1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 (Bản đẹp 2 cột)

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: Mỹ thuật: GV chuyên dạy Tiết 3: Tập làm văn: Tiết 22 MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN Những kiến thức đã biết liên quan đến Những kiến thức mới trong bài bài học học cần được hình [r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 10 tháng 11 năm 2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011 Tiết 1:

CHÀO CỜ

Tiết 2: Thể dục:

GV chuyên dạy

Tiết 3: Toán: Tiết 51

NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…

CHIA CHO 10, 100, 1000, …

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết thực hiện phép nhân, phép chia - Biết thực hiện phép nhân (chia) với 10,

100, 1000,…

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, …

- Hoàn thành các bài tập: Bài 1a (Cột 1, 2); b (Cột 1, 2); Bài 2 (3 dòng đầu)

- Giáo dục ý thức tích cực học tập

II Đồ dùng:

- Bảng phụ, phấn màu

- Bảng con, nháp

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS hát chuyển giờ

- Thực hiện: 23 109 x 8 = ?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,

1000, Chia 1 số tròn chục cho 10,

100, 1000,

a) Nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000,

- GV viết bảng phép nhân 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10

- Cả lớp hát

- 1 HS thực hiện

23 109 x 8 = 184 872

- HS nêu

35 x 10 = 10 x 35

Trang 2

bằng ?

- 10 còn gọi là mấy chục?

- Vậy 35 x 10 = ? x 35

- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?

- 35 chục là bao nhiêu?

- GV viết bảng: 10 x 35 = 35 x 10 =

350

- Nhận xét về thừa số 35 và kết quả

của phép nhân 35 x 10?

- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta

có thể viết ngay kết quả của phép tính

như thế nào?

- GV lấy VD y/c HS vận dụng tính

12 x 10 = ? 475 x 10 = ?

78 x 10 = ? 7891 x 10 = ?

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhân

với 100, 1000, …tương tự như nhân

với 10

35 x 100 = ? 35 x 1000 = ?

b) Chia một số tròn chục cho 10, 100,

1000,

- GV ghi phép tính 350 : 10

- Yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện

PT?

- Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích

chia cho một TS thì kết quả sẽ là ?

- Vậy 350 : 10 bằng bao nhiêu?

- Nhận xét số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = ?

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta có

thể viết ngay kết quả như thế nào?

- GV lấy VD HS áp dụng thực hiện

70 : 10 = ? 2170 : 10 = ?

140 : 10 = ? 7800 : 10 = ?

- GV hướng dẫn HS thực hiện chia

cho 100, 1000, … tương tự

3 500 : 100 = ? 35 000 : 1 000 = ?

- Khi nhân hoặc chia cho 10, 100,

1000, … ta làm như thế nào?

* Nhận xét (Tr 59)

- Gọi HS nêu

2.2 Luyện tập

* Bài 1 (Tr 59):

- GV viết bảng, yêu cầu HS làm

miệng và giải thích cách làm

- 10 còn gọi là 1 chục

- 1 chục nhân với 35 bằng 35 chục

- 35 chục là 350

- Kết quả chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

- Ta chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS nêu kết quả

12 x 10 = 120 475 x 10 = 4750

78 x 10 = 780 7891 x 10 = 78910

- HS làm bảng con

35 x 100 = 3500

35 x 1000 = 35000

- Kết quả là thừa số còn lại

- 350 : 10 = 35

- Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ

số 0

- Ta bỏ đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS thực hiện bảng con

70 : 10 = 7 2170 : 10 = 217

140 : 10 = 14 7800 : 10 = 78

- HS thực hiện bảng con

3500 : 100 = 35

35000 : 1000 = 35

- HS trả lời

- 2 em nêu nhận xét

- 2 HS lên bảng

Trang 3

18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200 9000: 10 = 900 6800 : 100 = 68

18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75000 9000 : 100 = 900 420 : 10 = 42

18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190 9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2

* Bài 2 (Tr 60):

- GV viết phép tính lên bảng, yêu cầu

HS thực hiện phép đổi

- Gọi HS lên bảng làm và nêu cách

làm GV hướng dẫn HS các bước đổi

như SGK

- 100 kg bằng bao nhiêu tạ?

- Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 Vậy 300 kg = 3 tạ

- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại

vào bảng con (HS làm 3 dòng đầu;

HSKG làm cả bài)

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải

thích cách đổi

- HS thực hiện

- 2 HS nêu

- HS nhắc lại: Đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 : 100 = 3 Vậy 300 kg = 3 tạ

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng phụ

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg

3 Kết luận:

- Nêu cách nhân, chia nhẩm cho

10,100,1000,

- Nhận xét giờ học

- Về nhà xem lại các bài tập

Tiết 4: Tâp đọc: Tiết 21

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

hình thành

- Đọc rành mạch trôi chảy bài

tập đọc

- Biết tìm nội dung bài

- Đọc trôi chảy rành mạch, đọc toàn bài

- Biết tấm gương vượt khó học tốt của Nguyễn Hiền

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó, nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được câu hỏi trong SGK )

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc với giọng kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Đọc đúng: Mảnh gạch vỡ, mỗi lần, nghe giảng

- Giáo dục HS ý thức vượt khó học tập tốt

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi các từ, câu luyện đọc

- SGK Tiếng việt 4 tập 1

III Hoạt động dạy và học:

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Đọc bài: Điều ước của vua Mi- đát

- Vua Mi -đát ước điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Luyện đọc

- 1HS đọc bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- Đưa từ khó: Mảnh gạch vỡ, mỗi lần,

nghe giảng

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

2.2 Tìm hiểu bài

* Đoạn 1, 2:

- Gọi HS đọc trao đổi TLCH:

- Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?

- Cậu bé ham thích trò chơi gì?

- Những chi tiết nào nói lên sự thông

minh của Nguyễn Hiền?

- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

* Đoạn 3:

- Gọi HS đọc, trả lời:

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

như thế nào?

- Nội dung đoạn 3 là gì?

- Cả lớp hát

- 1HS đọc & TLCH

- 1HS đọc + Đoạn 1: Từ đầu …lấy diều để chơi + Đoạn 2: Tiếp … thì giờ chơi diều

+ Đoạn 3: Tiếp …các học trò của thầy + Đoạn 4: Còn lại

- 4 HS đọc tiếp nối lần 1

- HS đọc các từ khó

- 4 HS đọc tiếp nối lần 2

- Đọc theo cặp

- 2 cặp đọc bài

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm trả lời:

- Đời vua Trần Nhân Tông, nhà cậu rất nghèo

- Chơi diều

- Chi tiết: Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó,

có trí nhớ lạ thường, có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày, mà vẫn có thì giờ chơi diều

* Đ1,2: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- HS nhắc lại ý 1, 2

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đợi bạn học thuộc bài, mượn vở của bạn… Nhờ bạn xin thầy chấm hộ

* Đ3: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- HS nhắc lại ý 3

Trang 5

* Đoạn 4:

- Gọi HS đọc, trả lời:

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông

trạng thả diều?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 SGK, trả

lời

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Đoạn 4 cho em biết điều gì?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nội dung chính của bài này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

2.3 Luyện đọc

- Gọi HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi

nêu cách đọc

- Treo bảng phụ, luyện đọc đoạn văn

- Yêu cầu 1 HS đọc

- GV hướng dẫn đọc mẫu

- HS đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

3 Kết luận:

- Câu chuyện ca ngợi ai?

- Truyện đọc giúp em học được điều gì

ở Nguyễn Hiền?

- GV nhận xét tiết học

- Đọc và CB cho giờ sau

- HS đọc, trả lời

- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

- Phát biểu theo suy nghĩ:

Tuổi trẻ tài cao; Có chí thì nên; Công thành danh toại

- Có ý chí quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

* Đ4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc toàn bài

* Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó, nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- 3 HS đọc

- 4 HS đọc, nêu cách đọc

- 1 HS đọc

- Nghe GV hướng dẫn

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi Trạng nguyên Nguyễn Hiền

- Muốn làm được việc gì cũng phải chăm chỉ chịu khó

Ngày soạn: 12 tháng 11 năm 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Toán: Tiết 52

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết tính chất kết hợp của phép

cộng

- Biết tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

Trang 6

- Hoàn thành BT 1a; 2a

- HSKG hoàn thành các BT 1,2,3

- Giáo dục ý thực tích cực học tập

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

- Bảng con, nháp

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra sĩ số

- Yêu cầu HS nhẩm phép tính

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Tính chất kết hợp của phép nhân

- GV

- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của

2 BT: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- GV làm tương tự với các cặp BT

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4 )

- Treo bảng số (như SGK)

- GV ghi vào cột

- Phải tính giá trị của những biểu thức

nào? Đó là biểu thức có chứa mấy chữ?

