1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN 5 TUAN 16

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 39,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 14 nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - chia lớp thành 4 nhóm tìm từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù - [r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011

Tập đọcThầy thuốc như mẹ hiền

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thương LãnÔng Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 153

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ về ngôi nhà đang xây

- Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? vì sao

- Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và

mô tả những gì vẽ trong tranh?

GV: người thầy thuốc đó chính là danh y Lê Hữu

Trác, Ông còn là một thầy thuốc nổi tiếng tài đức

trong lịch sử y học VN Ở thủ đô Hà Nội và nhiều

thành phố, thị xã đều có những con đường mang

tên ông Bài tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu cho các

em về ông

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài( Đọc giọng kể nhẹ nhàng,

điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái,

không màng danh lợi của HTLÔ)

- GV chia đoạn: 3 Đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV chú sửa lỗi phát âm cho HS

- 2 HS nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh minh hoạ: Tranh vẽ một thầythuốc đang chữa bệnh cho một em bé mọc mụn đầyngười trên một chiếc thuyền nan

Trang 2

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Hải thượng lãn ông là người như thế nào?

- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải

Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con

người thuyền chài?

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong

việc chữa bệnh cho người phụ nữ?

GV: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu

lòng nhân ái Ông giúp những người nghèo khổ,

ông tự buộc tội mình về cái chết của một người

bệnh không phải do ông gây ra mà chết do bàn tay

thầy thuốc khác

Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương

tâm và trách nhiệm với nghề với mọi người Ông

còn là một con người cao thượng và không màng

danh lợi

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con người

không màng danh lợi?

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế

nào?

- Bài văn cho em biết điều gì?

- GV ghi nội dung bài lên bảng

KL: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhận hậu và

nhân cách của Hải Thượng lãn ông Tấm lòng của

ông như mẹ hiền Cả cuộc đời ông không màng

danh lợi mà chỉ chăm chỉ làm việc nghĩa Với ông,

công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân

nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi Khí phách

và nhân cách cao thượng của ông được muôn đời

nhắc đến

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp và tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

+ Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau

- HS đọc thầm đoạn và từng câu hỏi, 1 HS đọc tocâu hỏi

+ Hải Thượng Lãn ông là một thầy thuốc giàu lòngnhân ái không màng danh lợi

+ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậunặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đếnthăm Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trờikhông ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa bệnh cho cháu

bé, không những không lấy tiền mà còn cho họthêm gạo, củi

+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác xongông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông rất hối hận

* Ý nghĩa: Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấmlòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông

- 3 HS đọc

- HS tìm từ nhấn giọng: Giàu lòng nhân ái, danh lợi,nặng, nhà nghèo không có tiền, nhỏ hẹp, mụn mủ,ngại khổ, ân cần chăm sóc, không lấy tiền, chothêm gạo, củi…

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3HS thi đọc

- HS nối tiếp nêu

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 3

ToánLuyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn kĩ năng làm toán cho HS

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm một số bài toán luyện tập về tỉ số phần

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận để thực hiện 1 phép tính

- GV cho các nhóm HS phát biểu ý kiến

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2( Lớp)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Bài tập cho chúng ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì

- Tính tỉ số phần trăm của số diện tích ngô trồng

được đến hết tháng và kế hoặch cả năm

- Như vậy đã hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện

được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?

- Em hiểu “Đến hết tháng 9 Hòa An đã thực hiện

được 90% kế hoạch” như thế nào?

- Đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

* Tính tỉ số phần trăm của hai số :

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

- HS : Bài tập cho biết :

Kế hoạch năm : 20ha ngôĐến tháng 9 : 18haHết năm : 23,5ha

- Bài toán hỏi:

Hết tháng 9 : % kế hoạch?

Hết năm : % vượt kế hoạch %

- HS tính và nêu : Tỉ số phần trăm của số diện tíchngô trồng được đến hết tháng 9 và kế hoạch cả năm

Trang 4

90% kế hoạch có nghĩa là coi kế hoặch là 100% thì

đến hết tháng 9 đạt được 90%

- Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng được cả

năm và kế hoạch

- Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được bao

nhiêu phần trăm kế hoach?

- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào?

- Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế hoạch là

100% thì cả năm thực hiện được 117,5%

- Cả năm nhiều hơn so với kê hoạch là bao nhiêu

phần trăm

- 17,5% chính là số phần trăm vượt mức kế hoạch ?

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán

3 Củng cố – dặn dò

- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- Tỉ số phần trăm của diện tích trồng được cả năm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ sau các dấu câu

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với diễn biến câu chuyện

- Hiểu nội dung bài: phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnhviện Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 158

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần miêu tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thầy thuốc như mẹ hiền

- Em thấy Hải Thượng Lãn ông là người như thế

nào?

- Bài văn cho em biết điều gì?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những

gì vẽ trong tranh

GV giới thiệu và ghi bảng đầu bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài (Đọc giọng kể chuyện,

chậm rãi, thong thả)

- Chia đoạn: 4 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Trang 5

- HS đọc nối tiếp bài

- GV chú ý sửa lỗi phát âm

- Bài học giúp em hiểu điều gì?

- GV ghi nội dung bài lên bảng

- Nơi em ở có thầy cúng không?Em thấy thầy cúng

có đáng tin không? Vì sao?

