1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 2 tuan 11 GDMT

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 42,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu: - Tựa bài: Gia đình * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm + Bước 1: - Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu: - Hãy kể tên những việc làm thường ngày của từng người trong gia đì[r]

Trang 1

- GV đọc mẫu, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng của các nhân

vật

- Yêu cầu HS đọc từng câu

+ Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

+ Luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện

ngắt giọng và nhấn giọng

- Hát

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại đầu bài

- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,

- Đọc nối tiếp từng câu

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/

Trang 2

- Giải nghĩa từ khó: đầm ấm, màu nhiệm

- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

CH1/ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của

ba bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong

gia đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

CH2/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát

triển rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

CH3/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra

sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở

nên giàu có?

CH4/ Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có

mà không thấy vui sướng ? (HS khá, giỏi

TL)

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

CH5/ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

chuẩn bị bài sau: Cây xoài của ông em

ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là tráivàng, trái bạc.//

- HS giải nghĩa

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HSđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

- Bà và hai anh em

1 Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

2 Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra

lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

3 Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc

- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

4 Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có

5 Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biếnmất

- 3 HS đọc; cả lớp theo dõi nhận xét

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người

- Về nhà đọc bài; Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng

trong một tổng rồi cho các em làm bài

a) x + 18 = 61 ; b) 23 + x = 71

Trang 4

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

- Thực hiện phép tính: 51 – 26

Bài giải

Số ki-lô-gam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- HS nhận xét

- Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài tiếtsau

Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

I Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5

- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học

1/ Theo các em, cần sắp xếp thời gian như

thế nào để học tập, vui chơi, làm việc và

nghỉ ngơi hợp lý ?

2/ Vì sao cần phải lập thời gian biểu cho

từng người ?

b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :

3/ Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận

và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa

lỗi với em

- Hát

- HS thảo luận và trả lời

- HS thảo luận và trả lời

Trang 5

6/Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?

7/ Nêu những việc đã làm được ở nhà

- HS thảo luận và trả lời

- HS thảo luận và trả lời

- HS thảo luận và trả lời

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012

Kể chuyện

BÀ CHÁU

I Mục tiêu :

- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy – Học :

- GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:

người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của

Trang 6

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta

cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu

* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

- HS thảo luận nhóm kể từng đoạn câu

chuyện theo tranh

+ Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

nếu HS lúng túng

+ Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào ?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?

- Ai đưa cho hai anh em hạt đào ?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã

I Mục tiêu :

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng,chậm rãi

Trang 7

- Hiểu nội dung: Bài văn tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được CH 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bà cháu

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu

- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi

bà mất có gì thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon

Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm và ý

nghĩa khác nhau Chúng ta cùng học bài

Cây xoài của ông em để hiểu thêm về điều

- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

- Quả xoài

- HS nghe

- HS nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo

- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1câu

- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương

- HS đọc đoạn trước lớp; mỗi HS đọc 1đoạn

- Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọnnhững quả chín vàng/ và to nhất,/ bàylên bàn thờ ông./

Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây củaông em trồng,/ kèm với xôi nếp

Trang 8

- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu

+ Đọc trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu

hỏi

- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?

CH1/Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài

cát

CH2/ Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc

như thế nào?

CH3/ Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài

ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ

ông?

CH4/ Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quà ngon nhất

- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa

chỉ vào tranh minh họa

4 Củng cố – Dặn dò

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập được điều gì?

- HS đại diện nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh

- HS đọc

- Xoài cát

1 Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to

đu đưa theo gió mùa hè

2 Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm

đà, màu sắc vàng đẹp

3 Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồngcây cho con cháu có quả ăn

- Vì ông đã mất

4 Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn

từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm vềngười ông đã mất

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ conđối với người ông đã mất

- Phải luôn nhớ và biết ơn những người

đã mang lại cho mình những điều tốtlành

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bàitiết sau

Toán

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

I Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8

Trang 9

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

+ Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS

thông báo kết quả và ghi lên bảng

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đótháo bó que tính và bớt đi 6 que nữa(vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 quetính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

_ 12 8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang 12 trừ 8 bằng 4, viết 4thẳng cột đơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

và ghi vào bài học Nối tiếp nhauđọc kết quả của từng phép tính

12 – 3 = 9 12 – 7 = 5

Trang 10

- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số

cho HS học thuộc

* Hoạt động 3: Luyện tập

+ Bài 1: a)

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12

có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và

12 – 9 mà không cần tính

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b

- Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp

- HS nhận xét

- HS đọc

- - Nghe dặn dò

Trang 11

- Biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn.

- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

Sân trường 1 cịi 1 khăn

III Nội dung và phương pháp lên lớp

- Đi thường….bước đứng lại… đứng (nhịp 1

chân trái, nhịp 2 chân phải)

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012

Trang 12

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III Các hoạt động dạy học:

- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình

sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc

Bà cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

+ Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

+ Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với

dấu câu nào?

*Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dấu

chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

- HS viết theo lời đọc của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

-

- - Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhàcửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con

Trang 13

+ Soát lỗi

+ Chấm bài :

- Tiến hành tương tự các tiết trước

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

a) Trước những chữ cái nào em chỉ viết

- Gọi HS đọc yêu cầu 4a)

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng

Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vàocác ô trống trong bảng dưới đây

+ g: gừ; gờ/gở/gỡ; ga/gà/gá/gả/gã/gạ;gu/gù/gụ; gô/gồ/gỗ; gò/gõ

+ gh:ghi/ghì;ghê/ghế;ghé/ghe/ghè/ghẻ/ghẹ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8

Trang 14

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta

phải làm như thế nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

+ Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,

tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu

cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính

- 32 trừ 8 bằng 24

_ 32 8 24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2.Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái: 2 không trừđược 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ

1 3 trừ 1 bằng 2 viết 2

- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm

Trang 15

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi lần lượt HS

lên bảng làm bài

- Nhận xét và ghi điểm

+ Bài 2

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải

- GV nhận xét, ghi điểm

+ Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp

làm vào vở; Sau đó nhận xét, cho điểm

7 6

65 36

- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tínhcũng như thực hiện phép tính

- Nêu được một số từ ngữ, chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh

(BT 1) ; tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT 2)

Trang 16

-Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm

1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2

cột: tên đồ dùng và ý nghĩa công dụng của

- HS 2: Tìm những từ chỉ người tronggia đình, họ hàng của họ nội

- Đọc miệng

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm

- HS quan sát-Tìm các đồ vật được ẩn trong bứctranh và cho biết mỗi đồ vật dùng đểlàm gì?

- Hoạt động theo nhóm Các nhóm tìm

đồ dùng và ghi các nội dung vào phiếutheo yêu cầu

- Đọc và bổ sung Lời giải :

- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cáithìa để xúc thức ăn 1 cái chảo có taycầm để rán, xào thức ăn 1 cái cốc inhoa 1 chén to có tai để uống trà 2 đĩahoa đựng thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1cái kiềng để bắc bếp 1 cái thớt để tháithịt, thái rau 1 con dao để thái 1 cáithang để trèo lên cao, 1 cái giá treo mũ

áo, 1 cái bàn đặt đồ vật và ngồi làmviệc 1 bàn HS, 1 cái chổi để quét nhà

1 cái nồi có hai quai để nấu thức ăn 1đàn ghi-ta để chơi nhạc

- HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Đun nước, rút rạ

Trang 17

- Bạn nhỏ muốn ơng làm giúp những việc

gì?

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ơng

nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ơng giúp

- Việc bạn nhờ ơng giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưnglại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ơng phảilàm hết, ơng buồn cười Thế thì lấy aingồi tiếp khách?

- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều

- Biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn

- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

II Địa điểm và phương tiện

- Sân trường 1 cịi 1 khăn

III Nội dung và phương pháp lên lớp

- Đi thường….bước đứng lại… đứng (nhịp 1

chân trái, nhịp 2 chân phải)

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 18

Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2012

Tập làm văn CHIA BUỒN, AN ỦI

2 Bài cũ Kể ngắn theo tranh

-Gọi HS đọc bài làm của bài tập 2, tuần 10

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

- Giới thiệu bài: ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+ Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nói câu của mình Sau mỗi lần

HS nói, GV sửa từng lời nói

- Ông ơi, ông làm sao đấy? Cháu đi gọi

bố mẹ cháu về ông nhé./ Ông ơi! Ôngmệt à! Cháu lấy nước cho ông uốngnhé./ Ông cứ nằm nghỉ đi Để lát nữacháu làm Cháu lớn rồi mà ông

- Hai bà cháu đứng cạnh một cây non đãchết

- Bà đừng buồn Mai bà cháu mình lại

Trang 19

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Ông bà yêu quý!

Biết tin ở quê bị bão nặng, cháu lo lắm

Ông bà có khỏe không ạ ? Nhà cửa ông

bà có hư hỏng gì không? Cháu mong ông

bà luôn luôn mạnh khỏe, may mắn.

Cháu nhớ ông bà nhiều

- Dặn HS về nhà viết bưu thiếp thăm hỏi

ông bà hay người thân ở xa; Chuẩn bị bài:

Kể về người thân

trồng cây khác./ Bà đừng tiếc bà ạ, rồi

bà cháu mình sẽ có cây khác đẹp hơn

- Ông bị vỡ kính

- Ông ơi! Kính đã cũ rồi Bố mẹ cháu sẽtặng ông kính mới./ Ông đừng buồn.Mai ông cháu mình sẽ cùng mẹ cháu đimua kính mới ông nhé!

Toán

52 – 28

I Mục tiêu :

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28

II Chuẩn bị

+ GV: Bộ số: Que tính Bảng phụ

+ HS: Que tính, vở, bảng con

Ngày đăng: 10/06/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w