- GV cùng HS làm ý 1

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

BT (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng 2 ý còn lại

- So sánh GT của 2 BT khi a = 3, b = 4, c

= 5 và với các giá trị khác của a, b, c

- Vậy giá trị của 2 BT này luôn như thế

nào với nhau?

- Gọi HS viết biểu thức chữ

- (a x b) x c = a x (b x c)

- GV giảng:

- Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số

với số thứ ba ta có thể làm như thế nào?

* Kết luận( SGK)

2.2 Luyện tập

* Bài 1a ( 61):

- GV viết bảng BT 2 x 5 x 4; HD mẫu

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 HS thực hiện 2020 : 10 = 202

20200 : 100 = 202

- HS tính và so sánh (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy(2 x 3) x 4 =2 x (3 x 4)

- HS thực hiện

(5 x 2) x 4 = 10 x 4 = 40

5 x (2 x 4) = 5 x 8 = 40 Vậy (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)

- HS nêu giá trị của a,b,c

- Tính GT của (a x b) x c & a x (b x c)

Đó là BT có chứa 3 chữ

- HS tính giá trị của BT và nêu cách so sánh

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)

=> (a x b) x c = a x (b x c)

- … ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ ba

- 2 HS nêu KL

- HS tính giá trị BT

Trang 7

- Yêu cầu HS làm tiếp các phép tính còn

lại

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 2a (61):

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết bảng BT: 13 x 5 x 2

- Hãy tính giá trị của BT bằng 2 cách

- Trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện

hơn? Vì sao?

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

theo 2 dãy

- GV nhận xét

* Bài 3 ( 61): HSKG

- Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS giải theo 2 cách vào vở

- GV chữa bài

- Bài toán còn có cách giải nào khác?

3 Kết luận:

- Em đã biết thêm tính chất gì của phép

nhân? Nêu tính chất đó?

- GV nhận xét giờ học

- Xem lại các bài tập và học thuộc tính

chất kết hợp

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40 a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90 b) 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70

3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

- 1HS lên làm

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

- Cách 1 thuận tiện hơn, vì đưa về nhân với 10 ta tính nhẩm được, không mất nhiều tời gian

- HS làm bảng con theo 2 dãy, 2 HS làm bảng phụ

a) 5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340 b) 2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 10 x 26 = 260

5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270

- 2 HS đọc

Bài giải

Số bộ bàn ghế có tất cả là:

15 x 8 = 120 (bộ)

Số học sinh có tất cả là:

120 x 2 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh.

- HS trả lời (15 x 8) x 2 = 240

Tiết 2: Chính tả (Nhớ viết): Tiết 11

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Trang 8

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Viết được một đoạn văn hoặc

một đoạn thơ

- Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ

- Trình bày đúng thể thơ

I Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng chính tả bài nếu chúng mình có phép lạ Trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (Viết lại các chữ sai chính tả trong các câu đã cho); Làm được bài tập 2 a/b

- HSKG làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong SGK (viết lại các câu)

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

- Bảng con, VBT Tiếng việt 4 tập 1

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Viết: Ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu

- Các bạn nhỏ trong bài thơ đã mong

ước điều gì?

