác sau đêm ngủ ít : mệt mỏi, rátmắt, uể oải
- Các điều kiện để có giấc ngủ tốt: ănkhông quá no, thoáng mát, sạch sẽ, yêntĩnh …
- Đại diện các cặp lên báo cáo trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét bạn
- 1 vài em trình bày kết quả thảo luận
- Theo dõi GV hướng dẫn
- 2 em lên điền thử trên bảng
- HS tự điền,hoàn thành thời gian biểu
Trang 18- GV kết luận: Thực hiện theo thời gian
biểu giúp chúng ta sinh hoạt và làm việc
một cách khoa học, vừa bảo vệ được hệ
thần kinh vừa giúp nâng cao hiệu quả
- Dặn về học và xem trước bài mới
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- 2 HS nêu nội dung bài học
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà thực hiện học tập và sinh hoạttheo thời gian biểu của mình
CHIỀU Ôn: Luyện từ và câu:
ÔN TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG – ÔN CÂU: AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu:
- Ôn lại các từ ngữ về cộng đồng: Hiếu và phân loại được một số từ ngữ về cộngđồng
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì) ? Làm gì ?
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận của câu đã xác định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng Tìm các bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì) ?” ; “Làm gì ?”
a, Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b, Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Luyện tập:
Bài 1: Tìm những từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và cùng nghĩa với chúng, sau đó
xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và làm bài tập
- Hỏi: Cộng đồng có nghĩa là gì ?
Trang 19- Cộng đồng là những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn
bó với nhau ( Xếp vào cột những người trong cộng đồng)
Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
cộng đồng, đồng bào, đồng đội,
đồng hương, đồng chí, đồng môn
đồng khoá
cộng tác, đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồng tình.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Đọc câu văn sau rồi khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng Những người
trong cùng một họ thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau
2 Những từ ngữ nào là bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ?
b, thường gặp gỡ, thăm hỏi nhau
c, gặp gỡ, thăm hỏi nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu chúng ta phải làm gì ? ( Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng)
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng 1: Khoanh vào c; 2: Khoanh vào b
Bài 3: Điền bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai hoặc trả lời câu hỏi làm gì vào chỗ trống.
a, Các bạn học sinh trong cùng một lớp
b, góp sách vở giúp học sinh các bạn vùng lũ.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS đọc câu mình vừa điền
VD: - Các bạn học sinh trong cùng một lớp thường xuyên giúp đỡ nhau trong học
Trang 20a, Nhường cơm
b, Bán anh em xa,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gọi 1 HS khá làm mẫu câu đầu, HS suy nghĩ làm tiếp câu sau
- Gọi HS nêu tiếp vế sau của câu thành ngữ
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
a, Nhường cơm, sẻ áo.
b, Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
- Gọi HS đọc lại 2 câu thành ngữ đã hoàn chỉnh
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
An toàn giao thông:
Bài 5: CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết lựa chọn con đường an toàn đến trường.
- Giúp HS đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh tong sách giáo khoa trang 17
- Sơ đồ bài luyện tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Em hãy
nêu kỹ năng đi bộ ?
- Khi qua đường như thế nào là an toàn ?
- Đi bộ phải đi trên vỉa hè hoặc đi sát mépđường nơi không có vỉa hè)
- Khi đi qua đường phải đi vào vạch dànhcho người đi bộ qua đường Nếu không
có vạch dành cho người đi bộ qua đườngphải chọn nơi an toàn, quan sát kỹ xe trên
Trang 21- GV nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
* Nội dung bài:
a, Con đường an toàn:
- Cho HS quan sát các tranh trang 17
SGK
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi sau:
+ Tranh 1 chụp con đường như thế nào ?
+ Tranh 2 chụp ảnh con đường như thế
nào ?
