- Yêu cầu hs đọc thầm phần nấu ăn và nêu nội dung đã học - Nhận xét - Chia lớp thành 3 nhóm, cho các nhóm thảo luận chọn phần thực hành và phân công nhiệm vụ cho các thành viên - Gọi đại[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012Tập đọc:
MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị củarừng thảo quả
- Hiểu ND: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12’)
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
đầu có gì đáng chú ý?
- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (8’)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả lờicâu hỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- 1 HS nêu: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- HS luyện đọc
Trang 2- Hướng dẫn HS nêu nội dung chính
3.
Củng cố: (3’)
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Thi đua đọc diễn cảm
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- BT cần làm: Bài 1; Bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐBT
1 Bài cũ: (5’)
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: (30’)
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: H.dẫn cách nhân nhẩm
một số thập phân với 10; 100; 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
-Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Học sinh thực hiện
Lưu ý:37,561 ´ 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận nhưSGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài bằng cách tínhnhẩm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làmvào vở
10,4dm = 104cm; 12,6m = 1260cm
HSKGBT3
Trang 310l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
- 2 HS nêu lại quy tắc
Đạo đức
KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêuthương em nhỏ
* GD Tấm gương ĐĐ HCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng
quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HS đức tính kính già,yêu trẻ theo gương Bác Hồ TTCC1, 2, 3 của NX5: Cả lớp
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành viứng xử không phù hợp với người già và trẻ em
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người
xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đồ dùng để chơi đóng vai
III CÁC PP/KTDHTC: Ðóng vai ; Thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài mới: (25’) Kính già yêu trẻ.
Hoạt động 1: HD tìm hiểu nội dung
truyện “Sau đêm mưa”
- Đọc truyện sau đêm mưa
-Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn
bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện trình bày
Thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Tránh sang một bên nhường bước cho cụgià và em nhỏ
- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay
em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước hành động của
Trang 4Hoạt động : Làm bài tập 1.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập
quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trảlời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc.
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát âm,
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn Tìm hiểu bài (12’)
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
• Giáo viên chốt lại
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trang 5Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm (8’)
• Giáo viên đọc mẫu
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng
mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm
nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng khổ
• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 đểTLCH 4
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổthơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ emthích thi đọc
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ,
cả bài
Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm
chất cao quý của bầy ong: cần cù làmviệc để góp ích cho đời
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
- BT cần làm: Bài 1(a); Bài 2(a,b); Bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu, bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐBT
1 Bài cũ: (5’)
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: (30’) Luyện tập.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
Bài 1a:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số tròn
chục, tròn trăm
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với một
HSKGBT1(b),
BT2(c,d),
Trang 6- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề
- Học sinh nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT(2) a / b, BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.Vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2.
Bài mới: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn
văn vào bảng con
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề.
- HS lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hươngthơm của thảo quả, sự phát triểnnhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách trình bày bàichính tả
-Viết từ khó: mưa rây, rực lên, chứalửa, chứa nắng …
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh
a + Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng
Trang 7- Giáo viên nhận xét.
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề.
• Giáo viên chốt lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
I Mục tiêu :
- HS nêu lại được các bước của cắt, khâu, thêu tự chọn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho hs ht
- Nêu lại cách tiến hành rửa dụng cụ nấu ăn
- Nhận xét
- Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn
- Yêu cầu hs đọc thầm bài đính khuy hai lỗ và
nêu cách đính khuy hai lỗ ?
- Yêu cầu hs đọc thầm phần nấu ăn và nêu nội
dung đã học
- Nhận xét
- Chia lớp thành 3 nhóm, cho các nhóm thảo
luận chọn phần thực hành và phân công nhiệm
- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài Cắt, khâu,
thêu hoặc nấu ăn tự chọn (t2)
- Hs đọc thầm và nêu : luộc rau ;nấu cơm ; bày dọn bữa ăn ;rửa dụng cụ nấu ăn
- hs lắng nghe
- Lớp chia thành 3 nhóm, thảo luận nội dung thực hành và phân công chuẩn bị cho các thành viên
- Đại diện nhóm phát biểu
Trang 8SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
* GD BVMT (Liên hệ): GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ gang, thép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: (5’) Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: (28’) Sắt, gang, thép.
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
* HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Kể được tên một số dụng cụ được làm từ
gang, thép ; nêu được cách bảo quản một số
đồ dùng bằng gang, thép.
Bước 1: GV giảng:
- Tính chất của sắt
- Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt
Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang 48,
49 SGK và nói xem gang hoặc thép được sử
dụng để làm gì?
Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét chốt ý:
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
khác mà em biết
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà em
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Điền vào phiếu học tập theo nội dung
Trang 9I MỤC TIÊU:
-Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- BT cần làm: Bài 1(a,c); Bài 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐBT
1 Bài cũ: (5’) Luyện tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Nhân một số thập với một
số thập phân
Hoạt động 1: (15’)
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
Có thể tính số đo chiều dài và chiều
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
6,4m = 64dm4,8m = 48dm
- Học sinh nêu quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
BT3
Trang 10- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi làm được ở BT2
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp): GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có
hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
3.
Củng cố: (3’)
- GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý thức
bảo vệ môi trường.
4 Dặn dò: (2’)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm.HS trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Học sinh phân biệt nghĩa của các cụm từnhư yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân, phát biểu
- Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp): Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài,
GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Tranh minh họa cho câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 11thái độ).
2
Bài mới: (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã
đọc có nội dung đến môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng nhóm
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm,
dựng hoạt cảnh)
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội dungcâu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa chọn
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dunghay nhất
- Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyệnsau khi kể
- Cả lớp nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câuchuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vẽ trục thời gian lên bảng:
- 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc
Trang 12các năm được biểu thị trên trục thời gian?
+ Em hãy nêu sự kiện lịch sử ngày
2/9/1945?
2 Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: ghi tựa
* Nêu nhiệm vụ bài học:
- Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng Tám có những khó khăn gì?
- Để thoát được tình thế hiểm nghèo, Đảng
và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm
những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn
cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách
mạng tháng Tám (nghìn cân treo sợi tóc)
- Treo hình 1 lên bảng Hỏi hình chụp cảnh gì?
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám,
nước ta ở tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 4
Nhóm 1: Em hiểu thế nào là “nghìn cân
treo sợi tóc”?
Nhóm 2: Hoàn cảnh nước ta lúc đó có
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra đối với đất nước
nhân dân vượt qua tình thế hiểm nghèo:
- Cho HS đọc thầm từ chỗ: Để cứu đói đến
làm gương cho ai được.
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Vậy em hiểu thế nào là bình dân học vụ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt
qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
- Cho HS hoạt động nhóm 2
- GV nhận xét và kết luận: (đính băng giấy
ghi sẵn bài học lên bảng)
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chia thành 4 nhóm thảo luận+ Cách mạng vừa thành công nhưng đấtnước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng nhưkhông vượt qua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người,nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mùchữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọanền độc lập
+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dânkhông đủ hiểu biết để xây dựng đất nước.nguy hiểm hơn là không đủ sức để chốnglại giặc ngoại xâm
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu, dẫn đến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tậplên bảng lớp và trình bày kết quả
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêngđối với đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để gópgạo làm cho nhân dân cảm động, kínhtrọng và một lòng theo Bác Hồ, theoĐảng
- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3
- Là lớp dành cho những người lớn tuổihọc ngoài giờ lao động
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 133 Củng cố: (3’)
+ Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân
dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo.
- Cho HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy
4 Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc lại
+ Đã phát huy được sức mạnh của toàn dân
+ Phát huy được truyền thống yêu nước,bất khuất của nhân dân
+ Đảng và Bác Hồ đã dựa vào dân
Thứ năm, ngày 15 tháng 11 năm 2012
- Học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Bảng con, SGK, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐBT
1 Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: (30) Luyện tập
• Giáo viên chốt lại
• Yêu cầu học sinh nêu cách chuyển dấu
phẩy khi nhân với: 0,1; 0,01; 0,001; …
• Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Nhận xét sửa sai
Bài 2: (Làm thêm)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
• Giáo viên chốt lại
- 3 học sinh lần lượt sửa bài 3/ 59 (SGK)
- Học sinh lần lượt nhắc lại quy tắc nhân
số thập phân với 10, 100, 1000,…
- HS tự tìm kết quả với 143,57 ´ 0,1
- Học sinh nhận xét: STP ´ 10 ® tănggiá trị 10 lần – STP ´ 0,1 ® giảm giá trịxuống 10 lần vì 10 gấp 10 lần 0,1
- Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ;0,01 ; 0,001; … ta chuyển dấu phẩy sangtrái 1, 2, 3 chữ số
- Học sinh lần lượt nhắc lại
b HS tính nhẩm và nêu kết quả
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề bài
- 4 Học sinh làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở
1000ha = 10km2; 125ha= 1,25km2; 1,25ha = 0,0125km2; 3,2ha = 0,032km2.Thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét tiết học
HSKGBT2,BT3
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I MỤC TIÊU:
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1 ; BT2).
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ cho trước (BT4)
- HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua các từ ngữ ở BT3, GV liên hệ GD BVMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu Bảng phụ