- GV đưa các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả: Hạt giống, đáy biển, trong

ruột

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

bài thơ

- HS nhớ viết

- HS soát lỗi

- Thu chấm chính tả

2.2 Hướng dẫn làm BT chính tả

* Bài 2a ( 105):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng phụ cho 2 HS

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

- Lối sang - nhỏ xíu - sức nóng - sức

sống - thắp sáng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

* Bài 3 (106): HSKG

- Cả lớp hát

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết BC

- 1 HS đọc

- Các bạn nhỏ mong ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn

- HS viết từ khó ra bảng con

Hạt giống, đáy biển, trong ruột

- HS viết bài

- HS đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc

- HS tự làm bài

- Lối sang - nhỏ xíu - sức nóng - sức sống - thắp sáng

- 1 HS đọc

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát bảng phụ cho 2 HS

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

- Gọi HS đọc lại lời đúng

- Mời HS giải thích từng câu

3 Kết luận:

- Gọi HS đọc những câu trên

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc lòng những câu thành ngữ

- 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận xét bổ sung bài của bạn

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn b) Xấu người, đẹp nết c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

- HS đọc lại bài giải đúng

- HS giải thích

Tiết 3: Đạo đức: Tiết 11

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết trung thực, vượt khó trong HT;

bày tỏ ý kiến; tiết kiệm tiền của, thời

giờ & ích lợi của những điều trên

- Củng cố về trung thực, vượt khó trong HT; bày tỏ ý kiến; tiết kiệm tiền của, thời giờ & ích lợi của những điều trên

I Mục tiêu:

- HS nêu lại những kiến thức và kĩ năng đã học ở 5 bài đạo đức đã học

- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đó vào cuộc sống

II Đồ dùng :

- GV: phiếu học tập

- HS: thẻ màu, vở,…

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Tại sao phải tiết kiệm thì giờ? Tiết

kiệm thì giờ có lợi gì?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Phát triển bài:

2.1 Hướng dẫn HS nhớ lại các bài

đạo đức đã học.

- Gọi HS nối tiếp nêu tên 5 bài đạo đức

đã học

- Cả lớp hát

- 1 HS nêu

- HS tiếp nối nêu

Bài 1:Trung thực trong học tập.

Bài 2: Vợt khó trong học tập.

Bài 3: Bày tỏ ý kiến.

Trang 10

2.2 Tổ chức cho HS lên hái hoa dân

chủ trả lời câu hỏi.

* Tổ chức cho HS hái hoa kiến thức:

- Tại sao cần phải trung thực trong học

tập? Trung thực trong học tập sẽ đạt kết

quả như thế nào?

- Khi gặp những khó khăn trong học

tập chúng ta cần làm gì?

- Hãy kể những khó khăn trong học tập

của em và cách khắc phục?

- Đối với những việc có liên quan đến

mình các em có quyền gì?

- Khi bày tỏ ý kiến em phải có thái độ

ntn?

- Thế nào là tiết kiệm tiền của?

- Nêu những việc làm biết tiết kiệm

tiền của?

- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

2.3 HS thi kể những câu chuyện

những tấm gương biết trung thực,

vượt khó , tiết kiệm.

- Gọi HS thi kể trước lớp

3 Kết luận:

- GV hệ thống lại những kiến thức vừa

ôn

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc ghi nhớ, CB cho giờ sau

Bài 4: Tiết kiệm tiền của.

Bài 5: Tiết kiệm thời giờ.

- HS lên hái hoa trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ xung

- Trung thực trong học tập thể hiện lòng

tự trọng.Trung thực trong học tập giúp em tiến bộ & được mọi người yêu mến

- Khi gặp những khó khăn trong học tập chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn

- HS kể

- Mỗi trẻ em đều có quyền mong muốn,

có ý kiến riêng về những việc liên quan đến trẻ em

- Khi bày tỏ ý kiến em cần mạnh dạn bày

tỏ những ý kiến của mình một cách rõ ràng, lễ độ

- Không sử dụng tiền bạc một cách phung phí

- Giữ gìn đồ dùng học tập, giữ gìn quần

áo, đồ dùng đồ chơi; tắt điện khi ra khỏi phòng, …

- Thời giờ là thứ quý nhất, vì nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được Do đó chúng ta cần sử dụng thời giờ vào những việc có ích, một cách hiệu quả

- HS thi kể trong nhóm sau đó thi kể trước lớp

- Một số em lên kể

Tiết 4: Luyện từ và câu: Tiết 11

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ Những kiến thức đã biết Những kiến thức mới trong bài học cần được hình

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w