- GV giải thích cho HS con đường an
toàn là con đường có vỉa hè dành cho
người đi bộ, con đường có vạch kẻ phân
luồng chia làm 3 phần: 1 phần dành cho
xe thô sơ, 1 phần dành cho xe máy, 1
phần dành cho xe ô tô ở giữa có giải phân
cách
Con đường an toàn: Là mặt đường
phẳng ( trải nhựa hoặc dải bê tông) đường
thẳng ít khúc quanh, mặt đường có vạch
kẻ phân làn xe chạy, ngã tư có đèn tín
hiệu giao thông, có vạch dành cho người
đi bộ qua đường, vỉa hè rộng không bị lấn
chiếm, có đèn chiếu sáng
b, Luyện tập:
- GV đưa ra một sơ đồ để HS lựa chọn
đường đi an toàn
- HS quan sát sơ đồ sau đó gọi HS chỉ rõ
cách đi an toàn nhất từ A đến B
- GV quan sát, nhận xét và bổ sung
Ghi nhớ: Khi đến trường , em nên chọn đi
trên con đường an toàn như đường thẳng,
rộng, có vỉa hè, có biển báo, đèn tín hiệu
giao thông, có vạch dành cho người đi
bộ
4 Củng cố:
đường rồi mới đi được)
- HS lắng nghe GV giới thiệu
Trang 22- Gọi HS nhắc lại cách lựa chọn đường đi
- Biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý (BT1)
- Viết lại những đều vừa kể thành một đoạn văn ngắn
- Rèn thói quen và kỹ năng viết 1 đoạn văn ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ và phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện
- 3 HS lên thi kể cho lớp nghe
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- 1 HS đọc đề bài
- Lắng nghe GV để thực hiện tốt bài tập
- HS thực hiện viết vào nháp
Trang 23- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Nhắc HS có thể dựa vào 4 câu hỏi gợi ý
để viết thành đoạn văn có thể là 5 – 7 câu
- Yêu cầu cả lớp viết bài
- Mời 5 – 7 em đọc bài trước lớp
- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau Ôn
lại tất cả các bài tập làm văn đã học
- 5 em đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét bình chọn bạn viết tốtnhất
- Hai em nhắc lại nội dung bài học và nêulại ghi nhớ về Tập làm văn
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập: Tìm x
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu lớp cùng làm mẫu một bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
56 : x = 7 28 : x = 4
x = 56 : 7 x = 28 : 4 = 6 = 7
- Cả lớp theo dõi nhận xét
*Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Một em nêu yêu cầu bài 1
- HS làm mẫu một bài và giải thích
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 24- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét
Bài 2 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- Cho HS đổi vở kiểm tra bài nhau
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng giải
- Một em nêu yêu cầu bài 2
- Cả lớp tự làm bài rồi chữa bài
- HS lên bảng chữa bài
Trang 25- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1số em nêu miệng kết quả
- HS thực hành: cách gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh để cắt được bông hoa
- Cắt được nhiều bông hoa Trình bày đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu các bông hoa 5, 4, 8 cánh gấp, cắt sẵn bằng giấy màu có kích thước đủ màusắc, đủ lớn để HS quan sát được Tranh quy trình gấp, cắt, dán các bông hoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại cách gấp bông hoa đã học
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- HS trả lời
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị củacác tổ viên trong tổ mình
Trang 26- Gọi HS nhắc lại và thực hiện thao tác
gấp, cắt để được bông hoa 5 cánh, 4
cánh, 8 cánh
- GV treo tranh quy trình gấp cắt các loại
bông hoa để cả lớp quan sát và nắm vững
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem bông
hoa của nhóm nào cắt các cánh đều , đẹp
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 3 HS nhắc lại các thao tác về gấp cắt bônghoa 4 , 8 và 5 cánh
+ Gấp, cắt bông hoa 5 cánh: Cắt tờ giaayshình vuông rồi gấp giấy giống như gấp ngôisao 5 cánh Sau đó vẽ và cắt theo đườngcong Mở ra sẽ được bông hoa 5 cánh
+ Gấp, cắt bông hoa 4 cánh: Gấp tờ giấyhình vuông làm 8 phần bằng nhau Sau đó
vẽ và cắt theo đường cong sẽ được bông hoa
- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắtdán các bông hoa 4 , 5 và 8 cánh
- Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm
để chọn ra những bông hoa cân đối và đẹpnhất
- Lớp quan sát và bình chọn chọn sản phẩmtốt nhất
- HS nhắc lại