- Nếu bị đau, ốm em sẽ làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau

* Đoạn 3: Thấy cha ngày càng… không lui

* Đoạn 4: Sáng hôm sau …đi bệnh viện

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS nêu: lâu năm, thuyên giảm, khẩn khoản…

- HS đọc

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

* Thấy cha/ ngày càng đau nặng, con trai cụ khẩnkhoản xin đưa cụ đi bệnh viện Anh nói mãi, nể lời,

cụ mới chịu đi

- Cụ chữa bằng cúng bái nhưng bệnh tình vẫnkhông thuyên giảm

* Ý nghĩa: Bài học đã phê phán cách chữa bệnhbằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đibệnh viện

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- 4HS đọc

- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng

* Nhấn giọng: Đau nặng, khẩn khoản, nói mãi, sỏithận, sợ, không tin, trốn, quằn quại, giỏi nhất, suốtngày đêm, không lui

Trang 6

ToánGiải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải bài toán về tìm giá trị của một số phần trăm của một số

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học trước về giải toán

về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số phần

trăm của một số, trong giờ học toán này chúng ta sẽ

làm bài toán ngược lại, tức là tính một số phần trăm

của một số

2.2 Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm

a) Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800

- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường tiểu học có

800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%

Tính số học sinh nữ của trường đó

- Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học

sinh cả trường” như thế nào ?

- Cả trường có bao nhiêu học sinh?

- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

- GV nêu : thông thường hai bước tính trên ta viết

gộp lại như sau :

800 : 100  52,5 = 420 (học sinh)

Hoặc 800  52,5 : 100 = 420 (học sinh)

- Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng

ta đã làm như thế nào?

b) Bài toán về tìm một số phần trăm của một số

- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một

tháng Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng

Tính số tiền lãi sau một tháng

- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng”

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Coi số học sinh cả trường là 100% thì số học sinh

nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cả trường chiathành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm52,5 phần như thế

- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy

800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- Một vài HS phát biểu trước lớp

Trang 7

như thế nào?

- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi

suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửu

100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng

GV viết lên bảng :

100 đồng lãi : 0,5 đồng

1000 000 đồng lãi: đồng ?

- GV yêu cầu HS làm bài :

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- Để tính 0,5% của 100000 đồng chúng ta làm như

thế nào ?

2.3 Luyện tập – thực hành

Bài 1( Lớp)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- Làm thế nào để tính được số học sinh 11 tuổi?

- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2( nhóm)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- 0,5 của 5 000 000 là gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Vởy trước hết chúng ta phải làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò

- Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiSau một tháng thu được số tiền lãi là :

1 000 000 : 100  0,5 = 5000 (đồng)

Đáp số : 5000 đồng

- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy 100 000 chiacho 100 rồi nhân với 0,5

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

- Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấy tổng sốhọc sinh cả lớp trừ đi số học sinh 10 tuổi

- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm

- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi làbao nhiêu

- Chúng ta phảI đi tìm số tiền lãi sau một tháng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Luyện từ và câuTổng kết vốn từ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tìm được 1 số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn sau cô chấm (BT2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng con, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các

- HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

Trang 8

em cùng thực hành luyện tập về từ đồng

nghĩa , từ trái nghĩa, tìm các chi tiết

miêu tả tính cách con người trong bài

nghĩa , từ trái nghĩa với 1 trong các từ:

nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

- yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng , đọc các

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập có những yêu cầu gì?

- yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời

- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và

từ minh hoạ cho từng tính cách của cô

văn , học cách miêu tả của nhà văn

- Hs nêu yêu cầu

- các nhóm thảo luận và cử đại diện nhóm lên bảng trình bày

bất nhân, bất nghĩa,độc ác, tàn nhẫn,tàn bạo, bạo tàn,hung bạo

Trung thực

thành thực, thành thật,thật thà, thực thà,thẳng thắn, chân thật

dối trá, gian dối,gian manh, giangiảo, giả dối, lừadối, lừa đảo, lừa lọcDũng cảm

anh dũng, mạnh dạn,bạo dạn, dám nghĩdám làm, gan dạ

hèn nhát, nhút nhát,hèn yếu, bạc nhược,nhu nhược

Cần cù

chăm chỉ, chuyên càn,chịu khó, siêng năng ,tần tảo, chịu thươngchịu khó

lười biếng, lườinhác, đại lãn

- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế

- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém Chấm nói ngay , nóithẳng băng…

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Khoa họcBÀI 31: CHẤT DẺO

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

* GD KNS:

- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 64, 65 và một số đồ vật bằng chất dẻo

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một số đồ

dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan

sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất

của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo

- GV nhận xét, thống nhất các kết quả

v Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công dụng và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn cần

biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi

+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được

làm ra từ gì?

+ Nêu tính chất chung của chất dẻo

+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu

nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng

ngày? Tại sao?

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- GV nhận xét, thống nhất các kết quả

- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được

làm bằng chất dẻo Trong cùng một khoảng thời

gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng

Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặcđen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, khôngthấm nước

Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước

- HS thực hiện.

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các đáp án:+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đượclàm ra từ than đá và dầu mỏ

+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độcao

+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thểthay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vìchúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng xong cầnđược rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh

- Thi đua tiếp sức

- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ,

đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn,ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán,phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,

@ Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 10

Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011

Tập làm văn

Tả người (kiểm tra viết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hành viết bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy

- Lời văn tự nhiên chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc hoạ rõ nét ngườimình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó, diễn đạt tốt, mạch lạc

- Rèn kĩ năng viết văn cho HS

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Kiểm tra bài cũ

B Thực hành viết

- Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên bảng

- Nhắc HS: các em hãy quan sát ngoại hình , hoạt động của nhân vật, lập

dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của người mà em

quen biết, từ kĩ năng đó em hãy viết thành bài văn tả người hoàn chỉnh

- HS viết bài

- Thu chấm

- Nêu nhận xét chung

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Kiểm tra sự chuẩn bị củaHS

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

* GD KNS:

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 66, tơ sợi thật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

v Hoạt động 1: Kể tên một số loại tơ sợi

- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát áo của

- 2 HS trình bày

- Lớp nhận xét.

- Nhiều HS kể tên

Ngày đăng: 10/06/2021, 13:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w